Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. An toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm 1. Khái niệm an toàn sinh học trong chăn nuôi An toàn sinh học (ATSH) là một chủ đề được quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây. Khái niệm an toàn sinh học trong chăn nuôi đã được các tổ chức và nhiều nhà khoa học trên thế giới đưa ra.
Theo tổ chức Nông lương thế giới FAO[40]: An toàn sinh học là một bộ các biện pháp phòng ngừa được thiết kế để giảm nguy cơ lây truyền các bệnh truyền nhiễm, cách ly dịch bệnh, các loài ngoại lai xâm hại và sinh vật biến đổi. Theo Nguyễn Thiện (2009)[23] an toàn sinh học là áp dụng các biện pháp nhằm giảm bớt nguy cơ nhiễm bệnh và lây lan của các loại mầm bệnh. Chăn nuôi an toàn sinh học chính là phương thức chăn nuôi áp dụng tổng hợp và đồng bộ các biện pháp kỹ thuật nhằm quản lý, ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa vật nuôi với mầm bệnh, tạo ra sản phẩm an toàn đối với sức khoẻ cộng đồng và đảm bảo lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi. Một trong những yếu tố quan trọng làm hạn chế hiệu quả chăn nuôi đó là dịch bệnh.
Do đó nếu dịch bệnh được ngăn chặn, hạn chế, hiệu quả chăn nuôi sẽ tự động tăng lên. Các hình thức hiệu quả nhất để bảo vệ chống lại bệnh tật, đặc biệt là cho gia cầm thuộc các kỹ thuật sản xuất hiện đại là an toàn sinh học. Sử dụng thuốc đã đóng một vai trò quan trọng trong điều trị bệnh nhưng hiện nay các nhà khoa học đều nhận thấy rằng chỉ sử dụng thuốc đơn thuần sẽ không thể ngăn ngừa thiệt hại do dịch bệnh. Vật nuôi phải được nuôi trong một môi trường mà mầm bệnh được kiểm soát đến mức độ mà tiêm phòng và thuốc có thể đạt được tác dụng có lợi nhất.
An toàn sinh học là một yếu tố quan trọng trong phương pháp này để kiểm soát dịch bệnh. Thuốc kháng sinh đã từng được coi như một giải pháp "chữa được tất cả" bây giờ là một khái niệm lỗi thời. Hiệu quả kháng sinh dường như bị suy giảm do 5 mầm bệnh phát triển sức đề kháng. Vì vậy chăn nuôi an toàn sinh học là biện pháp chăn nuôi hiệu quả để phòng chống dịch bệnh, nâng cao lợi nhuận trong chăn nuôi.
Nguyên tắc chăn nuôi an toàn sinh học Chăn nuôi an toàn sinh học là biện pháp ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa động vật và mầm bệnh. An toàn sinh học có thể không cần chi phí nhiều tiền, chủ yếu là những thói quen tốt diễn ra hàng ngày ở trang trại của người nông dân, Nguyễn Hoài Châu (2006)[2]. Những nguyên tắc cơ bản của chăn nuôi ATSH đều có thể áp dụng trong chăn nuôi qui mô lớn và cả chăn nuôi qui mô nhỏ. Theo Naipet (2016)[18], thực hiện phương thức chăn nuôi ATSH là quản lý đồng bộ tất cả các khâu, từ thiết kế chuồng trại, lựa chọn con giống, thức ăn, phòng bệnh để đảm bảo 3 nguyên tắc là: Nguyên tắc 1: Giữ đàn vật nuôi trong môi trường được bảo vệ: - Khu vực chăn nuôi phải cách xa nhà ở, có hàng rào ngăn cách với các khu vực khác.
- Hạn chế tối đa người lạ ra vào khu vực chăn nuôi. Trước cổng trại và mỗi dãy chuồng phải có hố sát trùng, phải thường xuyên định kỳ tiêu độc, khử trùng dụng cụ chăn nuôi và khu vực chăn nuôi. - Chất thải chăn nuôi phải được thu gom và xử lý bằng các biện pháp thích hợp. Nguyên tắc 2: Chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý tốt đàn vật nuôi: - Cung cấp đầy đủ thức ăn chất lượng tốt và nước uống sạch cho đàn vật nuôi.
