Nghiên cứu sản xuất oligochitosan và ứng dụng trong bảo quản tôm nguyên liệu sau thu hoạch

Nghiên cứu sản xuất oligochitosan và ứng dụng trong bảo quản tôm nguyên liệu sau thu hoạch, nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản.

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT CHITOSAN VÀ OLIGOCHITOSAN

1.1.1. Giới thiệu về chitin, chitosan và oligochitosan

1.1.2. Chitin và chitosan

1.1.3. Phương pháp sản xuất chitin và chitosan

1.1.4. Phương pháp sản xuất oligochitosan

1.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG OLIGOCHITOSAN

1.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BIẾN ĐỔI VÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN TÔM SAU THU HOẠCH

1.3.1. Cơ sở lý thuyết về biến đổi của tôm sau thu hoạch

1.3.2. Phương pháp bảo quản tôm sau thu hoạch

1.4. GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT BỨC XẠ

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1.1. Đầu vỏ tôm dùng sản xuất oligochitosan

2.1.2. Tôm bạc biển. Nguyên vật liệu để xác định độc chất học

2.1.3. Giống vi khuẩn

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.2.2. Các phương pháp phân tích hóa học

2.2.3. Phương pháp xác định hoạt độ enzyme protease

2.2.4. Phương pháp nghiên cứu vi khuẩn

2.2.5. Phương pháp thu sinh khối vi khuẩn lactic

2.2.6. Phương pháp phân tích vi sinh vật

2.2.7. Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn của chế phẩm oligochitosan

2.2.8. Phương pháp xác định độc chất học

2.3. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ CHỦ YẾU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA PHẾ LIỆU ĐẦU VỎ TÔM

3.2. NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC ĐỂ KHỬ PROTEIN VÀ TẠP CHẤT Ở ĐẦU VỎ TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRONG SẢN XUẤT CHITIN

3.2.1. Nghiên cứu lựa chọn enzyme protease

3.2.2. Nghiên cứu khử protein còn lại ở đầu vỏ tôm bằng NaOH loãng và khử khoáng bằng HCl loãng

3.2.3. Đề xuất quy trình sản xuất chitin từ đầu vỏ tôm bằng phương pháp sử dụng enzyme flavourzyme khử protein

3.3. NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CHITIN TỪ ĐẦU VỎ TÔM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VI KHUẨN LACTIC ĐỂ KHỬ PROTEIN VÀ CÁC TẠP CHẤT

3.3.1. Lựa chọn chủng vi khuẩn lactic thích hợp

3.3.2. Nghiên cứu sản xuất chitin từ đầu vỏ tôm bằng phương pháp sử dụng vi khuẩn lactic L. plantarum VTCC-B 431 để khử protein và các tạp chất

3.3.3. Nghiên cứu khử protein còn lại ở bán chế phẩm chitin bằng enzyme flavourzyme

3.3.4. Nghiên cứu khử khoáng còn lại ở chitin thô bằng HCl

3.3.5. Đề xuất quy trình sản xuất chitin từ đầu vỏ tôm bằng phương pháp sử dụng vi khuẩn lactic L. plantarum VTCC-B 431 để khử protein và các tạp chất

3.3.6. Đánh giá chất lượng chitin sản xuất theo quy trình sử dụng vi khuẩn lactic để khử protein và các tạp chất

3.4. NGHIÊN CỨU DEACETYL CHITIN ĐỂ SẢN XUẤT CHITOSAN CÓ ĐỘ DEACETYL CAO

3.4.1. XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ NAOH THÍCH HỢP CHO QUÁ TRÌNH DEACETYL CHITIN

3.4.2. XÁC ĐỊNH THỜI GIAN DEACETYL

3.4.3. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHITOSAN CÓ ĐỘ DEACETYL CAO

3.5. NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CHẾ PHẨM OLIGOCHITOSAN BẰNG KỸ THUẬT BỨC XẠ COBAN 60

3.5.1. XÁC ĐỊNH ĐỘ HÒA TAN CỦA CHITOSAN TRONG DUNG DỊCH ACID

3.5.2. XÁC ĐỊNH LIỀU XẠ THÍCH HỢP CHO VIỆC CẮT MẠCH CHITOSAN TẠO OLIGOCHITOSAN

3.5.3. TÁCH PHÂN ĐOẠN OLIGOCHITOSAN SAU KHI CHIẾU XẠ

3.5.4. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH SẢN XUẤT OLIGOCHITOSAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾU XẠ SỬ DỤNG BỨC XẠ GAMMA CO-60

