Tổng quan luận án
Công trình "Quản lí hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên các trường Cảnh sát nhân dân" do nghiên cứu sinh Vũ Thị Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ Thị Bích Hạnh và PGS.TS. Đoàn Văn Điều, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 62 14 01 14).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 2 Khóa VIII (1996) và Nghị quyết số 29-NQ/TW Khóa XI (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp được định hướng tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kĩ năng và trách nhiệm nghề nghiệp theo hướng ứng dụng và thực hành. Đối với lực lượng Công an nhân dân (CAND), nghề cảnh sát là nghề nghiệp mang tính chất đặc thù, vừa đối mặt với tính chất nguy hiểm, vừa giải quyết các xung đột phức tạp trong xã hội và đấu tranh phòng chống các loại tội phạm mới, đặc biệt là tội phạm công nghệ cao.
Tuy nhiên, công tác đào tạo tại các trường Cảnh sát nhân dân (CSND) tại Việt Nam thời gian qua vẫn bộc lộ hạn chế: hoạt động giảng dạy còn nặng về lý thuyết, rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp chưa đồng bộ, chưa tiếp cận triệt để mô hình giáo dục dựa trên năng lực và chuẩn đầu ra. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về các nhóm kĩ năng nghề nghiệp đặc thù của cảnh sát và các biện pháp quản lý chuyên biệt của cán bộ quản lý (CBQL) nhằm tối ưu hóa hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên ở các trường CSND, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp đáp ứng chuẩn năng lực người học.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về nghề cảnh sát, kĩ năng nghề nghiệp cảnh sát, hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp và quản lý hoạt động đào tạo hướng đến mục tiêu rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên các trường CSND.
- Đánh giá thực trạng về hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp và thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên tại các trường CSND.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên các trường CSND; tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng.
Giả thuyết nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đào tạo cảnh sát ở Việt Nam mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp và công tác quản lý đào tạo hướng đến phát triển kĩ năng nghề nghiệp cho học viên các trường CSND vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Nếu xác định đúng hệ thống kĩ năng nghề nghiệp đặc thù của lực lượng cảnh sát làm cơ sở cho hoạt động đào tạo, đồng thời triển khai các biện pháp quản lý có tính khả thi và cấp thiết thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo nghề cảnh sát tại các trường CSND theo hướng tiếp cận năng lực người học.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo ở các trường Cảnh sát nhân dân.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên ở các trường Cảnh sát nhân dân.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp của chủ thể quản lý là Ban Giám hiệu (chủ đạo là Hiệu trưởng), các Khoa và Phòng chức năng.
- Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng tại 4 cơ sở đào tạo gồm Học viện Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I và Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II. Thực nghiệm được triển khai tại Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II.
- Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng, khảo nghiệm và thực nghiệm được tiến hành từ năm 2018 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 trục nội dung chính:
1. Các nghiên cứu về đào tạo nghề cảnh sát
- Nghiên cứu quốc tế: Khatia Dekanoidze (2018) và K. Khelashvili trong Dự án đào tạo cảnh sát OSCE tại Ukraine phân tích hệ thống giáo dục cảnh sát ở 8 quốc gia châu Âu, Mỹ và Canada. Reaves (2013) nghiên cứu thời lượng đào tạo trung bình tại các học viện cảnh sát Mỹ (840 giờ) và tỷ lệ mô hình huấn luyện bán quân sự. California Commission on Peace Officer Standards and Training (2018) phân tích chương trình 664 giờ cho 42 lĩnh vực nghiệp vụ. Ali Çağlar (2015) khảo sát hệ thống trường PVSHE tại Học viện Polis Akademisi Thổ Nhĩ Kỳ. Whellar và Morris (2010) đánh giá mô hình phát triển chuyên môn liên tục (CPD). Michael L. Birzer và Ronald Tannehill (2001) ứng dụng lý thuyết giáo dục người lớn (Andragogy của Knowles, 1970) vào đào tạo cảnh sát.