- Chuồng nuôi đúng qui cách và bảo đảm mật độ nuôi hợp lý, định kỳ tiêm phòng và tẩy giun sán cho vật nuôi. Nguyên tắc 3: Kiểm soát chặt chẽ khu vực chăn nuôi: - Phải biết rõ lai lịch, nguồn gốc tình trạng bệnh dịch của đàn vật nuôi mới nhập, vật nuôi mới mua về phải nuôi cách ly theo qui định. 6 - Kiểm soát thức ăn chăn nuôi và dụng cụ chăn nuôi đưa vào trại, kiểm soát không để chim hoang dã, các loài gặm nhấm, chó mèo và người lạ vào khu vực chăn nuôi. Theo Lê Ngọc Thuận (2016)[26] để ngăn ngừa mầm bệnh từ môi trường vào đàn vật nuôi và tiêu diệt mầm bệnh trong khu vực chăn nuôi cần thực hiện tốt 3 nguyên tắc là: cách ly, làm sạch và khử trùng: - Cách ly: để ngăn chặn các tác nhân gây bệnh hay gọi chung là mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào cơ sở chăn nuôi và từ cơ sở chăn nuôi đi ra ngoài môi trường.
Việc cách ly là dựng và duy trì hàng rào vật lý xung quanh trại để kiểm soát người, động vật ra vào trại hoặc áp dụng các quy định về khoảng cách, thời gian trống chuồng, thay giày dép, áo quần trước khi ra, vào trại,… nhằm ngăn chặn động vật bị nhiễm bệnh hoặc các vật dụng, trang thiết bị, dụng cụ bị ô nhiễm xâm nhập vào khu vực chăn nuôi và ngược lại. Khi cách ly tốt sẽ có khả năng ngăn chặn được hầu hết sự lây nhiễm. - Làm sạch: nhằm để loại bỏ tất cả bụi bẩn và các chất hữu cơ có chứa tác nhân gây bệnh bám trên bề mặt các dụng cụ, thiết bị, sàn, tường và trần nhà. Làm sạch hay nói cách khác là làm vệ sinh cơ giới như quét dọn phân rác để ủ nhiệt nhằm diệt mầm bệnh hoặc dùng nước (nước xà phòng) cọ rửa các thiết bị, dụng cụ, sàn, tường, vách chuồng… Việc vệ sinh làm sạch đúng cách sẽ có khả năng loại bỏ đến 80% các tác nhân gây bệnh.
- Khử trùng: là việc dùng dung dịch hóa chất phun tiêu độc nhằm để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh còn lại sau khi đã tiến hành vệ sinh làm sạch. Việc khử trùng chỉ đạt được hiệu quả sau khi đã làm vệ sinh cơ giới tốt và đảm bảo việc sử dụng hóa chất khử trùng phù hợp, tỷ lệ pha, sử dụng đúng cách. Đảm bảo thời gian tiếp xúc của chất khử trùng với bề mặt cần khử trùng tối thiểu 10 phút. Chăn nuôi gà an toàn sinh học Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN01-15:2010/BNNPTNT [20]: “An toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm là các biện pháp kỹ thuật nhằm 7 ngăn ngừa và hạn chế sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra gây hại đến con người, gia súc và hệ sinh thái”.
Việc áp dụng tổng hợp và đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa đàn gà với mầm bệnh, đảm bảo cho gia cầm được khỏe mạnh, không dịch bệnh là chăn nuôi gà an toàn sinh học. Nguyên tắc cơ bản trong chăn nuôi gà an toàn sinh học là gà phải được nuôi trong môi trường được bảo vệ, được chăm sóc tốt và tất cả mọi sự di chuyển ra vào chuồng trại, giữa các khu vực trong chuồng trại đều phải được kiểm soát. Các biện pháp nuôi gà an toàn sinh học: Nuôi khép kín với từng chuồng trại (trong mỗi chuồng trại chỉ có một giống gà và cùng độ tuổi. Đối với gà giống nên có các khu vực nuôi dành cho các lứa tuổi khác nhau); Kiểm soát dịch bệnh theo từng khu vực trong trại.