3.5.5. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ TRỌNG LƯỢNG PHÂN TỬ CỦA OLIGOCHITOSAN SẢN XUẤT BẰNG CÁCH SỬ DỤNG BỨC XẠ ĐỂ PHÂN CẮT CHITOSAN

3.5.5.1. Đánh giá thành phần các phân đoạn của chế phẩm chiếu xạ chitosan
3.5.5.2. Sử dụng phổ FTIR để đánh giá cấu trúc của sản phẩm sau chiếu xạ chitosan
3.5.5.3. Xác định khối lượng phân tử và cấu trúc của oligochitosan

3.6. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA OLIGOCHITOSAN

3.6.1. Xác định hoạt tính kháng khuẩn của chế phẩm oligochitosan bằng phương pháp MIC

3.6.2. Xác định hoạt tính kháng khuẩn của chế phẩm oligochitosan bằng phương pháp nuôi cấy trên đĩa thạch

3.7. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH HOÀN THIỆN SẢN XUẤT OLIGOCHITOSAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BỨC XẠ GAMMA COBAN 60

3.8. THỬ NGHIỆM ĐỘC TÍNH CỦA OLIGOCHITOSAN TRÊN CHUỘT LANG THÍ NGHIỆM

3.9. SỬ DỤNG OLIGOCHITOSAN TRONG BẢO QUẢN TÔM BẠC NGUYÊN LIỆU

3.9.1. XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ OLIGOCHITOSAN THÍCH HỢP CHO QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN TÔM

3.9.2. XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ BẢO QUẢN TÔM NGUYÊN LIỆU BẰNG OLIGOCHITOSAN

3.9.2.1. Xác định thời gian nhúng tôm nguyên liệu bằng dung dịch oligochitosan
3.9.2.2. Xác định chế độ bao gói thích hợp để bảo quản tôm bạc bằng oligochitosan

3.9.3. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH BẢO QUẢN TÔM BẰNG OLIGOCHITOSAN

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sản xuất oligochitosan và bảo quản tôm

Sản xuất oligochitosan là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong ngành công nghệ chế biến thủy sản. Oligochitosan được chiết xuất từ chitosan, một polysaccharide tự nhiên có nguồn gốc từ vỏ tôm, cua. Việc ứng dụng oligochitosan trong bảo quản tôm sau thu hoạch đã mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành thủy sản. Tôm là một trong những sản phẩm thủy sản chủ lực của Việt Nam, nhưng việc bảo quản tôm sau thu hoạch luôn gặp nhiều thách thức. Sử dụng oligochitosan không chỉ giúp kéo dài thời gian bảo quản mà còn giữ được chất lượng tôm tươi ngon.

1.1. Oligochitosan là gì và nguồn gốc của nó

Oligochitosan là sản phẩm phân hủy của chitosan, được sản xuất thông qua quá trình thủy phân. Chitosan được chiết xuất từ vỏ tôm, cua, là nguồn nguyên liệu phong phú và dễ dàng thu hoạch. Oligochitosan có nhiều ứng dụng trong bảo quản thực phẩm nhờ vào tính chất kháng khuẩn và khả năng giữ ẩm.

1.2. Tầm quan trọng của bảo quản tôm sau thu hoạch

Bảo quản tôm sau thu hoạch là một vấn đề quan trọng trong ngành thủy sản. Tôm dễ bị hư hỏng do vi khuẩn và nấm mốc. Việc sử dụng oligochitosan trong bảo quản tôm giúp giảm thiểu sự phát triển của vi sinh vật, từ đó kéo dài thời gian bảo quản và giữ được chất lượng sản phẩm.

