Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế số và xây dựng Chính phủ điện tử tại Việt Nam, các chủ trương của Nhà nước liên tục định hướng thúc đẩy phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Hoạt động thương mại điện tử đã có sự bứt phá mạnh mẽ, đặc biệt dưới tác động của đại dịch Covid-19 khi doanh số bán lẻ truyền thống suy giảm tạo đòn bẩy cho thương mại trực tuyến tăng trưởng. Theo số liệu của Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do tác giả trích dẫn, giai đoạn giãn cách ghi nhận trung bình 30 triệu lượt mua sắm trực tuyến mỗi ngày tại Việt Nam. Sự dịch chuyển thói quen thanh toán từ trực tiếp sang trực tuyến mở ra thị trường lớn cho các trung gian thanh toán.

Trước bối cảnh thị trường này, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) đã triển khai ứng dụng ví điện tử Foxpay nhằm gia nhập lĩnh vực trung gian thanh toán và khai thác hệ sinh thái khách hàng sẵn có. Tại địa bàn thành phố Huế, thị trường dịch vụ ví điện tử ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đi trước như MoMo, ViettelPay (Viettel Money), VNPay, ZaloPay. Ví điện tử Foxpay là sản phẩm mới đưa vào thị trường Huế từ đầu năm 2021, có thị phần ban đầu rất khiêm tốn. Đơn vị cần xác lập chiến lược phát triển thị trường phù hợp để gia tăng độ phủ và số lượng giao dịch, trong khi chưa có công trình học thuật nào trước đó nghiên cứu cụ thể về trường hợp này tại FPT Telecom chi nhánh Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Dựa trên việc nghiên cứu thực trạng kinh doanh dịch vụ ví điện tử tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế để đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử Foxpay của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng thị trường và các chính sách phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử Foxpay của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử Foxpay tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế đến các năm tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử Foxpay của FPT Telecom – Chi nhánh Huế diễn ra như thế nào?
  2. Khách hàng trên địa bàn thành phố Huế có đánh giá như thế nào về các chính sách phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử Foxpay của đơn vị?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử Foxpay tại FPT Telecom – Chi nhánh Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử Foxpay của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự, tài chính của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020); dữ liệu thứ cấp về tình hình đăng ký sử dụng Foxpay và dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 09 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật và văn bản pháp lý chuyên ngành. Ví điện tử được định nghĩa theo Tolety (2018), Pachpande và Kamble (2018), Sahut (2008), và xác định pháp lý theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP: dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin, cho phép lưu giữ giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương tại ngân hàng theo tỷ lệ 1:1. Hoạt động của Foxpay căn cứ trực tiếp vào Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số 50/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 02/07/2020 cho 3 dịch vụ: Cổng thanh toán điện tử, Dịch vụ Hỗ trợ thu hộ chi hộ, và Dịch vụ Ví điện tử.

Khung lý thuyết phát triển thị trường tiếp cận quan điểm của Philip Kotler (1995), Nguyễn Minh Chiến (2005) và Ma trận phát triển sản phẩm - thị trường của Ansoff (1957) với 4 chiến lược: Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm, Đa dạng hóa. Nội dung phát triển thị trường được chia tách theo hai hướng:

  • Phát triển thị trường theo chiều rộng: Mở rộng vùng địa lý, mở rộng đối tượng tiêu dùng mới, mở rộng chủng loại sản phẩm bán ra.
  • Phát triển thị trường theo chiều sâu: Tăng cường thâm nhập thị trường hiện tại, phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu, đa dạng hóa tiện ích sản phẩm nhằm nâng cao giá trị trên một khách hàng.

