Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Toán học của tác giả Nguyễn Văn Hiền, thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế (khóa học 2007 – 2011) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Trọng Chiến, tập trung giải quyết yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy năng lực tư duy sáng tạo của học sinh phổ thông. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ các định hướng giáo dục của Đảng và Nhà nước, cụ thể là quy định của Luật Giáo dục về việc phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, cùng tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện chương trình, nội dung và phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, coi trọng năng lực sáng tạo và kỹ năng thực hành.
Từ góc độ lý luận dạy học hiện đại, bản chất tiếp nhận tri thức là quá trình tư duy bên trong của chủ thể người học; nhiệm vụ của người thầy là mở rộng trí tuệ và hình thành năng lực thay vì truyền thụ một chiều. Tuy nhiên, qua thực tiễn dạy học môn Toán tại trường trung học phổ thông, tác giả nhận thấy học sinh còn bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực tư duy sáng tạo: nhìn nhận đối tượng toán học rời rạc, chưa thấy được mối liên hệ giữa các yếu tố, tư duy rập khuôn, áp dụng máy móc kiến thức cũ vào hoàn cảnh mới và thiếu tính độc đáo khi tìm tòi lời giải. Tình trạng này thể hiện rõ nét nhất ở phân môn Hình học không gian – bộ môn đòi hỏi cao về trí tưởng tượng không gian và tư duy trừu tượng.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu những vấn đề cơ bản của năng lực tư duy sáng tạo và các biểu hiện của nó ở học sinh trung học phổ thông, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo thông qua việc giải bài tập Hình học không gian, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản của tư duy, tư duy sáng tạo và năng lực tư duy sáng tạo.
- Nghiên cứu những biểu hiện của năng lực tư duy sáng tạo của học sinh trung học phổ thông và sự cần thiết phải rèn luyện, phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua dạy học bài tập hình học không gian.
- Đề xuất các biện pháp cần thiết để rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua dạy học bài tập hình học không gian.
- Tổ chức dạy thực nghiệm để bước đầu kiểm nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề ra.
Đối tượng nghiên cứu là quá trình rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua dạy học bài tập Hình học không gian. Phạm vi nghiên cứu về nội dung chuyên môn tập trung vào chương trình Hình học không gian lớp 11 và lớp 12 trung học phổ thông; phạm vi khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Trung học phổ thông Hương Thủy (tỉnh Thừa Thiên Huế) tại hai tập thể lớp 11/8 và 12/1. Thời gian nghiên cứu gắn liền với khóa đào tạo 2007 – 2011, nghiệm thu vào tháng 05 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Triết học, Tâm lý học nhận thức và Lý luận dạy học môn Toán. Tác giả viện dẫn quan niệm của Từ điển tiếng Việt phổ thông, Từ điển triết học và Tâm lý học để xác định tư duy là quá trình nhận thức lý tính phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất và mối liên hệ có tính quy luật của hiện thực khách quan. Tư duy mang 5 đặc điểm cơ bản: tính có vấn đề, tính khái quát, tính độc lập tương đối, mối quan hệ hữu cơ với ngôn ngữ và mối quan hệ với nhận thức (từ nhận thức cảm tính cụ thể đến tư duy trừu tượng).
Về tư duy sáng tạo, đề tài sử dụng quan niệm của I. Ia. Lerner (Lecne) phân định hai kiểu tư duy cá nhân là tư duy tái tạo và tư duy sáng tạo (tạo ra cái mới); luận điểm của S. L. Rubinstein ("Sự sáng tạo chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề") và quan điểm triết học của René Descartes ("Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại"). Ba đặc trưng cốt lõi của tư duy sáng tạo được làm rõ gồm:
- Tính nhuần nhuyễn: khả năng vận dụng thành thạo các thao tác trí tuệ, nhanh chóng sản sinh nhiều giả thuyết và giải pháp từ các góc độ khác nhau.