Sử dụng con giống an toàn. Nuôi cách ly gà mới nhập chuồng trại (trong trường hợp nuôi nhiều đàn, nhiều lứa). Phòng bệnh bằng vắc xin, xét nghiệm định kỳ, giám sát sự lưu hành các loại mầm bệnh. Vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại trong thời gian nuôi và sau mỗi đợt nuôi, xử lý chất thải (bằng bigogas hoặc ủ), tiêu hủy gia cầm ốm, chết.
Kiểm soát chặt chẽ sự di chuyển ra vào trại, chống sự xâm nhập của động vật bên ngoài. Hướng dẫn cán bộ, công nhân của trại hiểu rõ và có kỹ năng thực hiện tốt các biện pháp an toàn sinh học. Một số biện pháp kỹ thuật, vệ sinh thú y thực hiện trong chăn nuôi gà an toàn sinh học Theo Naipet (2016) [18] đối với chăn nuôi gia cầm an toàn quy mô nhỏ cần thực hiện một số biện pháp kỹ thuật như sau: Chuồng trại: Chuồng trại phải được xây dựng ở nơi cao ráo, có vành đai trắng tính từ tường rào đến chuồng nuôi. Chuồng trại phải thoáng, mát và phải có khu cách ly mới nhập hay gia cầm bệnh.
Vị trí xây chuồng trại: Phải cách biệt khu dân cư xa các trại chăn nuôi khác, xa công trình công cộng. đặc biệt phải cách xa chợ, cơ sở giết mổ động 8 vật.; có tường rào bao quanh, chiều cao tối thiểu khoảng 2m. Các cơ sở hành chính của trại phải cách biệt khu chăn nuôi. Đối với ATSH tối thiểu áp dụng cho chăn nuôi gia cầm sinh sản, cần lưu ý những yêu cầu sau: Khu vực chăn nuôi gia cầm phải đảm bảo sự cách ly giữa vật nuôi và nơi ở của người và động vật khác bằng hàng rào bao quanh hoặc nơi biệt lập hoặc được nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng.
Địa điểm xây dựng chuồng trại phải cách xa nhà ở và khu dân cư, đối với các trang trại chăn nuôi thì khoảng cách tối thiểu là 500m, cách đường quốc lộ 1.000m, có tường rào bao quanh, chiều cao tối thiểu khoảng 2m. Các cơ sở hành chính của trại phải cách biệt khu chăn nuôi (Lê Cung, 2016)[3]. Giống: Chỉ nhập giống ở những trại có uy tín, gà không mang mầm bệnh. Đàn giống mới nhập về phải có thời gian cách ly để theo dõi sau đó mới cho vào chuồng nuôi.
Loại thải triệt để những con nhiễm bệnh để tránh làm lây lan mầm bệnh cho những con gia cầm khoẻ trong trại. Cơ sở chăn nuôi nên nuôi duy nhất một đàn trong cùng một thời gian (cùng vào cùng ra) hoặc nếu có nhiều đàn trong cùng một thời gian thì phải có các khu vực tách biệt nuôi gia cầm con, gia cầm hậu bị và gia cầm sinh sản; Không nuôi “gối đầu” dễ làm lây truyền mầm bệnh từ lứa này sang lứa khác. Tăng sức đề kháng trên cơ thể vật nuôi: Tiêm phòng vắc xin đúng lịch một số loại bệnh truyền nhiễm thường gặp trên gia cầm. Tăng sức đề kháng của cơ thể bằng cách cho ăn đủ đầy dinh dưỡng.
Nước uống phải luôn sạch và đầy đủ. Bổ sung thuốc, vitamin để tăng cường sức đề kháng. Cần chú ý vào thời điểm giao mùa, và những giai đoạn thường xảy ra stress cho gia cầm (như tiêm phòng, chuyển chuồng, ồn ào, tiếng động đột ngột…).