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất được tác giả kế thừa và điều chỉnh từ 4 nghiên cứu tiền nhiệm trong cùng lĩnh vực dịch vụ viễn thông - công nghệ:

  1. Nguyễn Thị Lệ Hằng (2018) về dịch vụ FTTH của VNPT Quảng Trị (5 yếu tố: Giá, Kênh, Sản phẩm, Chiêu thị, Con người).
  2. Nguyễn Quỳnh Phương (2020) về dịch vụ MyTV tại Quảng Trị (7 yếu tố: Giá, Kênh, Sản phẩm, Truyền thông, Con người, Quy trình, Yếu tố hữu hình).
  3. Nguyễn Đức Duy Khánh (2019) về dịch vụ Internet FPT Hương Thủy (8 nhóm yếu tố ảnh hưởng).
  4. Phan Ngọc Kiều (2017) về sự hài lòng dịch vụ Internet FPT Huế (5 yếu tố tác động).

Mô hình nghiên cứu đề xuất cho ví điện tử Foxpay bao gồm 5 nhóm yếu tố với 18 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ:

  1. Chính sách giá dịch vụ (3 biến quan sát: tiết kiệm chi phí giao dịch, chi phí kết nối mạng rất nhỏ, không tốn chi phí cài đặt ứng dụng).
  2. Chính sách sản phẩm (5 biến quan sát: giao diện đẹp, ít gặp sự cố giao dịch, hỗ trợ nhiều tiện ích, tính dễ sử dụng, thông tin hướng dẫn rõ ràng).
  3. Chính sách quảng cáo, khuyến mãi (5 biến quan sát: thông tin đa kênh truyền thông FPT, khuyến mãi giảm giá thường xuyên khi thanh toán qua ví, bán hàng trực tiếp, quảng bá qua tờ rơi/mạng xã hội, độ nhận diện của thương hiệu Foxpay).
  4. Chính sách chăm sóc khách hàng (3 biến quan sát: phương châm lấy khách hàng làm trọng tâm, tốc độ khắc phục sự cố, việc theo dõi chăm sóc sau bán).
  5. Mức độ hài lòng (2 biến quan sát: mức độ hài lòng chung về sản phẩm dịch vụ của công ty, mức độ sẵn sàng giới thiệu Foxpay cho người khác).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu:

  • Quy trình nghiên cứu gồm 6 bước tuần tự: Nghiên cứu tài liệu tổng quan -> Phỏng vấn sâu định tính (10 khách hàng và 10 cán bộ nhân viên) để hình thành bảng hỏi sơ bộ -> Điều tra thử nghiệm (20 khách hàng và 20 cán bộ nhân viên) -> Hiệu chỉnh bảng hỏi chính thức -> Khảo sát phỏng vấn chính thức -> Xử lý số liệu và viết báo cáo.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tổ chức nhân sự, thống kê thuê bao nội bộ của FPT Telecom – Chi nhánh Huế (2018 - 2021); dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước; các nghiên cứu của Boku & Juniper Research (2020), nghiên cứu thực trạng ví điện tử tại Huế của Trần Thị Khánh Trâm (2018).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng cá nhân bằng bảng hỏi cấu trúc trực tuyến qua công cụ Google Forms.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên đơn giản với cỡ mẫu n = 100 khách hàng (đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định mẫu tối thiểu n ≥ 30 và phù hợp nguồn lực tiếp cận thực tế).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện phương pháp thống kê mô tả, tính toán giá trị số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu, giá trị trung bình (Mean) và trực quan hóa dữ liệu qua bảng biểu, đồ thị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về dịch vụ ví điện tử và phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về bản chất, lợi ích của ví điện tử đối với nền kinh tế và người tiêu dùng. Tác giả phân tích các yếu tố môi trường tác động đến sự phát triển thị trường trung gian thanh toán: môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (khách hàng, áp lực cạnh tranh từ các trung gian thanh toán khác). Về nội tại doanh nghiệp, tiềm lực con người, năng lực tài chính, tầm nhìn chiến lược và uy tín thương hiệu là các biến số chi phối năng lực chiếm lĩnh thị phần.