- Tính linh hoạt (mềm dẻo): khả năng chuyển hướng suy nghĩ kịp thời khi gặp trở ngại, thay đổi cách tiếp cận phù hợp với điều kiện mới, không bị trói buộc bởi khuôn mẫu có sẵn.
- Tính độc đáo: khả năng tìm kiếm giải pháp mới lạ, khác thường, phát hiện mối liên hệ tiềm ẩn giữa các yếu tố – đây là đặc trưng cơ bản nhất để phân biệt tư duy sáng tạo với các loại hình tư duy khác.
Bên cạnh đó, đề tài phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa tư duy sáng tạo với tư duy logic, tư duy biện chứng và tư duy phê phán; khẳng định tư duy biện chứng giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng phát hiện vấn đề, trong khi tư duy logic giữ vai trò kiểm tra tính đúng đắn của lời giải toán học.
Từ nền tảng lý luận, tác giả hệ thống hóa 6 biểu hiện cụ thể của năng lực tư duy sáng tạo ở học sinh trung học phổ thông khi giải bài tập Hình học không gian:
- Có khả năng vận dụng thành thục những kiến thức, kỹ năng đã biết vào hoàn cảnh mới.
- Có khả năng phát hiện, đề xuất cái mới từ một vấn đề quen thuộc.
- Có khả năng nhìn nhận đối tượng dưới các khía cạnh khác nhau.
- Có khả năng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề.
- Có khả năng tìm được nhiều cách giải khác nhau đối với bài toán đã cho.
- Có khả năng tìm được cách giải độc đáo đối với bài toán đã cho.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp tài liệu về giáo dục học, tâm lý học, sách giáo khoa, sách bài tập Hình học 11 và 12, tạp chí chuyên ngành về logic và phương pháp giảng dạy Toán.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát giờ dạy, dự giờ, khảo sát và thăm dò ý kiến giáo viên dạy Toán tại trường phổ thông nhằm đánh giá thực trạng dạy học bài tập Hình học không gian.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tổ chức giảng dạy một số tiết thực nghiệm tại Trường THPT Hương Thủy nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã xây dựng.
Giả thiết khoa học của khóa luận: Nếu thường xuyên quan tâm, chú ý và coi trọng đúng mức việc rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua dạy học bài tập Hình học không gian trên cơ sở kết hợp với tư duy logic và tư duy biện chứng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học toán theo yêu cầu bộ môn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, đặc điểm, phân loại tư duy; phân tích chiều sâu ba đặc trưng của tư duy sáng tạo (tính nhuần nhuyễn, tính linh hoạt, tính độc đáo) và mối quan hệ giữa năng lực giải toán với năng lực sáng tạo. Tác giả khảo sát toàn diện chương trình Hình học không gian cấp trung học phổ thông hiện hành:
- Hình học 11: Chương II (Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian; Quan hệ song song) và Chương III (Vectơ trong không gian; Quan hệ vuông góc trong không gian).
- Hình học 12: Chương I (Khối đa diện và thể tích), Chương II (Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu) và Chương III (Phương pháp tọa độ trong không gian).
Văn bản xác định 4 chức năng cốt lõi của bài tập Hình học không gian: chức năng dạy học, chức năng giáo dục, chức năng phát triển và chức năng kiểm tra. Đồng thời, qua quá trình thực tập sư phạm và điều tra thực tế, tác giả chỉ ra 6 tồn tại chủ yếu trong thực trạng dạy học:
- Phương pháp dạy học của một bộ phận giáo viên còn chậm đổi mới, nặng về truyền thụ một chiều.
- Hệ thống bài tập đưa ra trên lớp chưa phong phú, đa dạng về nội dung, còn đơn điệu về hình thức.
- Hoạt động giải bài tập của học sinh còn mang tính đối phó, hình thức.
- Việc xây dựng bài toán kích thích tư duy sáng tạo chưa được chú trọng đúng mức và chưa phân hóa theo đối tượng.
