Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, vai trò tự học, tự nghiên cứu của người học trở thành nhân tố quyết định chất lượng đào tạo. Tại Trường Đại học Hải Phòng – cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực hàng đầu vùng Duyên hải Bắc Bộ với quy mô gần 12.000 sinh viên chính quy, hơn 7.000 sinh viên vừa làm vừa học, hơn 300 học viên cao học và 492 giảng viên năm 2019 – hoạt động thông tin thư viện giữ vai trò huyết mạch. Sau khi Thư viện được tổ chức lại thành Trung tâm Thông tin - Thư viện theo Quyết định số 1336/QĐ-ĐHHP ngày 05/12/2016, việc tối ưu hóa hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện phục vụ 38 đơn vị trực thuộc càng trở nên cấp bách.

Mặc dù vốn tài liệu của trung tâm đã tích lũy đạt 35.258 tên với 137.694 bản ấn phẩm, các sản phẩm và dịch vụ hiện có vẫn bộc lộ sự thiếu hụt về chủng loại và phương thức cung cấp hiện đại. Đặc biệt, nguồn tài liệu số trực tuyến mới chỉ chiếm 0,19% với 265 đơn vị, trong khi nhu cầu khai thác dữ liệu điện tử tăng trưởng không ngừng. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện của tác giả Trần Thị Thu tập trung khảo sát toàn diện thực trạng tại Trường Đại học Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc đánh giá chất lượng phục vụ, đo lường mức độ thỏa mãn của người dùng tin và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên thông tin, góp phần nâng tầm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường trong thời kỳ hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận hiện đại về khoa học thông tin - thư viện, tích hợp tiêu chuẩn quản lý chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1999 và Thông tư số 18/2014/TT-BVHTTDL quy định về hoạt động chuyên môn thư viện. Luận văn kế thừa sâu sắc mô hình chu kỳ sống của sản phẩm thông tin và khung cấu trúc hệ thống dịch vụ thông tin thư viện trường đại học theo nghiên cứu năm 2016 của tiến sĩ Vũ Duy Hiệp, kết hợp lý thuyết dịch vụ tham khảo số của tiến sĩ Diljit Singh năm 2004 và nguyên lý quản lý chất lượng thư viện của tác giả Bạch Thị Thu Nhi.

Hệ thống lý thuyết định hình rõ 5 khái niệm nòng cốt: sản phẩm thông tin thư viện truyền thống và hiện đại, dịch vụ thông tin thư viện, người dùng tin, nhu cầu tin, và tiêu chí đánh giá chất lượng. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ được định lượng thông qua 5 tiêu chí trụ cột gồm: độ bao quát nguồn tin, tính chính xác, tính kịp thời, độ tin cậy và chi phí thực hiện. Các nguyên tắc này vận hành đồng bộ trong mối quan hệ hữu cơ giữa 4 yếu tố cấu thành thư viện gồm vốn tài liệu, cán bộ thư viện, người dùng tin và cơ sở vật chất kỹ thuật, tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 cùng Quyết định số 88/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp linh hoạt hệ thống phương pháp nghiên cứu liên ngành. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu được sử dụng để hệ thống hóa hơn 30 công trình khoa học, báo cáo chuyên môn và văn bản quy phạm pháp luật. Phương pháp quan sát thực tế và thống kê mô tả giúp xác thực tình trạng vận hành hạ tầng công nghệ thông tin gồm 02 máy chủ cài đặt phần mềm quản lý thư viện Kipos và trang thiết bị mã vạch.

Đặc biệt, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được tiến hành trên cỡ mẫu khảo sát đại diện gồm 442 người dùng tin. Cỡ mẫu được phân tầng thành 3 nhóm đối tượng: 22 cán bộ quản lý (chiếm gần 8% cơ cấu nhân sự nhà trường), 120 cán bộ giảng dạy (chiếm trên 50% tổng số cán bộ viên chức) và 300 người học bao gồm sinh viên chính quy, học viên cao học và nghiên cứu sinh. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp phân tích định lượng là nhằm phản ánh khách quan sự khác biệt rõ rệt về đặc điểm tâm lý, nhu cầu chuyên môn và tần suất khai thác học liệu giữa các nhóm thụ hưởng, đảm bảo độ tin cậy cao cho các kết luận thực nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Hải Phòng làm rõ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu vốn tài liệu có sự chênh lệch lớn giữa các loại hình và ngôn ngữ. Tài liệu tham khảo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 67,98% tổng số bản sách (93.606 bản), sách giáo trình chiếm 29,21% (40.221 bản), trong khi tài liệu số trực tuyến chỉ đạt khiêm tốn 0,19% (265 tài liệu) và 50 đĩa CD-Rom (0,04%). Về mặt ngôn ngữ, tài liệu tiếng Việt chiếm áp đảo 95,09% với 32.973 đầu sách, trong khi tài liệu tiếng Anh chỉ đạt 3,61% và tiếng Trung chiếm 1,06%.