Chương 1 cũng phản ánh thực trạng phát triển dịch vụ ví điện tử tại Việt Nam và địa bàn Huế thông qua các nghiên cứu thực nghiệm. Đến tháng 06/2021, cả nước có 43 tổ chức trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước cấp phép (trong đó 40 đơn vị cung cấp ví điện tử) với khoảng 16,39 triệu ví kích hoạt. Dự báo của Boku và Juniper Research chỉ ra tỷ lệ dân số sử dụng ví điện tử tại Việt Nam từ mức gần 20% năm 2020 sẽ đạt mốc 55,5% vào năm 2025. Tại thành phố Huế, trích dẫn khảo sát của Trần Thị Khánh Trâm (2018), thị trường còn nhiều rào cản nhận thức: 21,9% người dân chưa từng biết đến ví điện tử, 19,2% chỉ mới nghe tên; 56,4% chưa dùng vì cho rằng chưa có nhu cầu và 30,8% chưa tiếp cận được kênh thông tin. Tuy nhiên, 75% người được hỏi thể hiện ý định sẽ sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng ví điện tử trong tương lai.

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử Foxpay của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày toàn diện về cơ sở hoạt động, tình hình kinh doanh tổng thể và kết quả triển khai dịch vụ ví điện tử Foxpay tại FPT Telecom chi nhánh Huế (thành lập ngày 12/11/2009, hiện phát triển mạng lưới gồm 4 văn phòng giao dịch: Nam Sông Hương, Bắc Sông Hương, Phú Lộc, Quảng Điền).

Chỉ tiêu tài chính và nhân sự FPT Telecom Huế Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số lao động (người) 182 190 184 +4,40 -3,16
- Lao động kỹ thuật (người) 57 80 85 +40,35 +6,25
- Lao động kinh doanh (người) 89 83 52 -6,74 -37,35
- Lao động chăm sóc khách hàng (người) 9 10 38 +11,11 +280,00
Tổng tài sản (tỷ đồng) 45,357 47,761 60,047 +5,30 +25,72
- Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) 21,593 24,215 27,591 +12,14 +13,94
- Tài sản dài hạn (tỷ đồng) 23,764 23,546 32,456 -0,92 +37,84
Tổng nguồn vốn (Nợ phải trả) (tỷ đồng) 45,357 47,761 60,047 +5,30 +25,72
Doanh thu bán hàng & dịch vụ (tỷ đồng) 76,365 96,086 132,285 +25,82 +37,67
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 1,974 4,114 10,108 +108,43 +145,72

Phân tích số liệu cho thấy quy mô tài sản và lợi nhuận của chi nhánh tăng trưởng cao. Năm 2020, chi nhánh chịu ảnh hưởng lũ lụt làm đứt gãy kết nối mạng của hơn 20.000 thuê bao viễn thông, buộc phải gia tăng đầu tư tài sản dài hạn (+37,84%) để tái thiết hạ tầng mạng.

Về tình hình triển khai dịch vụ ví điện tử Foxpay, văn bản cung cấp chuỗi số liệu phát triển khách hàng trong 3 quý đầu năm 2021:

Chỉ tiêu người dùng Foxpay tại Huế (2021) Quý 1 Quý 2 Quý 3 So sánh Quý 2/Quý 1 So sánh Quý 3/Quý 2
Số lượng đăng ký mới (người) 18 334 10.096 Tăng 316 người (+1.756%) Tăng 9.762 người (+3.096%)
Số lượng có phát sinh thanh toán (người) 0 12 1.975 Tăng 12 người Tăng 1.963 người (+8.975%)

Mặc dù tốc độ gia tăng số lượng tài khoản đăng ký ở Quý 3/2021 rất cao, lũy kế toàn địa bàn đạt hơn 11.000 lượt đăng ký, song tỷ lệ người dùng phát sinh thanh toán thực tế chỉ chiếm khoảng 10% tổng số đăng ký (1.975 khách hàng ở Quý 3). Thị phần của Foxpay tại Huế vẫn ở mức rất nhỏ bé khi đối chiếu với các đơn vị dẫn đầu thị trường toàn quốc như MoMo (hơn 26 triệu người dùng), ViettelPay (gần 14 triệu người dùng), VNPay (gần 10 triệu người dùng).