II. Thách thức trong bảo quản tôm sau thu hoạch

Bảo quản tôm sau thu hoạch gặp nhiều thách thức như sự phát triển của vi sinh vật, sự oxy hóa và mất nước. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá trị kinh tế của tôm. Việc tìm kiếm các phương pháp bảo quản hiệu quả là rất cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm và nâng cao giá trị sản phẩm. Oligochitosan đã được chứng minh là một giải pháp tiềm năng trong việc giải quyết những vấn đề này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tôm

Chất lượng tôm sau thu hoạch bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, và sự hiện diện của vi sinh vật. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo tôm giữ được độ tươi ngon.

2.2. Tác động của vi sinh vật đến tôm

Vi sinh vật là nguyên nhân chính gây hư hỏng tôm. Chúng có thể phát triển nhanh chóng trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ cao, dẫn đến sự phân hủy và mất chất lượng của tôm. Việc sử dụng oligochitosan có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật, từ đó bảo vệ tôm hiệu quả hơn.

III. Phương pháp sản xuất oligochitosan hiệu quả

Quy trình sản xuất oligochitosan có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp hóa học và sinh học. Phương pháp sinh học sử dụng vi khuẩn lactic để khử protein và khoáng chất trong vỏ tôm, giúp tạo ra oligochitosan với chất lượng cao và an toàn cho sức khỏe. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất là rất quan trọng để giảm thiểu chi phí và tăng hiệu suất.

3.1. Quy trình sản xuất oligochitosan từ vỏ tôm

Quy trình sản xuất oligochitosan từ vỏ tôm bao gồm các bước như khử protein, khử khoáng và thủy phân. Sử dụng enzyme và vi khuẩn lactic là những phương pháp hiệu quả để tạo ra sản phẩm chất lượng cao.

3.2. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Tối ưu hóa quy trình sản xuất oligochitosan bao gồm việc điều chỉnh các yếu tố như nhiệt độ, pH, và thời gian xử lý. Những yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

IV. Ứng dụng oligochitosan trong bảo quản tôm

Sử dụng oligochitosan trong bảo quản tôm đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng oligochitosan có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật, giảm thiểu sự oxy hóa và giữ ẩm cho tôm. Điều này không chỉ giúp kéo dài thời gian bảo quản mà còn giữ được chất lượng tôm tươi ngon. Việc áp dụng oligochitosan trong ngành thủy sản đang ngày càng trở nên phổ biến.

4.1. Hiệu quả của oligochitosan trong bảo quản tôm

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng oligochitosan giúp giảm thiểu sự phát triển của vi sinh vật và kéo dài thời gian bảo quản tôm. Tôm được xử lý bằng oligochitosan có chất lượng tốt hơn so với tôm không được xử lý.

4.2. Kết quả nghiên cứu ứng dụng oligochitosan

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng oligochitosan không chỉ giúp bảo quản tôm hiệu quả mà còn giữ được các đặc tính cảm quan như màu sắc, mùi vị và độ tươi ngon. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho việc ứng dụng oligochitosan trong ngành thủy sản.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của oligochitosan

Việc sản xuất và ứng dụng oligochitosan trong bảo quản tôm sau thu hoạch đã chứng minh được hiệu quả và tiềm năng lớn. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và mở rộng ứng dụng của oligochitosan trong các sản phẩm thực phẩm khác. Tương lai của oligochitosan trong ngành thủy sản hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường.

5.1. Triển vọng nghiên cứu oligochitosan

Nghiên cứu về oligochitosan cần được mở rộng để khám phá thêm nhiều ứng dụng mới trong bảo quản thực phẩm và y học. Việc phát triển các sản phẩm từ oligochitosan có thể mang lại lợi ích lớn cho ngành công nghiệp thực phẩm.

5.2. Tác động của oligochitosan đến môi trường

Sử dụng oligochitosan trong bảo quản thực phẩm không chỉ giúp kéo dài thời gian bảo quản mà còn giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại. Điều này góp phần bảo vệ môi trường và tạo ra sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

24/07/2025
Nghiên cứu sản xuất oligochitosan và ứng dụng trong bảo quản tôm nguyên liệu sau thu hoạch

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Những năm qua, ngành thuỷ sản đã phát triển và vươn lên thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước. Chiến lược phát triển xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam phấn đấu đến năm 2020 đạt mức 10 tỷ USD, đưa Việt Nam trở thành một trong bốn cường quốc hàng đầu về xuất khẩu thuỷ sản. Theo định hướng này, chính phủ Việt Nam có chiến lược tăng cường đầu tư cho khai thác, bảo quản nguyên liệu thủy sản đánh bắt xa bờ vừa góp phần phát triển kinh tế biển vừa giữ vững chủ quyền biển đảo. Hiện nay việc bảo quản nhiều loại nguyên liệu thủy sản như cá, tôm, mực.

sau thu hoạch còn nhiều hạn chế. Theo quy định HACCP, để đảm bảo chất lượng, nguyên liệu thủy sản cần được bảo quản bằng phương pháp ướp đá đủ để giữ nhiệt độ của nguyên liệu ≤ 4oC. Tuy vậy, người dân thường không có đủ dụng cụ, thiết bị và các điều kiện để bảo quản nguyên liệu thủy sản đúng cách nên thường có xu thế lạm dụng các loại kháng sinh và các loại phụ gia độc hại như hàn the, urea. trong bảo quản nguyên liệu thủy sản gây nên tình trạng nguyên liệu thủy sản chứa dư lượng các chất bảo quản và không bảo đảm yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm.

Một trong các hướng bảo quản nguyên liệu thủy sản đang được các nhà nghiên cứu quan tâm là sử dụng các tác nhân sinh học có nguồn gốc tự nhiên, không độc hại và có khả năng ức chế sự sinh trưởng phát triển của các vi sinh vật gây hư hỏng để kéo dài thời gian bảo quản nguyên liệu thủy sản. Oligochitosan là tác nhân sinh học có nguồn gốc từ vỏ tôm, không độc hại và có khả năng kháng khuẩn. Oligochitosan đã được các nhà nghiên cứu nhất là các nhà nghiên cứu tại Trường Đại học Nha Trang quan tâm nghiên cứu sử dụng trong bảo quản các loại nguyên liệu thủy sản. Theo hướng nghiên cứu này, dưới sự tài trợ của đề tài cấp nhà nước KC07.02/11-15: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm oligosaccharide (oligochitin và oligochitosan) để bảo quản sau thu hoạch nguyên liệu thuỷ sản đánh bắt xa bờ” và được sự đồng ý của cán bộ hướng dẫn khoa học, tôi thực hiện luận án “Nghiên cứu sản xuất oligochitosan và ứng dụng trong bảo quản tôm nguyên liệu sau thu hoạch”.

Mục tiêu của chung của luận án Nghiên cứu sản xuất chế phẩm oligochitosan có hoạt tính kháng khuẩn bằng công nghệ bức xạ Coban 60 và ứng dụng để kéo dài thời gian bảo quản nguyên liệu tôm bạc biển. Mục tiêu cụ thể - Sử dụng phương pháp sinh học phối hợp giữa vi khuẩn lactic và enzyme protease để khử protein và khoáng chất ở đầu vỏ tôm thẻ trong quá trình sản xuất chitin nhằm 1 giảm thiểu hóa chất sử dụng trong quá trình này. - Sản xuất chitosan có độ deacetyl cao bằng NaOH nồng độ cao trong điều kiện nhiệt độ thường để dễ dàng triển khai sản xuất ở quy mô lớn. - Sản xuất được oligochitosan bằng công nghệ bức xạ Coban 60 và sử dụng oligochitosan sản xuất được trong bảo quản tôm biển.

Nội dung của luận án 1) Nghiên cứu sử dụng phương pháp sinh học để khử protein và các tạp chất có trong đầu và vỏ tôm thẻ chân trắng trong sản xuất chitin. 2) Nghiên cứu deacetyl chitin để sản xuất chitosan có độ deacetyl cao. 3) Nghiên cứu sản xuất chế phẩm oligochitosan bằng kỹ thuật bức xạ Coban 60. 4) Sử dụng oligochitosan trong bảo quản tôm bạc nguyên liệu.

Ý nghĩa khoa học của luận án Luận án nghiên cứu một cách đầy đủ từ quá trình sản xuất chitin từ đầu vỏ tôm thẻ chân trắng bằng phương pháp sinh học đến sản xuất chitosan có độ deacetyl cao ở nhiệt độ thường và sản xuất oligochitosan có hoạt tính kháng khuẩn bằng kỹ thuật bức xạ Coban 60. Điểm mới của luận án là công bố sản xuất chitosan có độ deacetyl cao ở nhiệt độ thường và luận án cũng sản xuất oligochitosan bằng kỹ thuật sử dụng bức xạ coban 60 để phân cắt chitosan và lần đầu tiên ứng dụng oligochitosan thu được trong bảo quản tôm bạc nguyên liệu. Ngoài ra, luận án cũng lần đầu tiên nghiên cứu đánh giá độc tính của oligochitosan sau chiếu xạ trên chuột thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu của luận án đã góp phần làm phong phú thêm các hiểu biết về việc ứng dụng kỹ thuật bức xạ coban 60 trong sản xuất oligochitosan dùng làm phụ gia trong bảo quản tôm nguyên liệu.

Mặt khác kết quả nghiên cứu của luận án còn là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và những ai quan tâm, nghiên cứu về lĩnh vực này. Ý nghĩa thực tiễn của luận án Kết quả của luận án cho thấy hoàn toàn có thể sử dụng oligochitosan sản xuất bằng kỹ thuật bức xạ Coban 60 để kéo dài thời gian bảo quản nguyên liệu tôm bạc. Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần tham gia giải quyết tình trạng lạm dụng hóa chất trong bảo quản nguyên liệu thủy sản, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đồng thời góp phần bảo vệ môi trường do sử dụng phương pháp sản xuất sinh học để sản xuất chitin nên thân thiện với môi trường. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT CHITOSAN VÀ OLIGOCHITOSAN 1. Giới thiệu về chitin, chitosan và oligochitosan 1. Chitin và chitosan Chitin là loại polysaccharide đầu tiên được con người sản xuất từ nấm vào năm 1811, trước khi phát hiện ra cellulose khoảng 30 năm [46, 96]. Rouget lần đầu tiến hành xử lý chitin bằng kiềm đặc và thu được một chất mới không giống như chitin, có khả năng hòa tan được trong acid, sau này được người ta gọi là “chitosan”.

Thuật ngữ “chitosan” lần đầu tiên được Hoppe Seiler công bố vào năm 1894 khi ông tiến hành deacetyl chitin thành “chitosan” [105]. Trong một thời gian dài sau đó, mặc dù chitin vẫn là một polysaccharid tự nhiên, ít được sử dụng thì chitosan lại là một polyme được nhiều nhà khoa học quan tâm do đặc tính sinh học, khả năng dễ dàng thủy phân thành các đơn chất của nó [44, 94, 95, 153]. Chitin có thể được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu khác nhau nhưng hiện nay phế liệu vỏ tôm, cua, tôm hùm, nhuyễn thể, mực trong công nghiệp chế biến thủy sản vẫn là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất chitin [145]. Do quá trình chế biến tôm, cua, tôm hùm,.

thường tạo ra một lượng lớn phế liệu, chiếm tới 45% trọng lượng của giáp xác [90, 142, 163]. Mỗi năm có khoảng hơn hai mươi triệu tấn phế thải từ thủy sản thải ra môi trường, tương đương với khoảng 25% tổng sản lượng thủy sản được chế biến [65]. Tỷ lệ chitin từ nguồn phế liệu thủy sản có thể khác nhau, tùy theo mùa và loài nhưng nhìn chung, xương, vỏ thủy sản chứa khoảng 15% - 40% chitin, 20% - 40% protein, 20% - 50% canxi carbonat và thành phần rất ít các chất khác như sắc tố, chất béo và muối kim loại khác [92]. Hàm lượng chitin và canxi carbonat trong một số loại tôm [92] Loài Chitin (%) CaCO3 (%) Vị trí Crangon sp.

và Pandalus sp. 17 – 40 20 – 30 Vỏ Penaeus sp. ~ 40 20 – 30 Vỏ Nephrops sp. và Homarus sp.

60 – 75 20 – 30 Vỏ 3 Chitin có chứa hàm lượng nitơ hơn 7% khối lượng hoặc khi độ deacetyl của chitin trên 60% thì được gọi là chitosan [70, 121]. Chitosan là một dẫn xuất của chitin, được hình thành khi thực hiện quá trình deacetyl hoá chitin (tách nhóm acetyl) khỏi chitin. Chitosan là một polyme sinh học gồm các nhóm D-glucosamine (80%) và N-acetyl- D-glucosamine (20%) liên kết với nhau nhờ liên kết β(1 →4) và được mô tả là “vật liệu sinh học đa năng nhất của tạo hóa” là một dẫn xuất chứa rất nhiều nhóm amin. Công thức cấu tạo của chitosan gần giống như chitin và cellulose, chỉ khác là chitosan chứa nhóm amin ở cacbon thứ 2 [134].

Ở mức độ phân tử, chitin và chitosan có cấu trúc gần giống nhau, cả hai đều có phản ứng hydroxyl và có nhóm amino nhưng chitosan dễ tham gia các phản ứng hơn có thể là do cấu trúc tinh thể của nó ít hơn. Trong khi chitin chỉ hòa tan trong một vài dung môi đặc biệt còn chitosan có khả năng hòa tan trong nhiều loại dung dịch acid, chẳng hạn acid formic, acid acetic,. Chitin Nhóm N-acetyl Chitosan Nhóm amin Hình 1. Công thức cấu tạo của chitin và chitosan [102] Độ deacetyl của chitin và chitosan là một thông số quan trọng ảnh hưởng đến tính chất của chúng.

Chitin có độ deacetyl thấp, chitosan có độ deacetyl cao, có nghĩa là chitosan chứa nhiều nhóm amin hơn chitin [33]. Phân tử lượng của chitosan là một thông số cấu trúc quan trọng, quyết định tính chất của chitosan như khả năng kết dính, tạo màng, tạo gel, khả năng hấp phụ chất màu, đặc biệt là khả năng ức chế vi sinh vật. Phân tử lượng của chitosan nằm trong khoảng 4 từ 100. Chitosan có phân tử lượng càng lớn thì có độ nhớt càng cao và phân tử lượng của chitosan phụ thuộc vào nguồn chitin cũng như điều kiện deacetyl chitin.

Chitosan có phân tử lượng thấp, có chứa nhiều nhóm amin tự do sẽ có hoạt tính sinh học cao hơn, khả năng kháng khuẩn tốt hơn và có nhiều ứng dụng trong nông nghiệp, y học, công nghệ sinh học. Độ nhớt của chitosan phụ thuộc vào phân tử lượng của nó, chẳng hạn chitosan có phân tử lượng thấp có độ nhớt từ 30-200 cPs và chitosan có phân tử lượng lớn hơn 1 triệu dalton có độ nhớt lên đến 3. Ngoài ra, độ nhớt của chitosan còn phụ thuộc vào độ deacetyl, lực ion, pH, nhiệt độ [33]. Chitosan tan tốt trong các acid hữu cơ như acid formic, acid acetic, acid propionic, acid citric, acid lactic và không tan trong nước, kiềm, cồn.

Khi hoà tan chitosan trong môi trường acid loãng tạo thành keo dương - đây là một đặc điểm rất đặc biệt của chiotsan do đa số các keo polysaccharide tự nhiên tích điện âm. Chitosan tích điện dương sẽ có khả năng kết dính bề mặt với các ion tích điện âm và có khả năng tạo phức với các ion kim loại, tương tác tốt với các polyme tích điện âm [33]. Chitosan có một số tính chất như khả năng hút nước, khả năng hấp phụ chất màu, kim loại, kết dính với chất béo, kháng khuẩn, kháng nấm, mang ADN … khả năng này phụ thuộc vào độ deacetyl hóa. Chitosan có độ deacetyl cao thì có khả năng hấp phụ chất màu, tạo phức với kim loại, khả năng kháng khuẩn, kháng nấm cao hơn.

Cụ thể, chitosan có độ deacetyl trên 85% có khả năng kháng khuẩn tốt hơn các loại chitosan có độ deacetyl thấp hơn 80% [33].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