Luận Văn Thạc Sĩ: Sử Dụng Graph Để Dạy Học Ôn Tập Tác Phẩm Văn Xuôi Lớp 12

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued sử dụng graph để dạy học ôn tập tác phẩm văn xuôi lớp 12 cho học viên bổ túc văn hóa trung, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Trường Đại Học Giáo Dục

Chuyên ngành

Sư Phạm Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Giả thuyết khoa học

0.7. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC SỬ DỤNG GRAPH ĐỂ DẠY HỌC ÔN TẬP TÁC PHẨM VĂN XUÔI LỚP 12

1.1. Khái quát lí thuyết graph

1.2. Bài ôn tập

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.4. Nội dung ôn tập tác phẩm văn xuôi trong chương trình Ngữ văn lớp 12

1.5. Thực trạng dạy học ôn tập tác phẩm văn xuôi chương trình ngữ văn lớp 12 ở Trung tâm GDTX Tỉnh Lạng Sơn

2. CHƯƠNG 2: CÁCH THỨC SỬ DỤNG GRAPH ĐỂ DẠY HỌC ÔN TẬP TÁC PHẨM VĂN XUÔI CHO HỌC VIÊN LỚP 12 BỔ TÚC VĂN HÓA - TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH LẠNG SƠN

2.1. Lí do chọn PP graph để chuyển hóa thành phương pháp dạy học

2.1.1. Về mặt nhận thức luận

2.1.2. Về mặt tâm lí học

2.1.3. Về mặt lí luận dạy học

2.2. Lí do sử dụng graph để dạy học ôn tập tác phẩm văn xuôi lớp 12

2.2.1. Xét dưới góc độ dạy học của giáo viên

2.2.2. Xét dưới góc độ học tập của học sinh

2.3. Nguyên tắc sử dụng graph để dạy học

2.4. Lựa chọn cách thức sử dụng graph

2.4.1. Sử dụng graph như một phương tiện dạy học

2.4.2. Sử dụng graph như một phương pháp dạy học

2.5. Tác dụng của việc sử dụng graph để dạy học bài ôn tập tác phẩm văn xuôi lớp 12

2.5.1. Trong tóm tắt nội dung tác phẩm

2.5.2. Trong việc hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản nhất của tác phẩm

2.6. Quy trình lập graph nội dung bài ôn tập

2.7. Quy trình sử dụng graph nội dung bài ôn tập để dạy học

2.7.1. Giáo viên triển khai graph ôn tập trên lớp

2.7.2. Sử dụng graph để tổ chức luyện tập thực hành và ôn tập

2.8. Một số lưu ý khi sử dụng graph để dạy học ôn tập tác phẩm văn xuôi lớp 12 cho học viên bổ túc văn hóa

2.8.1. Lưu ý khi soạn giáo án

2.8.2. Lưu ý cách sử dụng graph để tổ chức dạy học ôn tập

3. CHƯƠNG 3: THỂ NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thể nghiệm

3.2. Đối tượng và địa bàn thể nghiệm

3.3. Nội dung và cách thức tiến hành thể nghiệm

3.4. Cách thức tiến hành

3.5. Tiêu chí đánh giá và kết quả thể nghiệm

3.5.1. Tiêu chí đánh giá

3.5.2. Kết quả thể nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sử Dụng Graph Trong Dạy Học Ôn Tập Văn Xuôi

Việc sử dụng graph trong dạy học ôn tập tác phẩm văn xuôi lớp 12 tại Trung Tâm GDTX Lạng Sơn đã trở thành một phương pháp dạy học hiệu quả. Graph không chỉ giúp học viên dễ dàng hình dung và hệ thống hóa kiến thức mà còn kích thích tư duy sáng tạo. Theo nghiên cứu của Vũ Thị Ngà, việc áp dụng graph vào giảng dạy đã mang lại nhiều lợi ích cho học viên, đặc biệt là trong việc ôn tập các tác phẩm văn học.

1.1. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Graph Trong Dạy Học

Graph giúp học viên dễ dàng nắm bắt và phân tích nội dung tác phẩm văn xuôi. Bằng cách trực quan hóa các mối liên hệ giữa các khái niệm, học viên có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc và nội dung của tác phẩm. Điều này không chỉ giúp cải thiện khả năng ghi nhớ mà còn phát triển tư duy phản biện.