Tác giả lập bảng so sánh chi tiết ưu nhược điểm giữa Foxpay và 7 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường:

Đơn vị cung cấp Ưu điểm chính Hạn chế, nhược điểm chính
MoMo (M_Service) Người dùng lớn, ra đời sớm, liên kết ngân hàng sâu rộng, tự động nhắc cước. Phí rút tiền mặt cao; điểm nạp/rút tiền mặt chưa phổ biến; chiết khấu nạp thẻ điện thoại thấp (2-5%).
Viettel Money (Viettel) Mạng lưới điểm giao dịch Viettel Post/Store dày đặc; nạp tiền không cần thẻ/Internet banking; hỗ trợ USSD *998# không cần Internet; thanh toán học phí cho 450 trường học tại 20 tỉnh thành. Phân hạng gói sử dụng: gói 1 bị giới hạn hạn mức (số dư tối đa 5 triệu, chuyển tối đa 5 triệu/lần, 10 triệu/ngày); phải lên gói 3 mới đủ tiện ích.
ZaloPay (ZION - VNG) Tích hợp sẵn trên nền tảng Zalo; chuyển tiền nhanh trong khung chat; liên kết nhiều ngân hàng; miễn phí chuyển khoản. Tiện ích thanh toán chưa thật sự đa dạng; hạn mức chuyển tiền một lần thấp; rút về ngân hàng giới hạn tối đa 3 lần/24 giờ.
AirPay (Vietnam Esports) Hệ sinh thái Shopee lớn; liên kết nhiều trang thương mại điện tử; khuyến mãi dày đặc. Mức phí giao dịch trên một số kênh còn cao; chưa có nhiều dịch vụ tiện ích mở rộng.
VTC Pay (VTC Intecom) Thế mạnh phân phối thẻ game; chiết khấu nạp game và cào thẻ cao; thẻ thanh toán quốc tế VTC Mastercard ảo. Phí mở và phí duy trì thẻ Mastercard khá cao; phí rút tiền tốn kém; hạn mức rút ví cá nhân tối đa 10 triệu đồng.
Vimo (VIMO JSC) Thế mạnh đặt phòng khách sạn, vé máy bay; nhiều ưu đãi liên kết. Tốn chi phí phát sinh khi thực hiện một số giao dịch chuyển rút.
Moca (Moca Corp) Tích hợp thanh toán dịch vụ gọi xe và giao đồ ăn Grab; tiện lợi trong chi tiêu hằng ngày. Hạn mức rút tiền cho phép trong ngày còn thấp (tối đa 5 triệu đồng/ngày).
Foxpay (FPT Telecom) Miễn phí dịch vụ chuyển - nạp - rút cơ bản; nạp rút nhanh qua liên kết ngân hàng; chuẩn bảo mật PCI DSS cấp 1; mạng lưới QR qua VNPay đạt 100.000 điểm. Sản phẩm mới ra mắt nên độ nhận diện thấp; ít chương trình khuyến mãi; chưa hỗ trợ nạp thẻ/cước viễn thông nhà mạng Viettel; bắt buộc phải liên kết ngân hàng.

Về các chính sách 4P triển khai tại Huế:

