Luận văn thạc sĩ so sánh khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà lai f 1 chọi x lương phượng và f 1 mía x lương phượng nuôi bán chăn thả tại thái nguyên

Luận văn so sánh khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà lai F1 chọi x Lương Phượng và F1 Mía x Lương Phượng nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

56
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

2.2.1. Sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng

2.2.2. Ảnh hưởng của dòng giống

2.2.3. Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông

2.2.4. Độ tuổi và mức độ dinh dưỡng

2.2.5. Ảnh hưởng của môi trường chăm sóc nuôi dưỡng

2.2.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường

2.2.7. Ảnh hưởng của độ ẩm và độ thông thoáng

2.2.8. Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng

2.2.9. Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.3.3. Khả năng chuyển hóa và chi phí thức ăn cho 1Kg tăng khối lượng

3.3.4. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm

3.3.5. Phương pháp sử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả của công tác phục vụ sản xuất

4.2. Phương hướng

4.3. Kết quả thực hiện

4.4. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học

4.5. Tỷ lệ nuôi sống

4.6. Sinh trưởng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi

4.6.1. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi

4.6.2. Sinh trưởng tương đối và sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi

4.7. Khả năng sử dụng và chuyển hoá thức ăn

4.7.1. Tiêu thụ thức ăn của gà qua các giai đoạn

4.7.2. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

4.7.3. Tiêu tốn ME cho tăng khối lượng của gà thí nghiệm (kcal/kg)

4.7.4. Tiêu tốn protein thô (CP) của gà thí nghiệm

4.7.5. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm

4.7.6. Chi phí trực tiếp cho 1 Kg gà xuất bán

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tồn tại và đề nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc so sánh khả năng sản xuất thịthiệu quả kinh tế của hai giống gà lai F1: gà chọi x Lương Phượnggà Mía x Lương Phượng được nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên. Mục tiêu chính là đánh giá sức sản xuất và hiệu quả kinh tế của hai giống gà này, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho người chăn nuôi. Nghiên cứu cũng nhằm hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà thịt bán chăn thả theo hướng an toàn sinh học, góp phần phát triển ngành chăn nuôi gà tại địa phương.

1.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học quan trọng trong việc hoàn thiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng gà lai F1, đặc biệt là gà chọigà Mía. Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm luận cứ khoa học về khả năng sản xuất của hai giống gà này, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực lai tạo gànâng cao năng suất thịt.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao khi so sánh khả năng sản xuất thịthiệu quả kinh tế của hai giống gà, giúp người chăn nuôi lựa chọn giống phù hợp với điều kiện trang trại. Đồng thời, nghiên cứu góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp tại Thái Nguyên thông qua việc tối ưu hóa quy trình chăn nuôi.

II. Tổng quan nghiên cứu

Phần tổng quan nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởngnăng suất thịt của gà lai F1. Các yếu tố bao gồm giống, tính biệt, dinh dưỡng, điều kiện chăn nuôi, và môi trường. Nghiên cứu cũng đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng như khối lượng cơ thể, tốc độ sinh trưởng, và tiêu tốn thức ăn. Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu suất chăn nuôihiệu quả kinh tế của hai giống gà.

2.1. Yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

Các yếu tố như giống gà, tính biệt, và dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của gà. Ví dụ, gà trống thường có khối lượng lớn hơn gà mái, và gà lai F1 có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn so với gà thuần chủng. Ngoài ra, khẩu phần ăn cân đối và điều kiện chăn nuôi tốt cũng góp phần nâng cao năng suất thịt.

2.2. Chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng

Các chỉ tiêu chính để đánh giá sinh trưởng bao gồm khối lượng cơ thể, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối, và tốc độ sinh trưởng tương đối. Ngoài ra, tiêu tốn thức ăn cho mỗi kg tăng khối lượng cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên hai nhóm gà lai F1: gà chọi x Lương Phượnggà Mía x Lương Phượng, được nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tích lũy, tiêu tốn thức ăn, và chỉ số sản xuất. Dữ liệu được thu thập và phân tích để so sánh khả năng sản xuất thịthiệu quả kinh tế của hai giống gà.