- Nghiên cứu trong nước: Ngôn Thành Huyên (2020) đề xuất 7 biện pháp quản lý quá trình dạy học ở các trường đại học CAND theo tiếp cận năng lực. Ngô Thị Minh Thực (2020) nghiên cứu yêu cầu năng lực của CBQL trong CAND trước bối cảnh Công nghệ 4.0. Nguyễn Huy Sự (2018, 2020) phân tích vai trò của giảng viên CAND trong nền kinh tế tri thức và mô hình dạy học thực hành. Nguyễn Cẩm Hằng và Đặng Quang Trung (2020) nghiên cứu năng lực giảng viên trong bảo đảm chất lượng đào tạo CAND. Nguyễn Cảnh Toàn (2019) nghiên cứu giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên huấn luyện võ thuật CAND. Tống Quốc Bình (2020) nghiên cứu đào tạo theo chuẩn chức danh lãnh đạo. Dương Thị Như Nguyệt (2019) nghiên cứu kĩ năng tự học môn Quan hệ công chúng của học viên CSND.
2. Các nghiên cứu về kĩ năng nghề nghiệp cảnh sát
- Nghiên cứu quốc tế: Kate (1974) phân chia kĩ năng cảnh sát thành 3 nhóm (chuyên môn/kĩ thuật, xã hội, chiến lược). Spilberg và Corey xác định các kĩ năng cốt lõi: ra quyết định - phán đoán, kiểm soát xung động, sự tận tâm và tính linh hoạt. Morhunov et al. (2019), Verenga Yu (2014), Alecsandrov et al. (2019) và Valentin Bondarenko et al. (2020) nghiên cứu kĩ năng cưỡng chế tội phạm và thể chất đặc thù. Về đạo đức nghề nghiệp, Beckman et al. (2003), Gottschalk (2010), Ivkovic và Khechumyan (2013), Maesschalck (2005), Pollock và Becker (2005), Sherman (1982) ứng dụng Mô hình Bốn thành phần của Rest (Four Component Model of Rest, 1986). De Schrijver và Maesschalck (2003) phân loại kĩ năng thành nhận thức, cảm xúc, xã hội và đạo đức. Về kĩ năng điều tra công nghệ cao, Colwill (2009), Joo (2011), Lee (2012) nghiên cứu kĩ năng điều tra gián điệp công nghiệp.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Minh (2014) công bố chuẩn đầu ra tại Học viện CSND (chuyên môn nghiệp vụ, chính trị, kĩ năng mềm). Đặng Xuân Dương nghiên cứu giáo dục đạo đức nghề nghiệp theo 6 điều Bác Hồ dạy CAND. Vũ Thị Hòa và Đào Thị Hoàng Lan (2020) nghiên cứu giáo dục nếp sống chính quy cho học viên trung cấp CSND. Nguyễn Thị Thu Phương (2020) nghiên cứu nâng cao ý thức chính trị qua trải nghiệm thực tế.
3. Các nghiên cứu về quản lý đào tạo kĩ năng nghề nghiệp cảnh sát
- Nghiên cứu quốc tế: Bubnys và Smalskys (2005) nghiên cứu chuyển đổi mô hình quản trị đào tạo cảnh sát. Gaston và Kevin (1995) đề xuất phối hợp giữa cơ sở đào tạo cảnh sát và các giảng viên ngoài ngành. Hanson và McKenna (2011) hệ thống hóa 6 mô hình phát triển năng lực lãnh đạo cảnh sát: SQM, ICBM, DCBM, EDSPM, EDNPM và C4CLM. Neyroud (2011) đề xuất mô hình "bệnh viện giảng dạy" ứng dụng trong đào tạo thực địa. Campbell và Kodz (2011) khảo sát Khóa học chỉ huy chiến lược (SCC). Joel F. ứng dụng phương pháp Lập chương trình giảng dạy (DACUM) để đo lường hiệu quả đào tạo.