  • Chính sách giá: Áp dụng miễn phí biểu phí nạp tiền từ tài khoản/thẻ ghi nợ TPBank và các ngân hàng qua cổng NAPAS, miễn phí rút tiền về tài khoản TPBank, miễn phí chuyển tiền giữa các tài khoản ví Foxpay.
  • Chính sách sản phẩm: Tương thích hệ điều hành Android và iOS; liên kết khoảng 40 ngân hàng thương mại; kết nối mạng lưới VNPAY cho phép quét mã thanh toán tại hơn 100.000 điểm giao dịch VNPAY-QR và Foxpay-QR trên toàn quốc; đạt chứng nhận bảo mật quốc tế PCI DSS (Payment Card Industry Data Security Standard) Cấp độ 1 vào tháng 12/2020. Nhược điểm: Chưa hỗ trợ nạp thẻ điện thoại và thanh toán hóa đơn cước cho thuê bao nhà mạng Viettel.
  • Chính sách xúc tiến (quảng cáo, khuyến mãi): Quảng bá chủ yếu qua website công ty, fanpage mạng xã hội và tư vấn trực tiếp từ nhân viên kinh doanh kết hợp chính sách trả lời hoa hồng giới thiệu; tổ chức các chương trình thiện nguyện, tài trợ trẻ mồ côi do Covid-19. Khuyến mãi gồm tặng tiền kích hoạt ví mới, chiết khấu 10% hóa đơn cước FPT, tặng voucher. Nhược điểm: Không chi ngân sách quảng cáo trên truyền hình, phát thanh; nội dung quảng cáo lặp lại; tần suất khuyến mãi còn thưa thớt.
  • Chính sách chăm sóc khách hàng: Tiếp nhận qua tổng đài 19006600, email hỗ trợ, trang mạng xã hội và các quầy giao dịch. Nhược điểm: Tổng đài 19006600 dùng chung cho tất cả dịch vụ của FPT Telecom (Internet, Truyền hình, Camera) dẫn đến thời gian chờ máy lâu, phản hồi qua thư điện tử còn chậm.

Chương 3: Định hướng, giải pháp phát triển thị trường dịch vụ ví điện tử Foxpay của FPT Telecom chi nhánh Huế

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và những điểm nghẽn tồn tại, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường: Khảo sát định kỳ hành vi thanh toán số của từng phân khúc dân cư tại thành phố Huế, theo dõi sát sao động thái khuyến mãi và chính sách tính năng của đối thủ cạnh tranh.
  2. Hoàn thiện chính sách giá: Duy trì chính sách miễn phí giao dịch cơ bản, xây dựng cơ chế chiết khấu thanh toán linh hoạt cho các hóa đơn điện, nước, cước dịch vụ công.
  3. Hoàn thiện chính sách sản phẩm dịch vụ: Nâng cấp tính năng ứng dụng, nhanh chóng đàm phán kết nối với nhà mạng Viettel để hỗ trợ thanh toán nạp tiền điện thoại cho nhóm khách hàng dùng mạng này; gia tăng các tiện ích thanh toán dịch vụ công địa phương.
  4. Hoàn thiện chính sách quảng cáo, khuyến mãi: Đa dạng hóa các kênh truyền thông tại chỗ, gia tăng ngân sách tiếp thị số hướng đối tượng, tăng mật độ và giá trị các chương trình ưu đãi, voucher hoàn tiền nhằm kích thích khách hàng duy trì thanh toán thường xuyên thay vì chỉ đăng ký tài khoản.
  5. Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng: Tách nhánh tổng đài hoặc thiết lập kênh hỗ trợ chuyên trách cho dịch vụ ví Foxpay trên đường dây nóng 19006600; rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại liên quan đến lỗi xác thực tài khoản, liên kết ngân hàng và OTP.
  6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ Fintech cho toàn bộ nhân viên kinh doanh và kỹ thuật để biến mỗi nhân viên thành một tư vấn viên giới thiệu và hỗ trợ khách hàng cài đặt, sử dụng ví Foxpay ngay tại hiện trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hoạt động kinh doanh của FPT Telecom chi nhánh Huế và dịch vụ Foxpay:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của FPT Telecom chi nhánh Huế tăng từ 76,365 tỷ đồng (năm 2018) lên 96,086 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 132,285 tỷ đồng (năm 2020).
  • Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng trưởng vượt bậc: từ 1,974 tỷ đồng (năm 2018) lên 4,114 tỷ đồng (năm 2019, tăng 108,43%) và đạt 10,108 tỷ đồng (năm 2020, tăng 145,72%).
  • Về dịch vụ Foxpay tại Huế, số lượng tài khoản đăng ký tăng nhanh từ 18 người (Quý 1/2021) lên 334 người (Quý 2/2021) và đạt 10.096 người (Quý 3/2021), nâng tổng thuê bao đăng ký lên hơn 11.000 tài khoản. Tuy nhiên, số lượng tài khoản có phát sinh thanh toán thực tế ở Quý 3 mới đạt 1.975 người.
  • Hệ thống Foxpay đạt chứng nhận bảo mật quốc tế PCI DSS cấp độ 1 vào tháng 12/2020, liên kết với khoảng 40 ngân hàng và kết nối thanh toán tại hơn 100.000 điểm giao dịch qua liên minh với VNPAY-QR.

