Luận văn tốt nghiệp đhsp rèn luyện năng lực phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua dạy học bài tập hình học không gian

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đhsp rèn luyện năng lực cải thiện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2011

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Giả thiết khoa học

0.6. Đóng góp của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Một số vấn đề cơ bản về tư duy

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Đặc điểm cơ bản của tư duy

1.1.2.1. Tính có vấn đề
1.1.2.2. Tính khái quát
1.1.2.3. Tính độc lập tương đối của tư duy
1.1.2.4. Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ
1.1.2.5. Mối quan hệ giữa tư duy và nhận thức

1.1.3. Phân loại tư duy

1.1.3.1. Phân loại theo đối tượng
1.1.3.2. Phân loại theo đặc trưng

1.1.4. Tư duy sáng tạo

1.1.4.1. Khái niệm tư duy sáng tạo
1.1.4.2. Các đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo
1.1.4.2.1. Tính nhuần nhuyễn
1.1.4.2.2. Tính linh hoạt
1.1.4.2.3. Tính độc đáo

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1. Mục đích dạy học bài tập hình học không gian ở phổ thông

1.2.2. Nội dung bài tập hình học không gian ở phổ thông

1.2.3. Đặc điểm, chức năng của bài tập hình học không gian ở phổ thông và khả năng bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh

1.2.3.1. Đặc điểm cơ bản của môn hình học không gian
1.2.3.2. Chức năng của bài tập hình học không gian

1.2.4. Đánh giá chung về thực trạng

1.2.5. Khả năng rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua dạy học

1.2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

2.1. CÁC CƠ SỞ ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

2.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CỤ THỂ

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Tổ chức dạy học thực nghiệm

3.4. Thiết kế dạy học thực nghiệm

3.5. Tiến trình dạy học thực nghiệm

3.6. Kết quả thực nghiệm

3.7. Thống kê kết quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Năng lực tư duy sáng tạo là một yếu tố quan trọng trong quá trình học tập của học sinh phổ thông. Việc rèn luyện năng lực này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài tập một cách hiệu quả mà còn phát triển khả năng tư duy độc lập và sáng tạo. Đặc biệt, trong môn hình học không gian, việc áp dụng các phương pháp dạy học mới có thể kích thích sự sáng tạo của học sinh. Theo nghiên cứu, tư duy sáng tạo có thể được phát triển thông qua việc giải quyết các bài tập hình học không gian, nơi học sinh phải vận dụng kiến thức và kỹ năng để tìm ra các giải pháp mới. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong tư duy.

1.1. Khái niệm tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo được định nghĩa là khả năng tạo ra những ý tưởng mới và giải pháp độc đáo cho các vấn đề. Theo Từ điển tiếng Việt, sáng tạo là việc tạo ra giá trị mới về vật chất và tinh thần. Tư duy sáng tạo không chỉ đơn thuần là việc tái hiện những gì đã có mà còn là khả năng tìm ra những cách giải quyết mới, không bị gò bó bởi những quy tắc cũ. Điều này đặc biệt quan trọng trong giáo dục, nơi mà việc phát triển tư duy sáng tạo có thể giúp học sinh vượt qua những thách thức trong học tập và cuộc sống.

1.2. Đặc điểm của tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo có một số đặc điểm nổi bật như tính nhuần nhuyễn, tính linh hoạt và tính độc đáo. Tính nhuần nhuyễn cho phép học sinh dễ dàng vận dụng các thao tác tư duy để tạo ra nhiều ý tưởng khác nhau. Tính linh hoạt giúp học sinh điều chỉnh phương pháp suy nghĩ khi gặp khó khăn, trong khi tính độc đáo thể hiện khả năng phát hiện những điều mới mẻ và khác lạ. Những đặc điểm này không chỉ giúp học sinh giải quyết bài tập hiệu quả mà còn phát triển khả năng tư duy độc lập, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Một số biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực tư duy sáng tạo

Để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, cần áp dụng một số biện pháp cụ thể trong dạy học bài tập hình học không gian. Các biện pháp này bao gồm việc sử dụng các bài tập mở, khuyến khích học sinh thảo luận và làm việc nhóm, cũng như áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Việc sử dụng bài tập mở giúp học sinh có nhiều cách tiếp cận khác nhau, từ đó phát huy khả năng sáng tạo. Hơn nữa, việc khuyến khích thảo luận và làm việc nhóm tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể chia sẻ ý tưởng và học hỏi lẫn nhau. Cuối cùng, việc áp dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp học sinh tiếp cận với các nguồn tài liệu phong phú mà còn tạo điều kiện cho việc học tập trở nên thú vị và hấp dẫn hơn.