- Nghiên cứu trong nước: Thiều Tân Thế (2019) nghiên cứu quản lý dạy học thể chất tại Học viện An ninh nhân dân. Lê Minh Tuấn (2018) đề xuất 6 biện pháp quản lý dạy học môn Pháp luật theo chuẩn đầu ra. Nguyễn Văn Kiên (2020) nghiên cứu khung lý luận quản lý hoạt động giảng dạy tiếp cận năng lực tại các trường đại học Bộ Công an. Đỗ Văn Hiếu (2017) đề xuất 6 giải pháp quản lý thực tập tốt nghiệp theo mô hình CIPO. Đỗ Anh Dũng (2018), Đỗ Anh Dũng và Trần Thị Thúy (2020) nghiên cứu quản lý kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực. Nguyễn Cẩm Hằng (2019) phân tích công cụ đo lường chất lượng nội bộ tại các trường CAND.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu riêng lẻ từng môn học hoặc từng khâu của quá trình đào tạo. Luận án giải quyết khoảng trống về việc xây dựng hệ thống lý luận và thực tiễn đồng bộ về quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên các trường CSND, cấu trúc hóa 4 nhóm kĩ năng nghề nghiệp và áp dụng mô hình quản lý theo mục tiêu (MBO) vào quy trình quản lý 5 thành tố đào tạo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm cơ bản: Luận án dựa trên định nghĩa về CAND và CSND theo Luật Công an nhân dân (2010), định nghĩa về đào tạo và rèn luyện (Flippo, 1961; Van Dersal, 1962; Jucious, 1963; Hoàng Phê, 1997), đạo đức nghề nghiệp (Ruth Chadwick, 1998; Chuẩn đạo đức IACP, 1957) và lý luận quản lý (Kontz, 1998; Trần Kiểm, 2008; Bùi Minh Hiền, 2006; Trần Khánh Đức, 2010).
- Tiếp cận Quản lý theo mục tiêu (Management By Objectives - MBO): Tiến trình quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp được xây dựng gồm 5 bước:
- Bước 1: Thiết lập và xem xét mục tiêu đào tạo kĩ năng nghề nghiệp cảnh sát (mục tiêu đổi mới - Innovative Objectives).
- Bước 2: Dựa trên mục tiêu để xây dựng nội dung, chương trình và tổ chức thực hiện bằng các phương pháp dạy học thích hợp.
- Bước 3: Kiểm soát chương trình và quá trình đào tạo nhằm đảm bảo đúng mục tiêu.
- Bước 4: Đánh giá thực trạng so với mục tiêu và đề xuất các giải pháp nâng cao tính hiệu quả.
- Bước 5: Ghi nhận kết quả, thành tích đạt được dựa trên tiêu chí kĩ năng nghề nghiệp.
- Cấu trúc 4 nhóm kĩ năng nghề nghiệp của học viên CSND:
- Kĩ năng đạo đức: Thực hiện chuẩn mực ứng xử, 6 điều Bác Hồ dạy CAND, quy tắc đạo đức thực thi pháp luật, tinh thần phụng sự nhân dân, chống tham nhũng, giữ gìn phẩm tiết nghề nghiệp.
- Kĩ năng chính trị: Bản lĩnh chính trị, kiên định định hướng XHCN, nhận thức và vận dụng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong công tác trị an.
- Kĩ năng tác nghiệp: Kĩ thuật điều tra, xử lý tình huống nghiệp vụ, sử dụng vũ khí, võ thuật CAND, cưỡng chế tội phạm, xử lý tin báo, quản lý địa bàn và áp dụng pháp luật tố tụng.