1.2. Tình Hình Dạy Học Tại Trung Tâm GDTX Lạng Sơn

Trung Tâm GDTX Lạng Sơn đối mặt với nhiều thách thức trong việc dạy học ôn tập văn xuôi. Học viên thường có tâm lý lo lắng và thiếu tự tin. Việc áp dụng graph vào giảng dạy đã giúp giảm bớt áp lực cho học viên, đồng thời tạo ra một môi trường học tập tích cực hơn.

II. Thách Thức Trong Việc Dạy Học Ôn Tập Văn Xuôi

Dạy học ôn tập văn xuôi lớp 12 tại Trung Tâm GDTX Lạng Sơn gặp nhiều khó khăn. Học viên thường thiếu kiến thức nền tảng và gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới. Điều này đòi hỏi giáo viên phải tìm ra những phương pháp dạy học hiệu quả hơn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Kiến Thức

Nhiều học viên không có nền tảng vững chắc về văn học, dẫn đến việc khó khăn trong việc hiểu và phân tích tác phẩm. Việc sử dụng graph có thể giúp họ hình dung rõ hơn về nội dung và cấu trúc của tác phẩm.

2.2. Tâm Lý Học Viên Trong Quá Trình Học Tập

Tâm lý lo lắng và thiếu tự tin là một trong những rào cản lớn nhất đối với học viên. Việc áp dụng graph không chỉ giúp họ nắm bắt kiến thức mà còn tạo ra sự hứng thú trong học tập.

III. Phương Pháp Sử Dụng Graph Trong Dạy Học Ôn Tập

Để sử dụng graph hiệu quả trong dạy học ôn tập văn xuôi, giáo viên cần có những phương pháp cụ thể. Việc xây dựng graph cần phải được thực hiện một cách khoa học và hợp lý.

3.1. Quy Trình Lập Graph Nội Dung

Quy trình lập graph cần được thực hiện theo các bước rõ ràng, từ việc xác định nội dung chính đến việc xây dựng các mối liên hệ giữa các khái niệm. Điều này giúp học viên dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về tác phẩm.

3.2. Sử Dụng Graph Như Một Phương Tiện Dạy Học

Graph có thể được sử dụng như một công cụ hỗ trợ trong quá trình giảng dạy. Giáo viên có thể sử dụng graph để tổ chức các hoạt động nhóm, thảo luận và ôn tập kiến thức một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Graph Trong Dạy Học

Việc ứng dụng graph trong dạy học ôn tập văn xuôi đã cho thấy những kết quả tích cực. Học viên không chỉ nắm bắt kiến thức tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Việc Sử Dụng Graph

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng graph đã giúp học viên cải thiện đáng kể khả năng phân tích và cảm thụ tác phẩm văn học. Họ có thể dễ dàng nhận diện các yếu tố nghệ thuật trong tác phẩm.

4.2. Phản Hồi Từ Học Viên

Học viên đã có những phản hồi tích cực về việc sử dụng graph trong dạy học. Họ cảm thấy hứng thú hơn với môn học và tự tin hơn trong việc phân tích tác phẩm.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Việc Sử Dụng Graph Trong Dạy Học

Việc sử dụng graph trong dạy học ôn tập văn xuôi tại Trung Tâm GDTX Lạng Sơn có tiềm năng lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển phương pháp này để đáp ứng nhu cầu học tập của học viên.

5.1. Định Hướng Phát Triển Phương Pháp Dạy Học

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển phương pháp sử dụng graph. Điều này bao gồm việc đào tạo giáo viên và cải tiến tài liệu giảng dạy.

5.2. Tương Lai Của Việc Ứng Dụng Graph

Việc ứng dụng graph trong dạy học không chỉ dừng lại ở môn Ngữ văn mà còn có thể mở rộng ra nhiều môn học khác. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học viên.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở khoa học của việc sử dụng graph để dạy học ôn tập tác phẩm văn xuôi lớp 12 Chƣơng 2: Sử dụng Graph trong dạy học ôn tập tác phẩm văn xuôi lớp 12 (khối Bổ túc văn hóa – Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên ở Tỉnh Lạng Sơn). Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC SỬ DỤNG GRAPH ĐỂ DẠY HỌC ÔN TẬP TÁC PHẨM VĂN XUÔI LỚP 12 1. Khái quát lí thuyết graph 1. Khái niệm graph Graph là một lý thuyết có nguồn gốc từ toán học.