2.1. Sử dụng bài tập mở

Bài tập mở là một trong những phương pháp hiệu quả để rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh. Những bài tập này không chỉ yêu cầu học sinh tìm ra một lời giải duy nhất mà còn khuyến khích họ khám phá nhiều cách giải khác nhau. Điều này giúp học sinh phát triển khả năng tư duy độc lập và sáng tạo, đồng thời tạo ra sự hứng thú trong học tập. Việc áp dụng bài tập mở trong dạy học hình học không gian có thể giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm và mối liên hệ giữa chúng.

2.2. Khuyến khích thảo luận và làm việc nhóm

Thảo luận và làm việc nhóm là những hoạt động quan trọng trong quá trình học tập. Khi học sinh làm việc cùng nhau, họ có cơ hội chia sẻ ý tưởng, thảo luận về các giải pháp và học hỏi từ nhau. Điều này không chỉ giúp phát triển tư duy sáng tạo mà còn nâng cao kỹ năng giao tiếp và hợp tác. Trong dạy học hình học không gian, việc khuyến khích học sinh thảo luận về các bài tập có thể tạo ra những góc nhìn mới và giúp họ tìm ra những giải pháp độc đáo.

III. Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm là một phần quan trọng trong việc kiểm nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. Qua quá trình thực nghiệm, có thể đánh giá được hiệu quả của các phương pháp dạy học trong việc rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh. Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp như sử dụng bài tập mở và khuyến khích thảo luận đã giúp học sinh cải thiện đáng kể khả năng tư duy sáng tạo. Điều này chứng tỏ rằng việc đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

3.1. Mục đích thực nghiệm

Mục đích của thực nghiệm sư phạm là kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất trong việc rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh. Qua thực nghiệm, có thể thu thập dữ liệu và đánh giá sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập. Điều này không chỉ giúp xác định những biện pháp hiệu quả mà còn cung cấp thông tin để điều chỉnh và cải thiện phương pháp dạy học.

3.2. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng tư duy sáng tạo sau khi áp dụng các biện pháp dạy học mới. Học sinh không chỉ giải quyết bài tập hiệu quả hơn mà còn thể hiện sự tự tin và sáng tạo trong quá trình học tập. Điều này chứng tỏ rằng việc phát triển tư duy sáng tạo thông qua dạy học bài tập hình học không gian là hoàn toàn khả thi và cần được tiếp tục thực hiện trong giáo dục phổ thông.

02/03/2025
Luận văn tốt nghiệp đhsp rèn luyện năng lực phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua dạy học bài tập hình học không gian

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số vấn đề cơ bản về tư duy 1. Khái niệm Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy lý”. Theo Từ điển triết học: “Tư duy là sản phẩm cao nhất của cái vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận,… Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất của con người và bảo đảm phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp với quy luật của thực tại”.(1) Theo quan niệm của Tâm lý học: Tư duy là một quá trình tâm lý thuộc nhận thức lý tính, là một mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác.

Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết. Đặc điểm cơ bản của tư duy a) Tính có vấn đề Khi gặp những tình huống mà vấn đề hiểu biết cũ, phương pháp hành động đã biết của chúng ta không đủ giải quyết, lúc đó chúng ta rơi vào “tình huống có vấn đề”, và chúng ta phải cố vượt ra khỏi phạm vi những hiểu biết cũ để đi tới cái mới, hay nói cách khác chúng ta phải tư duy. b) Tính khái quát Tư duy có khả năng phản ánh những thuộc tính chung, những mối quan hệ, liên hệ có tính quy luật của hàng loạt sự vật hiện tượng. Do đó, tư duy mang tính khái quát.

c) Tính độc lập tương đối của tư duy Trong quá trình sống con người luôn giao tiếp với nhau, do đó tư duy của từng người vừa tự biến đổi qua quá trình hoạt động của bản thân vừa chịu sự tác SVTT: Nguyễn Văn Hiền 7 Khóa luận tốt nghiệp động biến đổi từ tư duy của đồng loại thông qua những hoạt động có tính vật chất. Do đó, tư duy không chỉ gắn với bộ não của từng cá thể người mà còn gắn với sự tiến hóa của xã hội, trở thành một sản phẩm có tính xã hội trong khi vẫn duy trì được tính cá thể của một con người nhất định. Mặc dù được tạo thành từ kết quả hoạt động thực tiễn nhưng tư duy có tính độc lập tương đối. Sau khi xuất hiện, sự phát triển của tư duy còn chịu ảnh hưởng của toàn bộ tri thức mà nhân loại đã tích lũy được trước đó.