- Kĩ năng mềm: Giao tiếp ứng xử, đàm phán, làm việc nhóm, giải quyết xung đột, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong công tác công an.
| Nhóm kĩ năng |
Nội dung cấu thành chính |
| Kĩ năng đạo đức |
06 điều Bác Hồ dạy CAND; Quy tắc đạo đức thực thi pháp luật IACP; Tác phong chuẩn mực; Tự kiểm soát và phòng chống tham nhũng. |
| Kĩ năng chính trị |
Bản lĩnh chính trị; Vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng; Nhận diện âm mưu thù địch; Lập trường giai cấp trong xử lý công vụ. |
| Kĩ năng tác nghiệp |
Nghiệp vụ trinh sát, điều tra; Pháp luật tố tụng; Sử dụng vũ khí, võ thuật; Khống chế tội phạm; Quản lý hồ sơ và địa bàn. |
| Kĩ năng mềm |
Giao tiếp, quan hệ công chúng; Kĩ năng đàm phán; Công nghệ thông tin - truyền thông; Ngoại ngữ; Kĩ năng làm việc nhóm. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, mô hình hóa và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật và chương trình đào tạo của ngành Công an.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Bộ công cụ khảo sát (Phiếu hỏi tại Phụ lục 1) được thiết kế theo thang đo Likert để thu thập dữ liệu từ các nhóm đối tượng: CBQL cấp trường, khoa, phòng, bộ môn; giảng viên; huấn luyện viên; và học viên cảnh sát tại 4 trường CSND.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng phiếu phỏng vấn (Phụ lục 1.4) đối với Hiệu trưởng, CBQL và giảng viên để tìm hiểu sâu về các khó khăn, thuận lợi và nguyên nhân thực trạng.
- Phương pháp khảo nghiệm và thực nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý; tổ chức thực nghiệm dạy học và đánh giá chương trình đào tạo tại Trường Cao đẳng CSND II.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu, làm sạch và xử lý thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, so sánh mức độ thường xuyên và kết quả) bằng phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên các trường Cảnh sát nhân dân
Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng: nghề cảnh sát là nghề có tính chuyên nghiệp cao, hoạt động dựa trên nguyên tắc pháp luật, luôn ứng phó với tính chất cấp bách và chịu sự giám sát xã hội. Rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên CSND là quá trình đào tạo tích hợp giữa học tập lý thuyết và rèn luyện thực hành nhằm hình thành 4 nhóm kĩ năng (đạo đức, chính trị, tác nghiệp, kĩ năng mềm) đáp ứng chuẩn đầu ra.
Luận án làm rõ nội dung quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp theo mô hình MBO gồm 5 thành tố:
- Quản lý mục tiêu rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp: Định hướng và cụ thể hóa chuẩn đầu ra theo hướng tiếp cận năng lực.
- Quản lý nội dung, chương trình đào tạo: Tăng tỷ trọng thực hành, tích hợp rèn luyện kĩ năng vào các môn học chuyên môn và hoạt động ngoại khóa.
- Quản lý hình thức, phương pháp tổ chức: Đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng phương pháp mô phỏng hiện trường, tình huống thực tế và huấn luyện thực địa.
- Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá: Chuyển từ kiểm tra kiến thức lý thuyết sang đánh giá năng lực thực hành và kĩ năng xử lý tình huống nghề nghiệp.
- Quản lý cơ sở vật chất và điều kiện bảo đảm: Đảm bảo thao trường, bãi tập, phòng mô phỏng, phương tiện, vũ khí, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ rèn luyện kĩ năng.
Chương 1 cũng phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT; (2) Mặt trái của kinh tế thị trường và sự gia tăng tội phạm; (3) Bối cảnh hội nhập quốc tế; (4) Sự phát triển của khoa học công nghệ và công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT&TT).
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên các trường Cảnh sát nhân dân
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về công tác đào tạo tại 4 trường CSND (Học viện CSND, Đại học CSND, Cao đẳng CSND I, Cao đẳng CSND II) giai đoạn 2018 - 2021.
Luận án thống kê, phân tích dữ liệu qua hệ thống các bảng khảo sát thực trạng:
- Trình độ kĩ năng nghề nghiệp của học viên: Kĩ năng chính trị và kĩ năng đạo đức đạt mức đánh giá tương đối tốt; kĩ năng tác nghiệp thực tế và một số kĩ năng mềm (ngoại ngữ, xử lý tình huống công nghệ cao, đàm phán) còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế công tác.