Đóng góp thực tiễn và học thuật của tác giả:

  • Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về thực trạng phát triển thị trường của ví điện tử Foxpay tại địa bàn thành phố Huế, cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể trong năm đầu tiên đưa sản phẩm vào khai thác thực tế (2021).
  • Tác giả đã thiết lập bảng phân tích so sánh đối chiếu đa chiều giữa Foxpay với 7 thương hiệu ví điện tử khác đang lưu hành tại Việt Nam (MoMo, Viettel Money, ZaloPay, AirPay, VTC Pay, Vimo, Moca), chỉ rõ lợi thế miễn phí giao dịch và điểm hạn chế về độ phủ tính năng của Foxpay.
  • Khóa luận đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp quản trị marketing dịch vụ gắn liền với năng lực nội tại và đặc thù tổ chức bộ máy của FPT Telecom Huế, chỉ ra giải pháp cấp bách về việc tích hợp cổng nạp thẻ nhà mạng Viettel và chuyên biệt hóa đường dây nóng chăm sóc khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài mới tập trung chủ yếu trên địa bàn đô thị thành phố Huế, chưa mở rộng ra các địa bàn huyện, thị xã lân cận của tỉnh Thừa Thiên Huế (như Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc, Quảng Điền).
  • Dữ liệu sơ cấp khảo sát có quy mô mẫu còn hạn chế (n = 100 khách hàng), được thu thập qua biểu mẫu trực tuyến Google Forms nên mức độ bao phủ các tầng lớp dân cư chưa thật sự đồng đều.
  • Dữ liệu phản ánh hoạt động ví điện tử Foxpay mới dừng lại ở 3 quý đầu năm 2021 do dịch vụ mới đi vào vận hành tại địa phương, chưa có chuỗi số liệu theo năm để đánh giá chu kỳ tiêu dùng trọn vẹn.
  • Phương pháp phân tích số liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả, tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình trên phần mềm Excel; chưa tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động cụ thể của từng chính sách đến sự hài lòng của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra (n ≥ 300 - 500 mẫu) trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm bao quát các khu vực ngoại thành và nông thôn.
  • Ứng dụng các công cụ xử lý thống kê chuyên sâu (SPSS, AMOS hoặc SmartPLS) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và lượng hóa trọng số tác động của các nhân tố marketing hỗn hợp đến hành vi duy trì sử dụng ví Foxpay.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi chuỗi thời gian dài hạn hơn nhằm đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp phát triển thị trường theo chiều sâu khi lượng người dùng phát sinh thanh toán tăng lên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Hệ thống thông tin quản lý: Tài liệu cung cấp mẫu nghiên cứu thực tế về đề tài phát triển thị trường dịch vụ công nghệ số; tham khảo cách xây dựng bảng hỏi khảo sát 18 biến quan sát tương thích với đặc thù sản phẩm trung gian thanh toán.
  • Đội ngũ quản lý và chuyên viên kinh doanh ngành Fintech/Viễn thông: Có thể tham khảo bảng so sánh tính năng - chính sách của 8 ví điện tử phổ biến tại Việt Nam và phương pháp phân tích thực trạng triển khai dịch vụ mới tại một chi nhánh cấp tỉnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là dữ liệu tổng hợp về tổ chức bộ máy, năng lực tài chính, lao động của FPT Telecom chi nhánh Huế giai đoạn 2018 - 2020 và các số liệu thống kê chi tiết về lượng thuê bao đăng ký, chuyển đổi thanh toán thực tế của ví Foxpay tại Huế trong 3 quý năm 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Ví điện tử Foxpay được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động khi nào và cho những dịch vụ gì?
Ngày 02/07/2020, giải pháp Foxpay của FPT Telecom được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số 50/GP-NHNN cho 3 dịch vụ: Dịch vụ Cổng thanh toán điện tử Foxpay, Dịch vụ Hỗ trợ thu hộ chi hộ, và Dịch vụ Ví điện tử Foxpay.