Trong toán học, lý thuyết graph là một lý thuyết khoa học độc lập, trƣởng thành, có nhiều ứng dụng trong khoa học và thực tiễn. Đến nay, lý thuyết graph đã đƣợc sử dụng rộng rãi và trở thành một tên gọi chung khá quen thuộc của nhiều ngành khoa học nhƣ: Tâm lý học, Xã hội học, Xây dựng, Giao thông, Quản lý và dạy học… Trong việc chuyển hoá graph toán học thành phƣơng pháp graph dạy học, ta chỉ căn cứ vào vận dụng tƣ tƣởng cơ bản của lý thuyết graph - đó là nguyên lý về cấu trúc của graph. Theo tiếng Anh: graph (danh từ) có nghĩa là: sơ đồ, đồ thị, mạng, mạch. Graph (động từ) có nghĩa là: vẽ sơ đồ, vẽ đồ thị, mạng, mạch.

Theo tiếng Pháp cũng có nghĩa tƣơng tự chỉ có hơi khác ở ký hiệu. Khi là danh từ graphe có nghĩa là: sơ đồ, đồ thị, mạng, mạch. Còn khi là phó từ, graphiquement có nghĩa là: bằng sơ đồ, bằng đồ thị, bằng mạng, mạch. Các nhà khoa học khi nghiên cứu về lý thuyết graph đã thống nhất quan niệm vẫn giữ nguyên tên gọi của lý thuyết này là "graph" chứ không dịch sang tiếng Việt và đều đƣợc dịch nghĩa là sơ đồ hay mạng, mạch.

Tuy nhiên, điều cần phải lƣu ý không phải bất kỳ sơ đồ nào cũng đƣợc gọi là graph. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ví dụ các sơ đồ sau không phải là sơ đồ graph: Trong đời sống hàng ngày, nhiều khi chúng ta cần phải vẽ một sơ đồ để biểu thị mối quan hệ giữa các yếu tố, các đối tƣợng một cách trực quan bằng hình ảnh, bằng đƣờng nét. Ví dụ, ta phải vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức của một cơ quan, một trƣờng học; vẽ sơ đồ hƣớng dẫn đƣờng đi trong một thành phố; hoặc vẽ sơ đồ trong một khu dân cƣ; hay vẽ sơ đồ cho một khu công nghiệp…Để vẽ đƣợc nó, chúng ta cần phải dùng kí hiệu nào đó để thay thế cho đối tƣợng cần xem xét. Những lúc ấy ta thƣờng dùng các điểm (hoặc các ô vuông, các đƣờng tròn hay những hình trữ nhật…) ứng với một đối tƣợng hoặc một yếu tố.

Ví dụ, điểm A, B, C, D, F…đƣợc sử dụng để thay cho một vấn đề hay đối tƣợng nào đó mà chúng ta đang định tìm hiểu. Lúc này, trên sơ đồ ta có thể kí hiệu đối tƣợng cần xem xét thành từng điểm cụ thể, chẳng hạn thành A, B, C, D, E, F: A. Nhƣng nếu dừng ở đây, ta mới chỉ có đƣợc số lƣợng các yếu tố, các đối tƣợng cần tìm hiểu mà chƣa thấy đƣợc mối quan hệ giữa chúng. Muốn thể hiện mối quan hệ giữa các đối tƣợng đó, ta phải gắn, phải nối các yếu tố có mối quan hệ lại với nhau.

Khi thể hiện mối quan hệ nhƣ vậy, chúng ta có thể dùng những đoạn thẳng, đoạn cong hay một đoạn gấp khúc bất kì nào đó. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Điều quan trọng là, khi ta đã dùng kí hiệu loại nào, thì cần dùng thống nhất một loại cho toàn bộ sơ đồ đó. Ví dụ, với sáu đối tƣợng A, B, C, D, E, F nhƣ đang xem xét trên, ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa chúng nhƣ sau: A. Những sơ đồ nhƣ vừa lập trên chính là graph.

Mỗi điểm biểu thị đối tƣợng A, B, C, D, E, F khi đi vào graph sẽ lập thành một đỉnh của graph; còn các đoạn nối từng cặp đỉnh đó sẽ lập thành cung của graph, nhƣ đoạn nối cặp đỉnh A và B hoặc C và D sẽ lập thành cung AB, cung CD trong graph, bất kể đƣờng tạo cung đó cong hay thẳng. Nhƣ vậy, theo cách hiểu của lí thuyết toán, graph là một tập hợp số lượng hữu hạn các đỉnh và các cung có đầu mút tại các đỉnh đó. *Đỉnh: 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Mỗi điểm thể hiện một đối tượng xem xét, khi đi vào graph sẽ lập thành một đỉnh của graph đó. Tên của đỉnh đƣợc thể hiện hoặc kí hiệu nhƣ thế nào do dụng ý của ngƣời vẽ.

- Đỉnh cô lập: là đỉnh không có đầu mút của một cạch nào cả (đỉnh A) - Đỉnh kề nhau: là đỉnh ở hai đầu mút của cùng một cạnh (đỉnh C,B) Ví dụ: A. -Bậc của graph: Bậc của đỉnh graph đƣợc xác định bằng số lƣợng cạnh có đầu mút tại đỉnh đó. Một đỉnh của đỉnh đó đƣợc gọi là một cạch của đỉnh n nếu nó là đầu mút của n cạnh. Nhƣ hình vẽ trên thì đỉnh C, E là đỉnh bậc 1, đỉnh A, D, B là đỉnh bậc 2.

*Cung (cạnh của graph) Đƣờng nối hai đỉnh của graph, biểu hiện quan hệ của yếu tố hay đối tƣợng đƣợc thể hiện ở hai đỉnh đó. Đƣờng nối dài hay ngắn, thẳng hay cong đều không quan trọng trong cấu tạo của graph 1. Bản chất, đặc điểm của graph * Bản chất của graph Qua cách trình bày trên, chúng ta thấy graph đƣợc định nghĩa dựa trên hai tập hợp. Trƣớc hết đó là tập hợp của các đỉnh, và sau nữa là tập hợp của các cung.

Mỗi cung lại là một tập hợp của một cặp đỉnh có quan hệ với nhau, những cặp đỉnh không có mối quan hệ với nhau không lập thành một cung trong graph. bản chất của graph đƣợc quyết định bởi hai tập hợp này. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thƣớc hết, xét về tập hợp các đỉnh, chúng ta thấy trong graph, đỉnh đƣợc kí hiệu theo cách nào không quan trọng, không quyết định bản chất của nó. Đỉnh có thể kí hiệu bằng một dấu chấm, cũng có thể là một vòng tròn, một ô vuông hay một hình chữ nhật.

Cái quyết định của bản chất graph là ở số lƣợng các đỉnh có trong graph đó. Số lượng các đỉnh có trong graph đó: Một graph có bốn đỉnh sẽ khác về bản chất với graph có ba, năm hoặc sáu đỉnh. với số lƣợng đỉnh khác nhau, ta sẽ có những graph khác nhau. Ví dụ, hai graph dƣới đây khác nhau về bản chất vì số lƣợng đỉnh trong hai graph này khác nhau: A B A B E D C D C Graph 1 Graph 2 Tập hợp các cung: Số lƣợng đỉnh của hai graph bằng nhau, nhƣng mối quan hệ giữa các đỉnh ở hai graph khác nhau thì bản chất của hai graph đó sẽ khác nhau.

Ví dụ: B D B D A C A C Graph 1 Graph 2 Qua ví dụ trên ta có hai graph với số lƣợng đỉnh nhƣ nhau, đều cùng có bốn đỉnh. Nhƣng ở graph 1 đỉnh B chỉ có quan hệ với hai đỉnh A và C; 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong khi đó, ở graph 2, đỉnh b lại có quan hệ với những ba đỉnh: A,C và B. Vậy, bậc của đỉnh B ở hai graph này là khác nhau nên bản chất của hai graph cũng khác nhau. Điều quan trong tạo nên bản chất của 1 graph là : + Có bao nhiêu đỉnh.

+ Có bao nhiêu cạnh. + Đỉnh nào đƣợc nối với nhau. * Những đặc điểm của graph Dạy học là một hoạt động phức tạp, lý thuyết graph có thể giúp giáo viên quy hoạch đƣợc quá trình dạy học trong toàn bộ cũng nhƣ từng mặt của nó, bằng cách đó có thể tiến đến chỗ công nghệ hoá một cách hiện đại quá trình dạy học trong nhà trƣờng. Dạy học bằng graph ngày nay đã trở thành một phƣơng pháp ổn định, cụ thể, khái quát.