Tư duy cũng chịu ảnh hưởng, tác động của các lý thuyết, quan điểm tồn tại cùng thời với nó. Mặt khác, tư duy cũng có logic phát triển nội tại riêng của nó, đó là sự phản ánh đặc thù logic khách quan theo cách hiểu riêng gắn với mỗi con người. Đó chính là tính độc lập tương đối của tư duy. d) Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ Nhu cầu giao tiếp của con người là điều kiện cần để phát sinh ngôn ngữ.

Kết quả tư duy được ghi lại bằng ngôn ngữ. Ngay từ khi xuất hiện, tư duy đã gắn liền với ngôn ngữ và được thực hiện thông qua ngôn ngữ. Vì vậy, ngôn ngữ chính là cái vỏ hình thức của tư duy. Ở thời kỳ sơ khai, tư duy đuợc hình thành thông qua hoạt động vật chất của con người và từng bước được ghi lại bằng các ký hiệu từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn lẻ đến tập hợp, từ cụ thể đến trừu tượng.

Hệ thống các ký hiệu đó thông qua quá trình xã hội hóa và trở thành ngôn ngữ. Sự ra đời của ngôn ngữ đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của tư duy và tư duy cũng bắt đầu phụ thuộc vào ngôn ngữ. Ngôn ngữ với tư cách là hệ thống tín hiệu thứ hai trở thành công cụ giao tiếp chủ yếu giữa con người với con người, phát triển cùng với nhu cầu của nền sản xuất xã hội cũng như sự xã hội hóa lao động. e) Mối quan hệ giữa tư duy và nhận thức Tư duy là kết quả của nhận thức đồng thời là sự phát triển cấp cao của nhận thức.

Xuất phát điểm của nhận thức là những cảm giác, tri giác và biểu tượng. được phản ánh từ thực tiễn khách quan với những thông tin về hình dạng, hiện tượng bên ngoài được phản ánh một cách riêng lẻ. Giai đoạn này được gọi là tư duy cụ thể. Ở giai đoạn sau, với sự hỗ trợ của ngôn ngữ, hoạt động tư duy tiến hành các thao tác so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, khu biệt, quy nạp những thông tin đơn lẻ, gắn chúng vào mối liên hệ phổ biến, lọc bỏ những cái ngẫu nhiên, SVTT: Nguyễn Văn Hiền 8 Khóa luận tốt nghiệp không căn bản của sự việc để tìm ra nội dung và bản chất của sự vật, hiện tượng, quy nạp nó thành những khái niệm, phạm trù, định luật.

Giai đoạn này được gọi là giai đoạn tư duy trừu tượng. Phân loại tư duy Cho đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất khi phân loại tư duy. Tuy nhiên, có hai cách phân loại tư duy phổ biến nhất, đó là: a) Phân loại tư duy theo đối tượng (của tư duy): Với cách phân loại này, ta có các loại tư duy sau: - Tư duy kinh tế, - Tư duy chính trị, - Tư duy văn học, - Tư duy toán học, - Tư duy nghệ thuật, … b) Phân loại tư duy theo đặc trưng của tư duy: Với cách phân loại này, ta có các loại tư duy sau: - Tư duy cụ thể, - Tư duy trừu tượng, - Tư duy logic, - Tư duy biện chứng, - Tư duy sáng tạo, - Tư duy phê phán, … 1. Tư duy sáng tạo 1.

Tư duy sáng tạo “Sáng tạo” hiểu theo Từ điển tiếng Việt là tạo ra giá trị mới về vật chất và tinh thần. Tìm ra cách giải quyết mới, không bị gò bó hay phụ thuộc vào cái đã có. Hoặc theo Đại từ điển tiếng Việt, sáng tạo là làm ra cái mới chưa ai làm. Tìm tòi làm tốt hơn mà không bị gò bó.

SVTT: Nguyễn Văn Hiền 9 Khóa luận tốt nghiệp Theo Lecne thì có hai kiểu tư duy cá nhân: “Một kiểu là tư duy tái hiện hay tái tạo, kiểu kia gọi là tư duy tạo ra cái mới hay sáng tạo”. Tư duy sáng tạo là tư duy mà kết quả là tạo được một cái gì đó mới. Tư duy sáng tạo dẫn đến tri thức mới về thế giới hoặc về phương thức hoạt động mới. Tư duy sáng tạo là quá trình tìm cách nhận thức, phát hiện ra quy luật của sự vật, có ý thức luôn tìm ra cái mới để hiểu rõ hơn bản chất của sự vật, hiện tượng cũng như tìm ra nguyên nhân, ngăn chặn, loại bỏ cái xấu và phát triển cái tốt.