- Thực trạng hoạt động rèn luyện: Hoạt động xác định mục tiêu và triển khai nội dung rèn luyện đã được chú trọng nhưng phương pháp tổ chức và hình thức kiểm tra - đánh giá kĩ năng còn mang tính truyền thống.
- Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp:
| Nội dung quản lý |
Mức độ thường xuyên |
Kết quả thực hiện |
Đánh giá chung |
| Quản lý mục tiêu |
Thường xuyên |
Khá |
Đã ban hành chuẩn đầu ra nhưng việc cụ thể hóa vào từng môn học chưa sâu |
| Quản lý nội dung, chương trình |
Trung bình - Thường xuyên |
Trung bình - Khá |
Tỷ lượng thực hành còn thấp; chương trình còn nặng lý thuyết hàn lâm |
| Quản lý phương pháp đào tạo |
Thường xuyên |
Khá |
Phương pháp mô phỏng, thực hành tình huống chưa được áp dụng đồng bộ |
| Quản lý kiểm tra - đánh giá |
Thường xuyên |
Trung bình - Khá |
Hình thức thi viết còn chiếm tỷ lệ lớn; đánh giá kĩ năng thực hành chưa đa dạng |
| Quản lý cơ sở vật chất |
Chưa thường xuyên |
Trung bình |
Cơ sở vật chất, thao trường và trang thiết bị thực hành còn thiếu và lạc hậu |
- Đánh giá chung: Đội ngũ CBQL và giảng viên đã nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp. Tuy nhiên, quản lý đào tạo còn mang nặng tính hành chính; sự liên kết giữa nhà trường và công an các đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hành, thực tập còn rời rạc; điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu rèn luyện kĩ năng đặc thù.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên các trường Cảnh sát nhân dân
Dựa trên 5 nguyên tắc (nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả; nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống; nguyên tắc đảm bảo tính khoa học; nguyên tắc đảm bảo tính phát triển), luận án đề xuất 5 biện pháp quản lý:
- Biện pháp 1: Quản lý nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên và học viên về đào tạo phát triển kĩ năng nghề cảnh sát.
Tổ chức tuyên truyền, hội thảo chuyên đề, quán triệt các văn định hướng của Ngành; giúp CBQL và giảng viên chuyển từ tư duy truyền thụ kiến thức sang hình thành năng lực nghề nghiệp.
- Biện pháp 2: Quản lý xây dựng chương trình đào tạo theo hướng tăng cường kĩ năng nghề nghiệp cho học viên cảnh sát.
Rà soát, cấu trúc lại chương trình môn học; tăng thời lượng thực hành, diễn tập thực địa; tích hợp 4 nhóm kĩ năng vào chuẩn đầu ra chi tiết của từng học phần.
- Biện pháp 3: Quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên cảnh sát.
Chỉ đạo áp dụng triệt để phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, mô phỏng hiện trường, phân tích tình huống thực tế, đóng vai và thực hành xử lý các tình huống phức tạp về an ninh trật tự.
- Biện pháp 4: Quản lý đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp cho học viên cảnh sát.
Đa dạng hóa hình thức đánh giá; xây dựng ngân hàng đề thi thực hành tình huống; kết hợp đánh giá của giảng viên với đánh giá của cán bộ thực tế tại công an địa phương.
- Biện pháp 5: Quản lý các điều kiện vật chất phục vụ hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên cảnh sát.
Quy hoạch và nâng cấp hệ thống thao trường, phòng thực hành mô phỏng án điểm, bổ sung trang thiết bị, phương tiện kĩ thuật nghiệp vụ và vũ khí phục vụ học tập, rèn luyện.