2. Tình hình phát triển thuê bao và sử dụng ví Foxpay tại FPT Telecom chi nhánh Huế trong 3 quý đầu năm 2021 đạt kết quả như thế nào?
Số lượng thuê bao đăng ký mới tăng nhanh qua các quý: Quý 1 đạt 18 người, Quý 2 đạt 334 người (tăng 316 người, tương đương +1.756%), Quý 3 đạt 10.096 người (tăng +3.096% so với Quý 2), nâng tổng lượng đăng ký lũy kế lên hơn 11.000 người. Tuy nhiên, lượng khách hàng thực hiện thanh toán qua ví còn thấp: Quý 1 ghi nhận 0 lượt, Quý 2 có 12 người, và Quý 3 đạt 1.975 người (chiếm khoảng 10% tổng số đăng ký).

3. Doanh thu và lợi nhuận của FPT Telecom – Chi nhánh Huế giai đoạn 2018 – 2020 biến động ra sao?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2018 đạt 76,365 tỷ đồng, năm 2019 đạt 96,086 tỷ đồng (+25,82%), và năm 2020 đạt 132,285 tỷ đồng (+37,67%). Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh: năm 2018 đạt 1,974 tỷ đồng, năm 2019 đạt 4,114 tỷ đồng (+108,43%), và năm 2020 đạt 10,108 tỷ đồng (+145,72%).

4. Ứng dụng Foxpay có những ưu điểm bảo mật nào và tồn tại nhược điểm gì về mặt tính năng dịch vụ?
Foxpay đạt chứng nhận bảo mật quốc tế PCI DSS Cấp độ 1 vào tháng 12/2020, liên kết với khoảng 40 ngân hàng và hơn 100.000 điểm chấp nhận thanh toán quét mã VNPay-QR trên toàn quốc. Tuy nhiên, ví còn ít tính năng hơn các đối thủ lâu năm, đặc biệt chưa hỗ trợ thanh toán hóa đơn và nạp tiền điện thoại cho khách hàng sử dụng mạng di động Viettel, đồng thời quy trình hỗ trợ qua tổng đài 19006600 còn chậm do dùng chung hạ tầng hỗ trợ với các dịch vụ viễn thông khác của FPT.

5. Khung mô hình nghiên cứu đánh giá khách hàng của đề tài gồm những nhóm yếu tố nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhóm yếu tố với 18 biến quan sát được đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ: Chính sách giá dịch vụ (3 biến), Chính sách sản phẩm (5 biến), Chính sách quảng cáo, khuyến mãi (5 biến), Chính sách chăm sóc khách hàng (3 biến), và Mức độ hài lòng chung (2 biến).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Văn Hào đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phát triển thị trường dịch vụ trung gian thanh toán và phản ánh chân thực thực trạng kinh doanh dịch vụ ví điện tử Foxpay tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế trong năm đầu ra mắt (2021). Bằng việc tổng hợp chuỗi số liệu tài chính, nhân sự, số lượng thuê bao thực tế kết hợp điều tra sơ cấp n = 100 khách hàng, công trình đã chỉ rõ nghịch lý giữa tốc độ tăng trưởng đăng ký tài khoản nhanh chóng và tỷ lệ phát sinh giao dịch thanh toán thực tế còn thấp tại địa phương. Hệ thống 6 giải pháp phát triển thị trường theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu do tác giả đề xuất bám sát các hạn chế về chức năng sản phẩm và kênh chăm sóc khách hàng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ số của FPT Telecom tại thị trường miền Trung.