Như vậy, tư duy sáng tạo là một thuộc tính bản chất của con người để tồn tại và phát triển những gì tốt đẹp và loại bỏ, ngăn chặn những điều có hại đối với con người. Tư duy sáng tạo có tính khởi đầu, sản sinh ra một sản phẩm phức tạp. Tư duy sáng tạo có tính phát minh, trực giác tưởng tượng và phát triển liên tục. Kiến thức trước đó được tổng hợp và mở rộng để sản sinh ra những ý tưởng mới.

Và những ý tưởng mới này chịu sự phân tích, phê phán và tính hiệu quả của chúng được xét đến trong việc giải quyết bài toán. Các đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo a) Tính nhuần nhuyễn Tính nhuần nhuyễn trong tư duy có thể được sử dụng một cách dễ dàng, thoải mái, một cách tự nhiên trong quá trình suy nghĩ để phát hiện và nhận thức bản chất của sự vật. Tính nhuần nhuyễn được thể hiện ở việc vận dụng các thao tác tư duy đạt đến mức độ thành thạo một cách tự nhiên nhằm tạo ra một số ý tưởng để giải quyết vấn đề, nhanh chóng đưa ra giả thuyết, ý tưởng mới và số ý tưởng nghĩ ra càng nhiều thì càng có khả năng xuất hiện ý tưởng độc đáo. Mặt khác, tính nhuần nhuyễn còn được thể hiện ở chỗ khả năng tìm ra được nhiều giải pháp trên nhiều tình huống, góc độ, khía cạnh khác nhau, từ đó tìm ra được phương án tối ưu.

SVTT: Nguyễn Văn Hiền 10 Khóa luận tốt nghiệp - Ví dụ: Cho tứ diện đều ABCD. M là một điểm bất kỳ trong hình tứ diện. Chứng minh rằng tổng khoảng cách từ M đến bốn mặt của hình tứ diện là một số không đổi, không phụ thuộc vào vị trí của điểm M ở trong hình tứ diện đó. Đứng trước bài toán này, tính nhuần nhuyễn của học sinh được thể hiện ở chỗ: + Liên tưởng đến bài toán tương tự trong mặt phẳng: “Cho tam giác đều ABC.

M là một điểm bất kỳ trong tam giác. Chứng minh rằng tổng khoảng cách từ M đến các cạnh là một số không đổi, không phụ thuộc vào vị trí điểm M”. + Biết xét trường hợp đặc biệt khi M trùng với một đỉnh của hình tứ diện để chỉ ra rằng: “Tổng khoảng cách này đúng bằng chiều cao của hình tứ diện đều”. + Hoặc đặc biệt hóa khi M ≡ G là trọng tâm của hình tứ diện đều.

b) Tính linh hoạt Tính mềm dẻo và tính linh hoạt thể hiện khả năng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác, chuyển từ đối tượng suy nghĩ này sang đối tượng suy nghĩ khác; biết thay đổi phương pháp cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh, không bị gò bó, rập khuôn bởi những gì đã có; kịp thời và nhanh chóng điều chỉnh hướng suy nghĩ khi gặp trở ngại và tìm ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề. - Ví dụ: Cho tứ diện ABCD, gọi M, N, I lần lượt là trung điểm của AB, CD, MN. Gọi G là trọng tâm của ∆BCD. Chứng minh rằng ba điểm A, I, G thẳng hàng.

Khi giải bài tập này, một học sinh có tính mềm A dẻo, linh hoạt trong tư duy sẽ đưa việc chứng minh ba điểm A, I, G thẳng hàng thành các khả năng: M + Gọi G’ là giao điểm của AI và BN và chứng I minh G’ trùng với G. D B + Điểm I thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng G N (ABN) và (ACG). uur uuur + Hai vectơ AI và AG cùng phương. C Từ đó lựa chọn phương án tốt nhất để giải bài toán đã cho.

Đó là sự thể hiện tính mềm dẻo và linh hoạt của tư duy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Rèn Luyện Năng Lực Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Phổ Thông Qua Dạy Học Bài Tập Hình Học Không Gian là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc giảng dạy hình học không gian. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng bài tập hình học không gian như một công cụ hiệu quả để kích thích khả năng tư duy logic, sáng tạo và giải quyết vấn đề của học sinh. Bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tài liệu cung cấp những gợi ý thiết thực giúp giáo viên thiết kế bài giảng phù hợp, đồng thời khuyến khích học sinh chủ động khám phá và phát triển năng lực cá nhân.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học, một tài liệu khác tập trung vào phương pháp dạy học hình học trực quan. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh THCS cũng là một nguồn tham khảo hữu ích để hiểu sâu hơn về cách phát triển tư duy toán học. Cuối cùng, Thiết kế và sử dụng các hoạt động dạy học tích cực trong chủ đề mệnh đề toán học và tập hợp toán 10 sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong toán học.