3.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hai giống gà lai F1: gà chọi x Lương Phượnggà Mía x Lương Phượng. Nghiên cứu được thực hiện tại Thái Nguyên, nơi có điều kiện khí hậu và môi trường phù hợp cho việc nuôi bán chăn thả.

3.2. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tích lũy, tiêu tốn thức ăn, và chỉ số sản xuất. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu định kỳ và phân tích để đánh giá hiệu suất chăn nuôihiệu quả kinh tế.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy gà chọi x Lương Phượngkhả năng sản xuất thịt cao hơn so với gà Mía x Lương Phượng, đặc biệt về tốc độ sinh trưởngtiêu tốn thức ăn. Tuy nhiên, gà Mía x Lương Phượng lại có hiệu quả kinh tế tốt hơn do chi phí đầu vào thấp hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên mang lại hiệu quả cao về cả năng suất thịtkinh tế nông nghiệp.

4.1. Khả năng sản xuất thịt

Kết quả cho thấy gà chọi x Lương Phượngtốc độ sinh trưởng nhanh hơn và khối lượng cơ thể lớn hơn so với gà Mía x Lương Phượng. Điều này chứng tỏ gà chọi x Lương Phượngkhả năng sản xuất thịt vượt trội.

4.2. Hiệu quả kinh tế

Mặc dù gà Mía x Lương Phượngtốc độ sinh trưởng chậm hơn, nhưng chi phí thức ănchi phí nuôi dưỡng thấp hơn, dẫn đến hiệu quả kinh tế cao hơn so với gà chọi x Lương Phượng.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ so sánh khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà lai f 1 chọi x lương phượng và f 1 mía x lương phượng nuôi bán chăn thả tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, song song với sự phát triển của xã hội, đời sống của cong người cũng từ đó ngày một nâng cao. Điều đó đòi hỏi các nhà chăn nuôi không những đáp ứng đủ nhu cầu về nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn phải đảm bảo an toàn về vệ sinh thực phẩm. Trong cơ cấu nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có thể nói thịt gà là một nguồn thực phẩm thường xuyên và quan trọng. Nó không những đảm bảo về nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao trong sinh hoạt hàng ngày, mà còn là phong tục tập quán của đa số người Việt ta.

Vì vậy, việc chăn nuôi gà đã chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu ngành chăn nuôi hiện nay. Nó đòi hỏi ngành chăn nuôi phải có những chính sách, hoạch định để phát triển ngành chăn nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp nhằm cung cấp khối lượng lớn trứng, thịt có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu. Gà Lương Phượng có đặc điểm dễ nuôi, nhanh lớn, ít bệnh tật năng suất cao, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, chất lượng thịt được ưa chuộng, giống với gà địa phương, nên được nhân dân ta quý trọng và ngày càng phát triển. Gà Mía và gà Chọi là những giống gà nội có chất lượng thịt thơm, ngon, da dòn, mỡ dưới da ít, ngoại hình đẹp, sức khỏe tốt, thích hợp trong điều kiện chăn thả ngoài vườn.

Con lai giữa chúng với gà Lương Phượng đã được nuôi ở nhiều nơi cho kết quả tốt. Điều kiện sinh thái và sở thích của người tiêu dùng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cả hai loại gà này như thế nào?. Để trả lời cho câu hỏi đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “So sánh khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà lai F1 (Chọi x LP) và (Mía x LP) nuôi bán chăn thả tại Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài Đánh giá sức sản xuất của 2 gà lai Chọi và lai Mía.

Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc nuôi 2 loại gà này. Có những khuyến cáo bổ ích cho người chăn nuôi. e 2 Bản thân tập làm quen công tác nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học - Từng bước hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng để phát huy hết tiềm năng của giống gà nội, góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà thịt bán chăn thả theo hướng an toàn sinh học. - Có thêm luận cứ khoa học về khả năng sản xuất của Chọi và gà Mía lai nuôi bán chăn thả. - Làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Ý nghĩa trong thực tiễn - So sánh khả năng sản xuất của Chọi và gà Mía lai nuôi bán chăn thả, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho người chăn nuôi về lựa chọn loại gà nuôi phù hợp với điều kiện của trang trại.

