Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 1930 - 1945 là thời kỳ đỉnh cao của tiến trình hiện đại hóa văn học Việt Nam với sự song hành của hai trào lưu lớn: văn học hiện thực phê phán và văn học lãng mạn. Trong chương trình Ngữ văn lớp 11 trung học phổ thông, các tác phẩm thuộc giai đoạn này chiếm khoảng 35% tổng thời lượng phần văn học trung đại và cận hiện đại. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy suốt nhiều năm cho thấy lối dạy truyền thống nặng về thuyết trình một chiều, phân tích đơn lẻ từng tác phẩm khiến hơn 60% học sinh cảm thấy nặng nề, ghi nhớ máy móc và thiếu năng lực liên kết loại hình.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán đổi mới phương pháp dạy học bằng việc đưa lý thuyết văn học so sánh vào giảng dạy truyện ngắn hiện thực trong tương quan với truyện ngắn lãng mạn. Mục tiêu trọng tâm là xây dựng hệ thống biện pháp dạy học so sánh thi pháp về cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian và ngôn ngữ nghệ thuật thông qua các tác phẩm tiêu biểu như Hai đứa trẻ của Thạch Lam và Chí Phèo của Nam Cao.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên đối tượng học sinh lớp 11 ban Cơ bản tại hai trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội trong năm học 2011 - 2012. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc nâng cao năng lực tự học, phát triển tư duy so sánh và gia tăng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi môn Ngữ văn lên hơn 20% so với phương pháp dạy học thông thường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết văn học so sánh vốn được định hình mang tính học thuật từ năm 1886 bởi các nhà nghiên cứu phương Tây và được phát triển ứng dụng sâu rộng tại Việt Nam qua các công trình lý luận của Nguyễn Văn Dân và Phan Trọng Luận. Lý thuyết này tập trung vào 3 trục nội dung: nghiên cứu quan hệ ảnh hưởng trực tiếp, nghiên cứu tương đồng loại hình và nghiên cứu sự khác biệt độc lập mang tính bản sắc.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp thi pháp học cấu trúc và lý thuyết tiếp nhận văn học của các học giả chuyên ngành. Khung lý thuyết xác lập 4 khái niệm then chốt: thi pháp thể loại truyện ngắn, không gian nghệ thuật hai chiều, tính cách nhân vật điển hình hóa và người đọc đồng sáng tạo. Việc kết nối các lý thuyết này giúp chuyển đổi giờ dạy văn từ việc giảng giải nội dung đơn thuần sang hướng dẫn học sinh giải mã cấu trúc nghệ thuật của tác phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 học sinh thuộc 3 lớp 11 ban Cơ bản và 15 giáo viên bộ môn Ngữ văn tại Trường Trung học phổ thông Trần Hưng Đạo và Trường Trung học phổ thông Quang Trung (Hà Đông, Hà Nội). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện có phân tầng tương đồng về trình độ đầu vào giữa nhóm thực nghiệm (60 học sinh) và nhóm đối chứng (60 học sinh).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, phương pháp so sánh thực chứng - lịch sử, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp thống kê toán học để lượng hóa kết quả bài kiểm tra. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp định tính và định lượng là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác mức độ tiếp thu và năng lực cảm thụ của học sinh. Timeline nghiên cứu được thực hiện trong 8 tháng, từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy 68,5% giáo viên thừa nhận chỉ sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp phát vấn vụn vặt, trong khi 72% học sinh gặp lúng túng khi phải phân biệt ranh giới thi pháp giữa trào lưu hiện thực và lãng mạn giai đoạn 1930 - 1945.

Sau quá trình dạy học thực nghiệm áp dụng các biện pháp so sánh thi pháp, kết quả kiểm tra đánh giá thể hiện sự phân hóa rõ nét giữa hai nhóm học sinh:

  • Nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ học sinh khá, giỏi lên tới 78,3% (trong đó loại giỏi chiếm 21,7% và loại khá chiếm 56,6%), cao hơn 21,6% so với nhóm đối chứng chỉ đạt 56,7% khá, giỏi (loại giỏi chỉ chiếm 8,3%).
  • Tỷ lệ học sinh trung bình và yếu kém ở lớp thực nghiệm giảm mạnh xuống còn 21,7% trung bình và 0% điểm yếu kém, trong khi ở lớp đối chứng tỷ lệ trung bình là 38,3% và điểm yếu chiếm 5,0%.
  • Về năng lực tư duy, 83,3% học sinh nhóm thực nghiệm có khả năng tự chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt về nghệ thuật xây dựng nhân vật giữa Thạch Lam và Nam Cao, trong khi con số này ở nhóm đối chứng chỉ đạt khoảng 35,0%.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch tích cực này bắt nguồn từ việc phương pháp so sánh đã phá vỡ thói quen tiếp nhận thụ động, biến học sinh thành chủ thể khám phá kiến thức. Khi đặt bức tranh phố huyện ngập tràn bóng tối trong Hai đứa trẻ bên cạnh không gian tù đọng, ngột ngạt của làng Vũ Đại trong Chí Phèo, học sinh nhanh chóng nhận diện được sự khác biệt giữa cảm quan thẩm mỹ lãng mạn hướng về ánh sáng tương lai với bút pháp hiện thực trần trụi, khốc liệt vạch trần quy luật tha hóa.

Kết quả nghiên cứu này củng cố mạnh mẽ các luận điểm giáo dục của Phan Trọng Luận (1998) và Nguyễn Viết Chữ (2010) về việc phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ đọc hiểu văn bản. Dữ liệu thực nghiệm có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh phân phối điểm số từ 1 đến 10 và bảng ma trận đối chuẩn các tiêu chí đánh giá năng lực tư duy phản biện giữa hai nhóm đối tượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm văn chương:

  1. Xây dựng ma trận so sánh các bình diện thi pháp: Giáo viên bộ môn Ngữ văn cần thiết kế phiếu học tập so sánh đối chiếu về đề tài, cốt truyện, nhân vật, không gian - thời gian và giọng điệu nghệ thuật; mục tiêu đạt 100% tiết dạy đọc hiểu văn xuôi 1930 - 1945 áp dụng kỹ thuật so sánh trước năm 2015.
  2. Tái cấu trúc hệ thống câu hỏi dạy học theo hướng nêu vấn đề: Tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông cần đổi mới ngân hàng câu hỏi, bổ sung 3 đến 5 câu hỏi tích hợp so sánh trong mỗi bài giảng; triển khai định kỳ trong các buổi sinh hoạt chuyên môn 2 tuần một lần.
  3. Đẩy mạnh trực quan hóa bằng ứng dụng công nghệ thông tin: Ban giám hiệu nhà trường cần trang bị máy chiếu, khuyến khích giáo viên sử dụng sơ đồ tư duy và bảng biểu so sánh tương quan; hướng tới mục tiêu 85% học sinh nắm vững đặc trưng trào lưu ngay trên lớp học trong giai đoạn 2012 - 2016.
  4. Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp văn học so sánh: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho giáo viên trung học phổ thông về lý luận và kỹ năng vận dụng văn học so sánh vào giảng dạy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Tài liệu này mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp các giáo án thực nghiệm mẫu và hệ thống bảng so sánh đối chiếu để làm mới tiết học đọc hiểu tác phẩm Hai đứa trẻ, Chí Phèo, Chữ người tử tù.
  • Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu sư phạm, cách thiết kế thực nghiệm sư phạm và quy trình xử lý số liệu định lượng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách bộ môn: Tham khảo khung lý thuyết và kết quả thực nghiệm để xây dựng các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Học sinh lớp 11 và thí sinh ôn thi học sinh giỏi môn Ngữ văn: Nắm bắt phương pháp tư duy so sánh văn học để làm tốt các dạng đề bài nghị luận văn học nâng cao dạng so sánh hai tác phẩm hoặc hai trào lưu, nâng điểm bài thi lên ngưỡng 8,0 - 9,0 điểm.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của việc dạy học truyện ngắn hiện thực trong sự so sánh với truyện ngắn lãng mạn là gì? Đây là phương pháp dạy học tích hợp đặt tác phẩm hiện thực bên cạnh tác phẩm lãng mạn cùng thời kỳ (1930 - 1945) nhằm giúp học sinh nhận thức rõ nét những điểm tương đồng về hoàn cảnh lịch sử và sự khác biệt độc lập trong thi pháp nghệ thuật của từng tác giả.

Tại sao đề tài lại chọn hai tác phẩm Hai đứa trẻ và Chí Phèo làm trọng tâm so sánh? Vì đây là hai đỉnh cao mẫu mực đại diện cho hai trào lưu lớn trong chương trình Ngữ văn 11 ban Cơ bản. Việc so sánh không gian bóng tối phố huyện của Thạch Lam và không gian làng Vũ Đại của Nam Cao làm nổi bật hai cách tiếp cận hiện thực và cảm quan nhân văn hoàn toàn khác biệt.

Phương pháp văn học so sánh giúp khắc phục nhược điểm gì của cách dạy truyền thống? Phương pháp này xóa bỏ lối dạy truyền thụ áp đặt một chiều, khắc phục tình trạng phân tích tách rời văn bản. Học sinh không còn học vẹt mà được rèn luyện tư duy tổng hợp, khái quát hóa và rèn luyện kỹ năng liên hệ mở rộng tác phẩm.

Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả qua những số liệu nào? Hiệu quả được lượng hóa rõ ràng qua tỷ lệ học sinh khá, giỏi của nhóm thực nghiệm đạt 78,3%, cao hơn nhóm đối chứng 21,6%. Đồng thời, tỷ lệ học sinh yếu kém ở nhóm thực nghiệm được triệt tiêu hoàn toàn về mức 0%.

Làm thế nào để giáo viên tránh quá tải thời gian khi lồng ghép so sánh trong tiết học 45 phút? Giáo viên cần sử dụng bảng đối chiếu cô đọng, giao nhiệm vụ tìm kiếm điểm giống và khác nhau qua phiếu học tập chuẩn bị trước ở nhà, đồng thời chỉ tập trung so sánh sâu vào 1 đến 2 điểm sáng thi pháp nổi bật nhất của bài học.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tính cấp thiết và hiệu quả vượt trội của việc vận dụng lý thuyết văn học so sánh vào giảng dạy truyện ngắn giai đoạn 1930 - 1945 tại trường trung học phổ thông.
  • Nghiên cứu hệ thống hóa thành công 5 biện pháp so sánh thi pháp cốt lõi: đề tài, cốt truyện, nhân vật, không gian - thời gian và ngôn ngữ nghệ thuật.
  • Dữ liệu thực nghiệm trên 120 học sinh chứng minh phương pháp mới giúp tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi lên 78,3% và nâng cao rõ rệt năng lực cảm thụ thẩm mỹ.
  • Lộ trình đề xuất chuyển giao phương pháp cần được nhân rộng tại các trường trung học phổ thông trong các năm học tiếp theo thông qua sinh hoạt chuyên môn định kỳ.
  • Các cơ sở giáo dục và giáo viên giảng dạy Ngữ văn hãy chủ động áp dụng phương pháp so sánh văn học vào bài giảng ngay hôm nay để biến giờ học văn thành không gian sáng tạo, hấp dẫn và giàu tư duy phản biện.