- Kỹ năng hình học không gian của học sinh còn yếu, tâm lý e ngại thực hành.
- Việc rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo chưa được quan tâm thường xuyên trong tiến trình bài học.
Chương 2: Một số biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua dạy học bài tập hình học không gian
Dựa trên 4 cơ sở (mục đích dạy học, đặc điểm chức năng bài tập, biểu hiện tư duy sáng tạo của học sinh và chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình), tác giả đề xuất 6 biện pháp sư phạm kèm hệ thống ví dụ toán học minh họa:
| Biện pháp |
Mục tiêu và tác dụng sư phạm |
Cách thức thực hiện và ví dụ toán học minh họa |
| Biện pháp 1: Bồi dưỡng hứng thú và nhu cầu học toán, làm toán. |
Tạo động cơ bên trong, kích thích khát vọng khám phá, giúp học sinh chủ động giải quyết vấn đề. |
Vận dụng bài toán liên hệ thực tế hoặc chuyển đổi từ phẳng sang không gian. Minh họa bằng bài toán thực tế cái phễu hình nón chứa hình trụ đặc ngập nước để tính thể tích và chiều cao phần nước còn lại; bài toán chứng minh 6 điểm cùng thuộc một mặt cầu. |
| Biện pháp 2: Hướng dẫn vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải toán, nhất là bài toán có kiến thức mới. |
Rèn luyện tính nhuần nhuyễn; giúp học sinh biết cách phối hợp tri thức để tự hình thành phương pháp chung. |
Hệ thống hóa kiến thức, chỉ dẫn dấu hiệu nhận diện. Minh họa bằng bài toán hai tam giác nằm trong hai mặt phẳng vuông góc; bài toán chứng minh đường vuông góc chung của hai cạnh đối trong tứ diện có diện tích hai mặt bằng nhau đi qua trung điểm của chúng. |
| Biện pháp 3: Hướng dẫn phân tích nội dung, tìm nhiều cách giải và đánh giá cách giải hay nhất. |
Phát triển tính nhuần nhuyễn và tính độc đáo; xóa bỏ tâm lý thỏa mãn sớm với lời giải đầu tiên. |
Khuyến khích giải toán đa phương pháp (tổng hợp, vectơ, tọa độ). Minh họa qua bài toán xác định và tính độ dài đoạn vuông góc chung $AH$ và $DB$ của hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ bằng 4 cách: (1) phương pháp tổng hợp trực tiếp; (2) phương pháp tổng hợp qua mặt phẳng song song $(AHF)$; (3) phương pháp hệ vectơ cơ sở; (4) phương pháp tọa độ trực chuẩn $Axyz$. |
| Biện pháp 4: Hướng dẫn nhìn nhận bài toán, hình vẽ dưới các khía cạnh khác nhau. |
Rèn luyện tính linh hoạt; bồi dưỡng năng lực phân tích, tổng hợp và chuyển giao công cụ giải toán. |
Khai thác bài toán theo hướng liên hệ phẳng hoặc biến đổi hình học. Minh họa bằng bài toán chứng minh hai tứ diện có các cạnh tương ứng bằng nhau thì bằng nhau qua 4 trường hợp xét phép đối xứng; bài toán chứng minh 3 đường thẳng đôi một cắt nhau thì đồng phẳng hoặc đồng quy. |
| Biện pháp 5: Hướng dẫn phân tích, phát hiện và đề xuất bài toán mới từ bài toán đã cho. |
Khắc sâu khả năng tương tự hóa, đặc biệt hóa và khái quát hóa; hình thành thói quen mở rộng bài toán. |
Hướng dẫn biến đổi giả thiết giữ nguyên kết luận hoặc khái quát hóa kết quả. Minh họa từ bài toán chứng minh cạnh đối tứ diện đều vuông góc chuyển sang bài toán tứ diện có hai cặp cạnh đối vuông góc; bài toán tính khoảng cách hai cạnh đối của tứ diện cân, đặc biệt hóa cho tứ diện đều và ngược lại. |
| Biện pháp 6: Hướng dẫn phân tích các yếu tố để chỉ ra cách giải độc đáo, sáng tạo. |
Rèn luyện kỹ năng phân tích chiều sâu, phát hiện các yếu tố ẩn giấu và lối giải phá vỡ đường mòn. |