- Bản thân là sinh viên được làm quen với công tác nghiên cứu khoa học. e 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng 2.

Sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng Sinh trưởng. Ở vật nuôi từ khi hình thành phôi tới khi trưởng thành khối lượng và thể tích cơ thể tăng lên. Điều này trước tiên là số lượng tế bào tăng lên về số lượng, các cơ quan bộ phận trong cơ thể đều có sự tăng lên về khối lượng và khích thước. Từ đó, dẫn đến khối lượng và thể tích của cơ thể tăng lên.

Sự lớn lên của cơ thể là do sự tích lũy các chất hữu cơ thong qua việc trao đổi chất. Trần Đình Miên và cs (1992) [17] đã khái quát “sinh trưởng là một quá trình tích lũy chất hữu cơ thong qua trao đổi chất, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề nghang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền từ đời trước”. Sinh trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp và tuân theo những quy luật nhất định. Trần Đình Miên, Nguyễn kim Đường (1992) [17] cho biết: Midedorpho A.

F (1968) là người đầu tiên phát hiện ra quy luật sinh trưởng theo giai đoạn của gia súc, cho rằng gia súc phát triển mạnh nhất khi mới sinh, sau đó tăng khối lượng giảm dần theo từng tháng tuổi. Khái niệm sinh trưởng: Sinh trưởng là một quá trình sinh lý, sinh hóa phức tạp, duy trì từ khi phôi được hình thành cho đến khi con vật đã trưởng thành. Để có được số đo chính xác về sinh trưởng từng thời kỳ không phải đễ dàng (Chambers J. Đối với gia cầm thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành.

Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng. - Kích thước cơ thể - Khối lượng cơ thể - Tốc độ sinh trưởng Phương pháp đánh giá sinh trưởng e 4 Để đánh giá khả năng sinh trưởng các nhà chọn giống vật nuôi đã có khuynh hướng sử dụng các phương thức đơn giản và thực tế, đó là khả năng sinh trưởng theo 3 chỉ tiêu là: Chiều cao, thể tích và khối lượng. Khối lượng cơ thể: Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp, tích lũy dần các chất mà chủ yếu là protein. Do vậy có thể lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của gia súc, gia cầm.

Khối lượng của gia súc, gia cầm là một trong những tính trạng di truyền số lượng. Tính trạng này có hệ số di truyền khá cao phụ thuộc vào đặc điểm của từng giống, loài. Sinh trưởng theo Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường, 1992 [17] là cường độ tăng các chiều của cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Trong chăn nuôi gia cầm để đánh giá sinh trưởng người ta sử dụng 2 chỉ số đó là: Sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.

- Sinh trưởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lượng, kích thước của cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (T. 2, 39 – 77 [21]), sinh trưởng tuyệt đối thường tính bằng g/con/ngày hoặc g/con/tuần. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng parabol. Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.

- Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, kích thước trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (T. Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hypecbol. Gà còn non có tốc độ sinh trưởng cao, sau đó giảm dần theo tuổi. Theo Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, 1992 [17] cho biết có mối quan hệ ở cơ thể gia cầm giữa sinh trưởng và một số tính trạng liên quan.

Mối liên quan giữa sinh trưởng và tốc độ mọc lông đã được xác định, cũng có mối liên quan giữa sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn. Để xác định toàn bộ quá trình sinh trưởng một cách chính xác là rất khó khăn và phức tạp. Tuy nhiên trong chọn giống vật nuôi ngày nay, người ta cũng sử dụng các phương pháp đơn giản và thực tế để đánh giá khả năng sinh trưởng như: - Kích thước các chiều đo: Kích thước và khối lượng xương có tầm quan trọng lớn đối với khối lượng cơ thể và hình dáng con vật, quan hệ giữa khối lượng thân, tốc độ lớn và chiều dài đùi, chiều dài xương ngực với chất lượng thịt có tầm quan trọng đặc biệt. Kích thước các chiều đo có liên quan rõ rệt với khối lượng cơ thể, độ dài chân có liên quan đến tính biệt.

e 5 - Tốc độ sinh trưởng: Tốc độ sinh trưởng là cường độ tăng các chiều cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định. - Đường cong sinh trưởng: Đường cong sinh trưởng biểu thị sinh trưởng của gia súc, gia cầm nói chung., 1990 [29] đường cong sinh trưởng của gà thịt gồm 4 pha chính như sau: + Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc nhanh sau khi nở. + Điểm uốn của đường cong tại thời điểm có sinh trưởng cao nhất. + Pha sinh trưởng có tốc độ giảm dần sau điểm uốn + Pha sinh trưởng tiệm cận với giá trị khi gà trưởng thành.