- Mối quan hệ giữa các biện pháp: Luận án chứng minh các biện pháp có mối quan hệ nối tiếp (Biện pháp 1 là tiền đề nhận thức; Biện pháp 2 là cơ sở nội dung; Biện pháp 3 và 4 là phương thức thực hiện và đo lường; Biện pháp 5 là điều kiện bảo đảm) và mối quan hệ cấu trúc - chức năng tác động biện chứng lẫn nhau trong hệ thống quản lý.
- Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm:
- Khảo nghiệm bằng bảng hỏi đối với CBQL, giảng viên và chuyên gia cho thấy cả 5 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Cao đẳng CSND II (thực nghiệm biện pháp đổi mới chương trình và phương pháp rèn luyện kĩ năng): kết quả đánh giá nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về mức độ thuần thục kĩ năng nghề nghiệp so với nhóm đối chứng, khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về nghề cảnh sát và các đặc trưng nghề nghiệp trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền và hội nhập quốc tế tại Việt Nam.
- Xây dựng khung chuẩn 4 nhóm kĩ năng nghề nghiệp đặc thù của học viên CSND (kĩ năng đạo đức, kĩ năng chính trị, kĩ năng tác nghiệp, kĩ năng mềm).
- Vận dụng mô hình quản lý theo mục tiêu (MBO) để hoàn thiện khung lý luận về quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên tại các trường đào tạo cảnh sát gồm 5 thành tố quản lý cốt lõi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh thực trạng trình độ kĩ năng nghề nghiệp của học viên và công tác quản lý hoạt động rèn luyện kĩ năng tại 4 trường CSND trọng điểm của Việt Nam qua hệ thống số liệu khảo sát giai đoạn 2018 - 2021.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn các cơ sở đào tạo khối lực lượng vũ trang nhân dân.
- Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm tại Trường Cao đẳng CSND II cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc nâng cao chất lượng đào tạo kĩ năng nghề nghiệp khi triển khai các biện pháp quản lý đổi mới.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Công an: Cần hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo về đổi mới chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; tăng cường đầu tư ngân sách xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiệp vụ và thao trường đạt chuẩn cho các trường CSND; ban hành cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và công an các địa phương.
- Đối với các trường Cảnh sát nhân dân: Chỉ đạo các khoa, phòng chuyên môn cụ thể hóa chuẩn đầu ra kĩ năng nghề nghiệp vào từng học phần; tổ chức tập huấn phương pháp dạy học tích cực cho đội ngũ giảng viên; cải tiến phương pháp thi và kiểm tra thực hành tay nghề.
- Đối với giảng viên và huấn luyện viên: Tích cực gắn kết bài giảng lý thuyết với các tình huống thực tiễn công tác phòng chống tội phạm; tự bồi dưỡng kĩ năng nghiệp vụ thực tế; ứng dụng công nghệ trong giảng dạy.
- Đối với học viên: Nâng cao ý thức tự rèn luyện, chủ động trau dồi bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tích cực tham gia các hoạt động thực hành nghiệp vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Do tính chất đặc thù về công tác bảo mật của lực lượng Công an nhân dân, phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ thực hiện tập trung tại 4 cơ sở đào tạo cảnh sát (Học viện CSND, Đại học CSND, Cao đẳng CSND I và Cao đẳng CSND II).
- Thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai thực hiện tại Trường Cao đẳng CSND II đối với một số nội dung học phần thực hành nghiệp vụ nhất định, chưa thực nghiệm toàn diện trên tất cả các khối ngành chuyên sâu của lực lượng cảnh sát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở đào tạo khác trong hệ thống các trường CAND (khối An ninh nhân dân, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, Kĩ thuật - Hậu cần CAND).
- Nghiên cứu sâu hơn về tiêu chuẩn hóa các bộ công cụ lượng giá kĩ năng tác nghiệp đặc thù đối với từng lực lượng nghiệp vụ chuyên ngành (Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:
- Đối với các nhà quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường CAND: Cung cấp khung tham chiếu khoa học để xây dựng chiến lược phát triển chương trình, đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá và tối ưu hóa nguồn lực cơ sở vật chất theo mô hình MBO.