Có thể ứng dụng cho nhiều bộ môn, cho nhiều dạng bài trong các bậc học từ tiểu học cho đến đại học bởi vì graph còn có những đặc điểm cơ bản sau: - Tính hệ thống khái quát Graph là sơ đồ thể hiện toàn bộ nội dung cơ bản của một bài học hay một chƣơng, một mục. Khi nhìn vào graph ta sẽ thấy đƣợc toàn bộ nội dung kiến thức chọn lọc nhất, chủ yếu nhất, quan trọng nhất đƣợc thể hiện trong các đỉnh đã làm nổi bật trọng tâm của từng phần hay toàn bộ nội dung vấn đề trong bài lên lớp hay sách giáo khoa. Mặt khác ta còn nhận ra mối quan hệ ẩn tàng giữa chúng đƣợc thể hiện qua các cung của graph. Do đó, graph là cơ sở để học sinh tái hiện lại những kiến thức cụ thể trong bài giảng của giáo viên hoặc sách giáo khoa.

Sơ đồ graph chủ yếu là sơ đồ hình cây, graph là một cây kiến thức đƣợc sắp xếp theo thứ tự, tầng bậc, nêu lên trình tự kiến thức của bài, từ mục đầu của bài học đến kết thúc (hoặc trình tự kiến thức trong nội dung một vấn 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đề), nêu lên logíc phát triển của bài. Trong mỗi một graph, chỉ có một đỉnh xác định đề tài của graph còn lại là các đỉnh chính, đỉnh phụ, đỉnh nhánh. Các đỉnh này thuộc các tầng bậc khác nhau nhƣ: đỉnh chính - đỉnh bậc 1, đỉnh phụ - đỉnh bậc 2, đỉnh nhánh - đỉnh bậc 3… Sự phân chia thành các tầng bậc, đỉnh nhƣ vậy đã tạo nên tính hệ thống của graph. Nhìn vào graph ta thấy đƣợc tổng thể lôgic phát triển của nội dung kiến thức bài học.

Học sinh vừa có thể nhận thức tách biệt đƣợc những đơn vị kiến thức trong bài học một cách dễ dàng, nhƣng đồng thời lại vừa có thể xâu chuỗi chúng lại trong mối quan hệ hữu cơ giữa các đơn vị kiến thức ấy. Học sinh sẽ có đƣợc cái nhìn bộ phận, riêng biệt, đồng thời có đƣợc cái nhìn tổng thể, khái quát, cái nhìn trong mối quan hệ biện chứng giữa các đơn vị kiến thức.Vì vậy việc nhận thức nội dung bài học cũng sâu sắc hơn, đó cũng là điều kiện để học sinh nắm bắt hoặc nhớ kiến thức tốt hơn. - Tính lôgic Nội dung của graph nêu lên đƣợc những dấu hiệu bản chất nhất của các kiến thức, các khái niệm, định luật… loại trừ những cái thứ yếu, rƣờm rà. Do sự sắp xếp hệ thống các kiến thức nên graph mang tính lôgic cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Sử Dụng Graph Trong Dạy Học Ôn Tập Văn Xuôi Lớp 12 Tại Trung Tâm GDTX Lạng Sơn" trình bày những phương pháp hiệu quả trong việc áp dụng đồ thị để hỗ trợ học sinh ôn tập văn xuôi. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng đồ thị trong việc giúp học sinh hình dung và tổ chức thông tin, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức. Bài viết không chỉ cung cấp các kỹ thuật cụ thể mà còn chỉ ra những lợi ích rõ rệt mà phương pháp này mang lại cho quá trình học tập, như tăng cường sự tương tác và khuyến khích tư duy phản biện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học sáng tạo, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ an evaluation of prereading activities in the new textbook tienganh 11 in motivating and improving students reading performance, nơi đánh giá các hoạt động tiền đọc nhằm tạo động lực cho học sinh. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ quản lý dạy học môn ngữ văn trường trung học cơ sở thành phố hà nội theo hướng phát triển năng lực người học cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc quản lý và phát triển năng lực học sinh trong dạy học ngữ văn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, một tài liệu liên quan đến việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp dạy học hiện đại và hiệu quả.