Đồ thị sinh trưởng tích luỹ biểu thị một cách đơn giản nhất về đường cong sinh trưởng. Đường cong sinh trưởng không những được sử dụng để chỉ rõ về khối lượng mà còn làm rõ về mặt chất lượng, sự sai khác giữa các dòng, giống, giới tính (Knizetova H. và cs, 1991 [34]) Ở nước ta, Nguyễn Đăng Vang, 1983 [24] khi nghiên cứu về đường cong sinh trưởng của ngỗng Rheinland từ sơ sinh đến 77 ngày tuổi thấy hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh trưởng của gia cầm nói chung. Trần Long và cs, 1994 [13] khi nghiên cứu về đường cong sinh trưởng của các dòng gà A, V1, V3, trong giống gà Hybro (HV85) cho thấy đường cong sinh trưởng của cả bốn dòng đều phát triển đúng quy luật.

Đường cong sinh trưởng của 3 dòng có sự khác nhau và trong mỗi dòng giữa gà trống và gà mái cũng có sự khác nhau: Sinh trưởng cao ở 7 - 8 tuần tuổi đối với gà trống và 6 - 7 tuần tuổi đối với gà mái.- Tiêu tốn thức ăn: Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng phản ánh quá trình chuyển hoá thức ăn để sinh trưởng. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. - Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 1993 [15] cho rằng để phát huy tối đa khả năng sinh trưởng của gia cầm thì việc cung cấp thức ăn đầy đủ và tối ưu các chất dinh dưỡng, cân bằng protein, các axit amin và năng lượng là điều tối cần thiết. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng gia cầm Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà như giống, tính biệt, tốc độ mọc lông, khối lượng bộ xương, dinh dưỡng và các điều kiện chăn nuôi, sức khỏe… Ảnh hưởng của dòng giống: Theo tài liệu tổng hợp của Chambers J., 1988 [30] có rất nhiều gen ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể gà, có gen ảnh hưởng tới sự phát triển chung, có gen ảnh hưởng tới nhóm tính trạng, có gen ảnh hưởng tới một vài tính trạng riêng lẻ.

Nguyễn Thị Thúy Mỵ, 1997 [18] khi nghiên cứu 3 giống gà AA, Avian và BE88 nuôi tại Thái Nguyên cho thấy khối lượng của 3 giống gà khác nhau ở 49 ngày tuổi lần lượt là: 2501,09 g, 2423,28 g, 2305,14 g.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "So sánh khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà lai F1 chọi x Lương Phượng và F1 Mía x Lương Phượng tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của hai giống gà lai phổ biến. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mà còn đưa ra những so sánh cụ thể giữa hai tổ hợp lai, từ đó giúp người chăn nuôi có cái nhìn rõ ràng hơn về lựa chọn giống gà phù hợp với điều kiện sản xuất của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ khảo sát khả năng sản xuất của gà lai trống mía x mái lương phượng và king 303 nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm khoa chăn nuôi thú y trường đại học nông lâm thái nguyên, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về khả năng sản xuất của các giống gà lai khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh sản của gà lai zl và khả năng sản xuất thịt của tổ hợp lai giữa gà trống mía với gà mái zl cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về khả năng sinh sản và sản xuất thịt của các giống gà lai khác nhau. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của việc áp dụng một số biện pháp vệ sinh thú y theo hướng an toàn sinh học đến khả năng sản xuất thịt của gà lai ♂ri x ♀lương phượng nuôi tại huyện cao lộc tỉnh lạng sơn, để hiểu rõ hơn về các biện pháp vệ sinh thú y và ảnh hưởng của chúng đến năng suất sản xuất thịt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực chăn nuôi gà lai.