- Đối với giảng viên và huấn luyện viên nghiệp vụ cảnh sát: Cung cấp định hướng phương pháp dạy học tích hợp tình huống, phương pháp tổ chức diễn tập thực hành và cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá kĩ năng tác nghiệp của người học.
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu quản lý đào tạo nghề đặc thù, quy trình khảo sát thực trạng và kĩ thuật thực nghiệm sư phạm trong môi trường giáo dục lực lượng vũ trang.
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn nhóm kĩ năng nghề nghiệp của học viên Cảnh sát nhân dân được xác định trong luận án gồm những nhóm nào?
Luận án xác định hệ thống kĩ năng nghề nghiệp của học viên CSND bao gồm 4 nhóm:
- Kĩ năng đạo đức: Thực hiện 6 điều Bác Hồ dạy CAND, quy tắc đạo đức thực thi pháp luật quốc tế (IACP), tác phong chuẩn mực và tự kiềm chế trước cám dỗ.
- Kĩ năng chính trị: Bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Đảng và Nhà nước, vận dụng đúng đắn chủ trương, đường lối trong giải quyết công việc.
- Kĩ năng tác nghiệp: Thành thạo các biện pháp nghiệp vụ cảnh sát, điều tra, xử lý tin báo, khống chế tội phạm, bắn súng, võ thuật CAND và áp dụng pháp luật.
- Kĩ năng mềm: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với nhân dân, đàm phán, làm việc nhóm, ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ trong công tác.
2. Mô hình quản lý mục tiêu (MBO) được tác giả vận dụng vào quản lý rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp gồm những bước nào?
Luận án vận dụng mô hình MBO gồm 5 bước:
- Thiết lập và xem xét mục tiêu đào tạo nghề cảnh sát (mục tiêu đổi mới).
- Dựa trên mục tiêu để xây dựng nội dung, chương trình và thực hiện qua các hình thức, phương pháp đào tạo thích hợp.
- Kiểm soát chương trình và quá trình đào tạo nhằm bảo đảm đạt mục tiêu.
- Đánh giá thực trạng so với mục tiêu và đề xuất giải pháp điều chỉnh.
- Ghi nhận kết quả và thành tích đạt được dựa trên tiêu chí chuẩn kĩ năng nghề nghiệp.
3. Luận án đề xuất hệ thống những biện pháp quản lý cụ thể nào?
Hệ thống gồm 5 biện pháp quản lý:
- Quản lý nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên và học viên về đào tạo phát triển kĩ năng nghề cảnh sát.
- Quản lý xây dựng chương trình đào tạo theo hướng tăng cường kĩ năng nghề nghiệp cho học viên cảnh sát.
- Quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên cảnh sát.
- Quản lý đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp cho học viên cảnh sát.
- Quản lý các điều kiện vật chất phục vụ hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên cảnh sát.
4. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm của luận án được tiến hành ở đâu và trong thời gian nào?
- Địa bàn khảo sát thực trạng: Học viện Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I và Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II.
- Địa bàn tổ chức thực nghiệm: Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II.
- Thời gian triển khai: Từ năm 2018 đến năm 2021.
Kết luận
Luận án "Quản lí hoạt động rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho học viên các trường Cảnh sát nhân dân" của tác giả Vũ Thị Hà là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục đối với lĩnh vực đào tạo nghề cảnh sát tại Việt Nam. Bằng việc tích hợp mô hình quản lý theo mục tiêu (MBO) với tiếp cận giáo dục định hướng năng lực, luận án đã xây dựng khung 4 nhóm kĩ năng nghề nghiệp đặc thù của người chiến sĩ CSND và đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo tại 4 trường CSND giai đoạn 2018 - 2021. Hệ thống 5 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm, cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng đào tạo và hoàn thiện công tác quản lý giáo dục trong hệ thống các trường Công an nhân dân hiện nay.