Hướng dẫn học sinh nhận diện các mối liên hệ hình học tiềm ẩn. Minh họa bằng bài toán xác định góc giữa mặt phẳng $(AMO)$ và mặt phẳng đáy $(ABCD)$ của hình lập phương khi điểm $M$ chia cạnh $BB'$ theo tỉ lệ $BM = \frac{1}{3}BB'$. |
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Nội dung chương 3 theo cấu trúc văn bản bao gồm: xác định mục đích thực nghiệm; xác định nội dung thực nghiệm bám sát các biện pháp đề xuất ở Chương 2; tổ chức dạy học thực nghiệm thông qua thiết kế giáo án và triển khai tiến trình dạy học thực nghiệm tại Trường THPT Hương Thủy (lớp 11/8 và 12/1); đánh giá kết quả thực nghiệm và thống kê kết quả. (Lưu ý: Trong bản toàn văn được cung cấp, dữ liệu chi tiết của Chương 3 từ trang 49 đến trang 65 không được đính kèm trọn vẹn, do đó nội dung chương được ghi nhận theo mục lục và phần mở đầu của văn bản).
Kết quả và đóng góp
Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm tư duy sáng tạo, xác định rõ ba đặc trưng cốt lõi (nhuần nhuyễn, linh hoạt, độc đáo) trong bối cảnh dạy học bộ môn Toán; đồng thời cụ thể hóa được 6 biểu hiện của năng lực tư duy sáng tạo ở học sinh phổ thông khi tiếp cận hình học không gian.
Về mặt thực tiễn, đề tài xây dựng được hệ thống 6 biện pháp sư phạm có cấu trúc rõ ràng từ mục tiêu, tác dụng đến phương thức triển khai trên lớp học. Điểm đóng góp nổi bật là việc tuyển chọn và phân tích sư phạm chi tiết cho một hệ thống bài tập hình học không gian phong phú, điển hình là việc giải một bài toán bằng 4 phương pháp khác nhau (hình học tổng hợp trực tiếp, hình học tổng hợp dùng mặt phẳng phụ song song, phương pháp vectơ không gian và phương pháp tọa độ Déscartes $Oxyz$). Kết quả tính toán độ dài đoạn vuông góc chung $MN = \frac{a\sqrt{3}}{3}$ trong bài toán hình lập phương được kiểm chứng đồng nhất qua cả 4 phương pháp, cung cấp ngữ liệu sư phạm trực quan cho giáo viên trong việc rèn luyện tính linh hoạt cho học sinh.
Tác giả tự khẳng định đóng góp của khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho giáo viên phổ thông, đặc biệt là các giáo viên trẻ mới vào nghề, trong việc thiết kế các giờ dạy học bài tập phân môn Hình học không gian theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận là công trình nghiên cứu tốt nghiệp bậc đại học, phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm còn giới hạn tại một trường trung học phổ thông (Trường THPT Hương Thủy) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với quy mô hai lớp học (lớp 11/8 và 12/1). Thời lượng tiến hành thực nghiệm gắn liền với giai đoạn thực tập sư phạm nên chưa thể theo dõi lâu dài sự chuyển biến về tư duy của học sinh qua nhiều năm học.
Bên cạnh đó, phần văn bản số hóa được cung cấp dừng lại ở trang 48, do đó các số liệu thống kê định lượng chi tiết về kết quả điểm số đối chứng và kiểm định toán học thống kê của Chương 3 không thể trích xuất đầy đủ. Về hướng nghiên cứu tiếp, đề tài gợi mở việc hoàn thiện các tiêu chí định lượng đo lường năng lực sáng tạo của học sinh phổ thông qua từng dạng toán cụ thể, cũng như mở rộng việc ứng dụng các biện pháp này vào toàn bộ chương trình Toán phổ thông ở nhiều địa bàn khác nhau.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Sư phạm Toán, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán, cùng giáo viên Toán tại các trường trung học phổ thông.