Thứ hai, sản phẩm thư mục truyền thống bộc lộ mức độ suy giảm sử dụng sâu sắc. Có tới 71,04% người dùng tin (314/442 người) hoàn toàn không sử dụng thư mục giấy để tra cứu tài liệu, 72,39% đánh giá chất lượng thư mục ở mức chưa tốt và 71,95% cho rằng thư mục hoàn toàn chưa đáp ứng nhu cầu nghiên cứu học tập.

Thứ ba, cơ sở dữ liệu điện tử tích hợp trên phần mềm Kipos đạt hiệu quả cao vượt trội. Tỷ lệ người dùng tin thường xuyên sử dụng cơ sở dữ liệu đạt 61,31% (271/442 người), với 60,86% đánh giá chất lượng tốt và 59,95% khẳng định đáp ứng hoàn toàn nhu cầu tìm tin. Trung tâm đã tạo lập được 53.470 biểu ghi cơ sở dữ liệu sách, 3.211 biểu ghi khóa luận và luận văn theo chuẩn MARC 21, cùng 2.232 biểu ghi toàn văn luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ.

Thứ tư, nguồn nhân lực trung tâm gồm 13 cán bộ với 84,62% nhân sự trong độ tuổi 30 đến 45 tuổi giàu nhiệt huyết, sở hữu 5 Thạc sĩ chuyên ngành Thông tin - Thư viện (chiếm 38,46%), 1 Tiến sĩ và 1 Nghiên cứu sinh. Tuy nhiên, đơn vị vẫn thiếu hụt chuyên gia phụ trách công nghệ thông tin chuyên sâu và kỹ năng marketing dịch vụ hiện đại.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách đối lập giữa tỷ lệ không sử dụng thư mục giấy (71,04%) và mức độ hài lòng với cơ sở dữ liệu điện tử (61,31%) cho thấy bước chuyển dịch tất yếu trong hành vi tìm kiếm thông tin của độc giả đại học. Dữ liệu thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp tần suất tra cứu và biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng giữa 3 nhóm người dùng tin. Kết quả cho thấy nhóm cán bộ quản lý đạt mức thỏa mãn 74,17%, giảng viên đạt 75,00%, trong khi sinh viên đạt 55,00% khi tiếp cận cơ sở dữ liệu số.

Sự sụt giảm của các ấn phẩm định kỳ – từ 103 đầu báo, tạp chí xuống còn 21 đầu báo thường kỳ và dừng mua toàn bộ tạp chí khoa học do kinh phí hạn hẹp – là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm nguồn tin mới phục vụ nghiên cứu chuyên sâu. So sánh với các mô hình thư viện đại học tiên tiến tại New Zealand và Ấn Độ, việc thiếu hụt cơ sở dữ liệu toàn văn quốc tế và tỷ lệ tài liệu ngoại văn thấp (chỉ 4,91%) đang tạo ra rào cản hội nhập, đòi hỏi nhà trường phải chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình thư viện truyền thống sang thư viện số chia sẻ tài nguyên mở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện:

Thứ nhất, chuẩn hóa và đẩy mạnh số hóa nguồn tài nguyên nội sinh. Ban Giám đốc Trung tâm Thông tin - Thư viện cần chỉ đạo số hóa 100% các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án và khóa luận tốt nghiệp lưu chiểu; đặt chỉ tiêu tăng trưởng tối thiểu 500 biểu ghi toàn văn số hóa chất lượng cao mỗi năm trong giai đoạn 2020-2023, ứng dụng triệt để khung phân loại DDC và khổ mẫu biên mục MARC 21.

Thứ hai, đa dạng hóa các dịch vụ thông tin trực tuyến và tham khảo số. Trung tâm cần thiết lập cổng dịch vụ tham khảo trực tuyến qua thư điện tử và tiện ích hỗ trợ tức thời trên website; định kỳ biên soạn và gửi bản tin phổ biến thông tin chọn lọc tới 100% cán bộ, giảng viên thuộc 15 khoa chuyên ngành nhằm phục vụ trực tiếp cho 492 giảng viên và hơn 300 học viên sau đại học.

Thứ ba, bồi dưỡng năng lực đội ngũ cán bộ và chuẩn hóa đào tạo người dùng tin. Nhà trường tạo điều kiện cử 100% cán bộ thư viện tham gia các khóa đào tạo nâng cao về kỹ năng phân tích dữ liệu, ngoại ngữ chuyên ngành và công nghệ số; đồng thời phối hợp các đơn vị chức năng đưa nội dung hướng dẫn khai thác thư viện số thành học phần bắt buộc trong Tuần sinh hoạt công dân đầu khóa cho khoảng 3.000 tân sinh viên hàng năm.

Thứ tư, mở rộng liên thông liên thư viện và triển khai marketing dịch vụ. Ban Giám hiệu xúc tiến phê duyệt kinh phí để ký kết thỏa thuận hợp tác chia sẻ tài nguyên với Trung tâm Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội và Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia trước quý IV năm 2021; đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tổ chức ngày hội sách và khảo sát nhu cầu tin định kỳ trên không gian mạng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà hoạch định chiến lược giáo dục đại học: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và số liệu thực chứng xác thực để xây dựng đề án đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách mua sắm cơ sở dữ liệu số và hoàn thiện quy chế quản lý tài liệu nội sinh theo chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia.

Thứ hai, Lãnh đạo và chuyên viên Trung tâm Thông tin - Thư viện các trường đại học: Công trình mang lại bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chi tiết (dựa trên khảo sát 442 độc giả và quản trị 53.470 biểu ghi), cung cấp quy trình chuyển đổi số từ quản lý tài liệu giấy sang vận hành hệ thống phần mềm thư viện tích hợp Kipos.

Thứ ba, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Khoa học Thông tin - Thư viện: Tài liệu là công trình tham khảo giàu giá trị học thuật về phương pháp nghiên cứu người dùng tin, ứng dụng chuẩn nghiệp vụ biên mục MARC 21 và xây dựng dịch vụ tham khảo số trong bối cảnh đào tạo tín chỉ.

Thứ tư, Cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Hải Phòng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về nguồn học liệu 137.694 bản ấn phẩm hiện có, hướng dẫn phương thức tra cứu tối ưu trên hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả tự học và nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn lực thông tin tại Thư viện Đại học Hải Phòng có đặc điểm gì nổi bật? Vốn tài liệu của trung tâm đạt 35.258 tên với 137.694 bản. Trong đó, tài liệu tham khảo chiếm tỷ lệ áp đảo 67,98%, giáo trình chiếm 29,21%. Về ngôn ngữ, tài liệu tiếng Việt chiếm tới 95,09%, trong khi tài liệu tiếng Anh chỉ chiếm 3,61% và tiếng Trung chiếm 1,06%, phản ánh định hướng tập trung phục vụ các chương trình đào tạo đại học đa ngành.

Tại sao tỷ lệ người dùng tin không sử dụng thư mục giấy lại chiếm tới 71,04%? Thực tế cho thấy độc giả đã chuyển dịch mạnh mẽ sang tra cứu trực tuyến qua cổng OPAC trên máy tính và thiết bị di động. Thư mục giấy in định kỳ cập nhật chậm, hình thức kém đa dạng và thiếu tính tương tác khiến 72,39% người dùng đánh giá chưa tốt và dần từ bỏ thói quen sử dụng sản phẩm truyền thống này.

Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử mang lại giá trị thực tế như thế nào cho người dùng? Cơ sở dữ liệu trên phần mềm Kipos đạt tỷ lệ hài lòng cao với 61,31% người dùng tra cứu thường xuyên và 60,86% đánh giá chất lượng tốt. Hệ thống cung cấp 53.470 biểu ghi thư mục và 2.232 biểu ghi toàn văn luận văn, giúp độc giả truy xuất tài liệu gốc nhanh chóng, giảm thiểu trùng lặp thông tin và không bị giới hạn về thời gian tra cứu.

Những rào cản lớn nhất trong phát triển dịch vụ thư viện tại Trường Đại học Hải Phòng là gì? Những khó khăn chính bao gồm kinh phí mua sắm tạp chí chuyên ngành và cơ sở dữ liệu toàn văn quốc tế bị cắt giảm, tài liệu số chỉ chiếm 0,19%, hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ và đội ngũ 13 cán bộ thư viện còn thiếu nhân lực chuyên trách về công nghệ thông tin chuyên sâu cùng kỹ năng marketing.

Giải pháp đột phá nào được đề xuất để hiện đại hóa thư viện trong giai đoạn mới? Giải pháp đột phá là số hóa 100% tài liệu nội sinh (luận văn, đề tài khoa học), tăng cường liên thông chia sẻ nguồn tin số với Đại học Quốc gia Hà Nội và Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, đồng thời phổ biến kỹ năng thông tin cho 100% tân sinh viên và cán bộ giảng viên toàn trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện trường đại học theo các chuẩn mực khoa học và khung pháp lý hiện hành.
  • Nghiên cứu thực chứng trên 442 người dùng tin phản ánh toàn diện thực trạng quản lý, khai thác 137.694 bản tài liệu và 53.470 biểu ghi cơ sở dữ liệu tại Trường Đại học Hải Phòng giai đoạn 2015-2019.
  • Luận văn chỉ ra rõ nét xu hướng chuyển dịch từ tra cứu thư mục truyền thống (71,04% không dùng) sang cơ sở dữ liệu điện tử (61,31% dùng thường xuyên), khẳng định tính tất yếu của chuyển đổi số thư viện.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa dữ liệu, đa dạng dịch vụ tham khảo số, phát triển nhân lực và liên thông nguồn tin cung cấp lộ trình chiến lược giai đoạn 2020-2025.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn của công trình là tiền đề quan trọng giúp nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo tín chỉ, kích thích văn hóa đọc và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học.

Lãnh đạo đơn vị và cán bộ quản lý cần khẩn trương hiện thực hóa đề án liên thông tài nguyên số trong quý IV năm 2020. Quý độc giả, cán bộ và sinh viên hãy truy cập ngay website Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Hải Phòng để kích hoạt tài khoản tra cứu cơ sở dữ liệu số và trải nghiệm dịch vụ học liệu chất lượng cao ngay hôm nay!