Phần có giá trị thực tiễn cao nhất là Chương 2, nơi cung cấp chuỗi ví dụ toán học được xử lý dưới góc độ phương pháp dạy học. Các phân tích về cách dẫn dắt học sinh khai thác một bài toán quen thuộc để chuyển hóa thành bài toán mới (qua các thao tác tương tự hóa, đặc biệt hóa và tổng quát hóa), cũng như quy trình hướng dẫn học sinh tiếp cận một bài toán bằng nhiều công cụ giải tích và hình học khác nhau, là nguồn tư liệu giảng dạy thực tế và dễ áp dụng trong các tiết luyện tập toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Ba đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo được đề tài sử dụng là gì và đặc trưng nào mang tính quyết định?
Khóa luận xác định ba đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo gồm: tính nhuần nhuyễn, tính linh hoạt (mềm dẻo) và tính độc đáo. Trong đó, tính độc đáo là đặc trưng cơ bản nhất, thể hiện khả năng phát hiện cái mới, khác lạ và là dấu hiệu cốt lõi phân biệt tư duy sáng tạo với các loại hình tư duy khác.
2. Tác giả đã giải bài toán tìm và tính độ dài đoạn vuông góc chung của đường chéo hai mặt kề nhau trong hình lập phương bằng những phương pháp nào?
Trong Biện pháp 3 (Chương 2), tác giả thực hiện giải bài toán xác định và tính độ dài đường vuông góc chung $AH$ và $DB$ của hình lập phương cạnh $a$ bằng 4 phương pháp:
- Phương pháp 1: Hình học tổng hợp trực tiếp dựng đoạn thẳng vuông góc chung dựa vào các tam giác vuông cân;
- Phương pháp 2: Hình học tổng hợp sử dụng mặt phẳng phụ $(AHF)$ song song với $DB$;
- Phương pháp 3: Phương pháp vectơ với hệ vectơ cơ sở xuất phát từ đỉnh $A$;
- Phương pháp 4: Phương pháp tọa độ gắn hệ trục trực chuẩn $Axyz$ tại góc tam diện vuông đỉnh $A$. Tất cả các cách đều cho kết quả độ dài đoạn vuông góc chung là $\frac{a\sqrt{3}}{3}$.
3. Hoạt động thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành tại địa bàn và đối tượng nào?
Thực nghiệm sư phạm của khóa luận được tổ chức tại Trường Trung học phổ thông Hương Thủy, trên hai tập thể học sinh thuộc lớp 11/8 và lớp 12/1 trong thời gian tác giả thực tập tốt nghiệp.
4. Thao tác tư duy nào được tác giả sử dụng để phát triển bài toán mới trong Biện pháp 5?
Tác giả sử dụng các thao tác tư duy: tương tự hóa (chuyển tính chất cạnh đối vuông góc từ tứ diện đều sang tứ diện có hai cặp cạnh đối vuông góc), đặc biệt hóa (từ bài toán tính khoảng cách hai cạnh đối diện của tứ diện cân $AC=BC=AD=BD=a, AB=p, CD=q$ chuyển sang tứ diện đều khi $p=q=a$) và khái quát hóa (từ kết quả tính toán trên tứ diện đều suy rộng ra bài toán tứ diện cân tổng quát).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Hiền đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông thông qua phân môn Hình học không gian. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận tâm lý - giáo dục học với thực tiễn phân tích nội dung chương trình Hình học 11 và 12, từ đó đề xuất 6 biện pháp sư phạm cụ thể kèm hệ thống ví dụ toán học đa dạng. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực về mặt phương pháp dạy học cho sinh viên sư phạm Toán và giáo viên trung học phổ thông trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn.