Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Quyền sử dụng đất lâm nghiệp theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn các tỉnh Đông Nam Bộ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Thị Mai Hiên, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam vào năm 2024, thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9380107).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đất đai nói chung và đất lâm nghiệp nói riêng là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất cơ bản và thành phần cốt lõi của môi trường sống. Trong giai đoạn vừa qua, hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nước đã có những bước điều chỉnh nhằm thúc đẩy xã hội hóa nghề rừng, giao đất giao rừng và nâng cao đời sống của người dân. Tuy nhiên, các quy định pháp luật hiện hành về quyền sử dụng đất lâm nghiệp đã bộc lộ nhiều bất cập:

  • Chính sách đất đai vẫn duy trì cơ chế ưu tiên cho lâm nghiệp nhà nước, giao quỹ đất lớn cho các công ty lâm nghiệp hoạt động kém hiệu quả, trong khi người dân địa phương thiếu đất sản xuất, dẫn đến tranh chấp và khiếu kiện kéo dài.
  • Tình trạng sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích, vi phạm trong các giao dịch chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, chuyển đổi quyền sử dụng đất vẫn diễn ra phức tạp.
  • Tồn tại sự thiếu đồng bộ, mâu thuẫn về khái niệm và nội dung giữa Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Luật Đất đai năm 2013; việc ban hành Luật Đất đai năm 2024 cũng đặt ra yêu cầu phải tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
  • Các sửa đổi pháp luật trước đây chủ yếu giải quyết các vấn đề ngắn hạn, chưa giải quyết triệt để những vướng mắc về mặt lý luận và thực tiễn của chế độ sở hữu toàn dân đối với đất lâm nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất lâm nghiệp ở Việt Nam và đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp tại các tỉnh Đông Nam Bộ; từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nêu, phân tích và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp (khái niệm, đặc điểm của đất lâm nghiệp và quyền sử dụng đất lâm nghiệp; khái niệm, cấu trúc nội dung, nguyên tắc pháp luật và các yếu tố tác động).
  2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp tại các tỉnh Đông Nam Bộ, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
  3. Xác định các định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp ở Việt Nam và địa bàn Đông Nam Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quyền sử dụng đất lâm nghiệp và thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp tại các tỉnh Đông Nam Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nhóm quy định chủ yếu: (1) Nhóm quy định về xác định các loại đất lâm nghiệp (đất rừng) và chủ thể của quyền sử dụng đất lâm nghiệp; (2) Nhóm quy định về các phương thức pháp lý hình thành, xác nhận và chấm dứt quyền sử dụng đất lâm nghiệp; (3) Nhóm quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ thể có quyền sử dụng đất lâm nghiệp; (4) Nhóm quy định về giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực trạng pháp luật Việt Nam và thực tiễn thi hành tại các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ.
  • Phạm vi thời gian: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp đến thời điểm nghiên cứu và dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân chia thành 3 hướng nghiên cứu chính:

Các công trình nghiên cứu về lý luận pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp

  • Giáo trình Luật Đất đai của Trường Đại học Luật Hà Nội (phân tích chế độ pháp lý của 3 loại đất rừng: phòng hộ, đặc dụng, sản xuất).
  • Bài viết của Nguyễn Văn Khánh về quyền sở hữu đất đai ở Việt Nam từ năm 1954 đến nay; bài viết của Lê Hồng Hạnh về bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất (tiếp cận dưới góc độ quyền tài sản, hàng hóa đặc biệt).
  • Các luận án tiến sĩ luật học: Lê Thị Thúy Bình (2016) về thực hiện pháp luật thế chấp quyền sử dụng đất; Nguyễn Thị Dung về quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; Nguyễn Thị Hồng Nhung về pháp luật chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong kinh doanh bất động sản; Nguyễn Thành Luân (2020) về quyền sử dụng đất nông nghiệp (xác định quyền sử dụng đất là một dạng vật quyền hạn chế phái sinh từ quyền sở hữu toàn dân); Sỹ Hồng Nam về góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Các luận văn thạc sĩ luật học: Nguyễn Thanh Hoa về bảo vệ đất nông nghiệp; Nguyễn Danh Kiên về pháp luật sử dụng đất nông nghiệp.
  • Nghiên cứu của Phạm Hữu Nghị về vai trò đại diện chủ sở hữu của Nhà nước; sách của Lưu Quốc Thái về thị trường quyền sử dụng đất sơ cấp và thứ cấp; sách của Nguyễn Minh Oanh (chủ biên) về chế định vật quyền trong pháp luật dân sự; bài viết của Bùi Thị Như Ý về thế chấp đất rừng sản xuất; tài liệu của Gregory S. Alexander (2003) nghiên cứu quyền sở hữu tài sản và đất đai từ góc độ hiến định tại Đức.
  • Các công trình đã công bố của chính tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2021, 2022) trên Tạp chí Công thương về cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp đất lâm nghiệp và tiến trình phát triển pháp luật quyền sử dụng đất lâm nghiệp qua các thời kỳ.

Các công trình nghiên cứu về thực trạng quyền sử dụng đất lâm nghiệp

  • Nghiên cứu thực tiễn giao đất rừng cấp cơ sở của Huỳnh Văn Chương (2010) tại huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế; luận văn của Huỳnh Tấn Anh (2006) về thực trạng quản lý đất tại Lâm trường Thuận An, tỉnh Đắk Nông.
  • Báo cáo của Tô Xuân Phúc & Trần Hữu Nghị (2014), nghiên cứu của nhóm Tô Đình Phúc, Phan Đình Nhã, Phạm Quang Tú, Đỗ Duy Khôi (2013) làm rõ mâu thuẫn đất đai giữa các công ty lâm nghiệp và người dân địa phương tại nhiều tỉnh thành.
  • Bài viết của Ngô Đình Quế & Lê Đức Thắng (2015) về hiện trạng chuyển đổi 432.046 ha đất lâm nghiệp sang mục đích khác; nghiên cứu của Nguyễn Hải Vân & Nguyễn Việt Dũng (2014) về hiện tượng chồng lấn quyền sử dụng đất trong hệ thống rừng đặc dụng.
  • Giáo trình Quản lý đất lâm nghiệp của Dương Viết Tình; luận án tiến sĩ kinh tế chính trị của Lê Minh Tuynh (2011) về quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Bắc Trung Bộ; bài viết của Lê Hải Đường & Đỗ Tiến Dũng (2020) về quản lý đất đai tại các nông lâm trường; bài viết của Trần Chiến về thu hồi đất nông lâm nghiệp; công trình quốc tế của Gerhard Weiss, Ivana Gudurie’ và Bernh Wolfslehner về các tổ chức sở hữu rừng tại Đông Âu.

Các công trình nghiên cứu về định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật

  • Bài viết của Trần Thị Minh Châu (2014) về phân chia địa tô và bảo đảm quyền sử dụng đất lâu dài cho nông dân; bài viết của Vũ Văn Mễ (2014) về chính sách đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Hòa Bình, Đắk Lắk, Đắk Nông.
  • Báo cáo tham vấn của tổ chức Oxfam (2013) và báo cáo của UNDP (2013) về bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai; bài viết của Lê Bảo (2014) về hỗ trợ đất đai cho hợp tác xã; bài viết của Phạm Thị Tuyết Giang (2019) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong nông nghiệp.
  • Sách của Đỗ Văn Đại (2012) về giao dịch và giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất; luận án của Nguyễn Ngọc Minh (2016) về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất; bài viết của Trương Đắc Linh (2012) về cưỡng chế thu hồi đất; bài viết của Richard Van Derostyne (2013) về tác động kinh tế của quyền sử dụng đất nông thôn tại Việt Nam.
  • Các bài viết của Nguyễn Ngọc Lung (2008) về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; Nguyễn Đắc Nhẫn (2023) về chính sách đất đai hiện hành; cùng bài viết của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2021) trên Tạp chí Tài chính về nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật quyền sử dụng đất lâm nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận đất lâm nghiệp như một bộ phận phụ thuộc trong nhóm đất nông nghiệp, hoặc tiếp cận dưới giác độ kinh tế, lâm sinh thuần túy, hoặc chỉ nghiên cứu một khía cạnh riêng lẻ (như thế chấp, giải quyết tranh chấp tại một lâm trường/địa phương cụ thể). Luận án này giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách xây dựng hệ thống lý luận chuyên biệt về quyền sử dụng đất lâm nghiệp như một loại quyền tài sản đặc biệt, đồng thời đánh giá toàn diện 4 nhóm nội dung pháp lý gắn liền với thực tiễn đặc thù của vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2013–2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Phương pháp luận: Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin, cùng lý luận chung về nhà nước và pháp luật để xem xét các quan hệ đất đai trong sự vận động kinh tế - xã hội.
  • Khung lý thuyết pháp lý: Vận dụng lý thuyết về quyền tài sản, học thuyết vật quyền (vật quyền hạn chế phái sinh từ quyền sở hữu toàn dân), chế độ đại diện chủ sở hữu của Nhà nước và các nguyên tắc điều chỉnh pháp luật đất đai trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp phân tích, diễn giải: Sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ luận án (đặc biệt tại Chương 2 và Chương 3) nhằm làm rõ các quan điểm khoa học pháp lý, xác lập khái niệm và bóc tách các đặc trưng của quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
  • Phương pháp lịch sử: Vận dụng tại Chương 2 và Chương 3 để khảo sát quá trình chuyển biến của các quy định pháp luật về đất lâm nghiệp qua các giai đoạn (Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013 và 2024).
  • Phương pháp thống kê, khảo sát thực tiễn: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu về diện tích đất lâm nghiệp, hoạt động tuần tra kiểm soát vi phạm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các tỉnh Đông Nam Bộ.
  • Phương pháp tổng hợp: Đánh giá tổng thể thực trạng quy phạm pháp luật và thực tiễn áp dụng để rút ra các ưu điểm, hạn chế và làm căn cứ xây dựng giải pháp tại Chương 3 và Chương 4.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định của pháp luật Việt Nam với kinh nghiệm quản lý đất rừng của một số quốc gia.
  • Phương pháp hệ thống và phân tích - dự báo khoa học: Đặt các quy phạm đất lâm nghiệp trong mối liên hệ với Luật Lâm nghiệp, Bộ luật Dân sự và dự báo xu hướng điều chỉnh trong giai đoạn mới.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Hệ thống văn bản luật và dưới luật của Việt Nam; số liệu thống kê từ Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo thực tiễn từ Chi cục Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân các tỉnh Đông Nam Bộ; các báo cáo nghiên cứu của các tổ chức quốc tế (Oxfam, UNDP, Tropenbos).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến luận án

  • Khái quát và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính: lý luận pháp luật, thực trạng thi hành và định hướng giải pháp.
  • Đánh giá những kết quả nghiên cứu đã đạt được của các học giả đi trước, chỉ ra những điểm có thể kế thừa và làm rõ những vấn đề chưa được giải quyết một cách toàn diện.
  • Xác định cơ sở lý thuyết, các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của luận án, khẳng định tính độc lập của đề tài.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quyền sử dụng đất lâm nghiệp và pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp

  • Sự phát triển của khái niệm đất lâm nghiệp:
    • Luật Đất đai 1987: Đất lâm nghiệp là một trong 6 loại đất, dùng vào sản xuất lâm nghiệp, rừng cấm, vườn quốc gia, phòng hộ đầu nguồn.
    • Luật Đất đai 1993 (Điều 43): Xác định đất lâm nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp.
    • Luật Đất đai 2003 (Điều 13): Đất lâm nghiệp không còn là nhóm độc lập mà thuộc nhóm đất nông nghiệp.
    • Luật Đất đai 2013 và Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư 55/2013/TT-BTNMT: Đất lâm nghiệp (hay đất rừng) phân thành 3 loại chính: đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất.
  • Định nghĩa đất lâm nghiệp: Là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp với mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản hoặc trồng rừng nhằm bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, phòng chống thiên tai, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
  • Đặc điểm của đất đai và đất lâm nghiệp: Mang đầy đủ các đặc tính chung của đất đai (tính có ích, tính có giá trị, tính vĩnh viễn, tính đa dạng phong phú, gắn liền với hoạt động của con người) và các đặc điểm riêng (tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong lâm nghiệp; giá trị phụ thuộc vào độ phì nhiêu; chiếm tỷ trọng diện tích lớn trên cả nước).
  • Vai trò của đất lâm nghiệp: Luận án tổng kết 7 vai trò quan trọng:
    1. Yếu tố quyết định sự sinh tồn và tư liệu sản xuất cơ bản theo quan điểm của Các Mác.
    2. Vốn tự nhiên quyết định sinh kế, nguồn thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số và xóa đói giảm nghèo.
    3. Điều tiết nguồn nước, phòng chống lũ lụt và hạn chế xói mòn, giữ độ phì nhiêu cho đất.
    4. Lá phổi xanh bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn nguồn gen và hấp thụ CO2.
    5. Đóng góp phát triển kinh tế thông qua cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường rừng.
    6. Thúc đẩy xã hội hóa và giải quyết việc làm cho hơn 20 triệu lao động.
    7. Khẳng định chủ quyền quốc gia, ranh giới lãnh thổ và an ninh trật tự.
  • Bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất lâm nghiệp: Là quyền tài sản đặc biệt (Điều 115 BLDS 2015), là vật quyền hạn chế có thời hạn, phát sinh từ quyết định hành chính của Nhà nước hoặc giao dịch chuyển quyền hợp pháp; có sự tách bạch giữa quyền sở hữu toàn dân (do Nhà nước đại diện) và quyền sử dụng đất của chủ thể được giao, thuê đất.

Bảng tổng hợp số liệu về đóng góp kinh tế - xã hội của ngành lâm nghiệp

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Số liệu ghi nhận Giai đoạn / Thời điểm
Tốc độ phát triển ngành lâm nghiệp 4,87% / năm 2006 – 2020
Giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 14,7 tỷ USD Năm 2021
Vị thế xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam Thứ 1 ASEAN, thứ 2 châu Á, thứ 6 thế giới Năm 2021
Tổng tiền thu dịch vụ môi trường rừng 16.746 tỷ đồng (bình quân 1.674 tỷ đồng/năm) 2010 – 2020
Tỷ trọng tiền DVMTR so với ngân sách nhà nước 95,3% 2010 – 2020
Số lượng lao động thu hút trong ngành lâm nghiệp Trên 20 triệu lao động Đến 2023
Số cộng đồng được chi trả tiền DVMTR Hơn 250.000 cộng đồng Đến 2023
Mức chi trả DVMTR bình quân cho hộ gia đình 450.000 đồng / hộ / năm Đến 2023
Mức chi trả DVMTR bình quân cho cộng đồng 50.000.000 đồng / cộng đồng / năm Đến 2023

Chương 3: Thực trạng pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp và thực tiễn thực hiện tại các tỉnh Đông Nam Bộ

  • Phân tích 4 nhóm quy phạm pháp luật:
    1. Xác định phân loại đất lâm nghiệp và các chủ thể sử dụng đất tương ứng.
    2. Các phương thức xác lập, thay đổi và chấm dứt quyền sử dụng đất (giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền, thu hồi đất).
    3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất lâm nghiệp (chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn).
    4. Cơ chế pháp lý giải quyết tranh chấp đất lâm nghiệp và xử lý vi phạm hành chính, hình sự.
  • Thực tiễn thực hiện tại các tỉnh Đông Nam Bộ:
    • Tổng diện tích đất lâm nghiệp khu vực Đông Nam Bộ: 511.319 ha, trong đó:
      • Đất rừng sản xuất: 172.701 ha.
      • Đất rừng phòng hộ: 158.326 ha.
      • Đất rừng đặc dụng: 180.292 ha (số liệu làm tròn theo mục 180... ha).
    • Hoạt động kiểm tra, truy quét vi phạm: Lực lượng kiểm lâm phối hợp liên ngành (Công an, Quân đội, Quản lý thị trường) kiểm soát các bến bãi ven lòng hồ, ngăn chặn mua bán, tàng trữ, vận chuyển lâm sản trái phép có nguồn gốc nội vùng và liên tỉnh.
    • Những tồn tại lớn: Tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trên diện rộng (dẫn chiếu số liệu toàn quốc 432.046 ha đất lâm nghiệp bị chuyển đổi, trong đó rừng sản xuất chiếm tới 386.055 ha, tương đương 84,4%), làm suy giảm quỹ đất sản xuất lâm nghiệp; mâu thuẫn dai dẳng giữa công ty lâm nghiệp giữ nhiều đất nhưng quản lý kém hiệu quả với người dân địa phương thiếu đất canh tác.

Chương 4: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quyền sử dụng đất lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay

  • Định hướng:
    • Thể chế hóa chủ trương của Đảng về quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa Luật Đất đai (đặc biệt là Luật Đất đai năm 2024), Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người trực tiếp sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Hoàn thiện chế độ giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất lâm nghiệp từ các công ty lâm nghiệp hoạt động không hiệu quả để bàn giao lại cho chính quyền địa phương phân bổ cho người dân.
    • Tháo gỡ các vướng mắc trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, thẩm quyền giao đất, giao rừng thống nhất giữa cơ quan tài nguyên - môi trường và cơ quan lâm nghiệp.
    • Hoàn thiện quy định về các giao dịch quyền sử dụng đất lâm nghiệp (thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng đất rừng sản xuất).
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật tại Đông Nam Bộ:
    • Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết dứt điểm các điểm nóng tranh chấp đất đai giữa nông lâm trường/công ty lâm nghiệp với hộ gia đình.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm công vụ cho cán bộ địa chính và kiểm lâm cơ sở.
    • Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý ranh giới đất rừng, ngăn chặn lấn chiếm và khai thác lâm sản trái phép.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất lâm nghiệp trong bối cảnh chế độ sở hữu toàn dân về đất đai tại Việt Nam, khẳng định quyền sử dụng đất lâm nghiệp là một loại quyền tài sản đặc biệt, một dạng vật quyền hạn chế có thời hạn.
  • Phân tích làm rõ tiến trình phát triển của các khái niệm "đất lâm nghiệp" và "đất rừng" qua các thời kỳ lập pháp (Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013 và 2024), xác lập khái niệm và 7 vai trò đa diện của đất lâm nghiệp đối với kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành quyền sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh Đông Nam Bộ giai đoạn 2013–2023 với các dữ liệu cụ thể về cơ cấu diện tích (511.319 ha) và các bất cập trong phân bổ đất đai tại các công ty lâm nghiệp.
  • Chỉ rõ những điểm mâu thuẫn, "lệch pha" giữa Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp trong việc phân cấp thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất rừng và cấp giấy chứng nhận.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp lập pháp và giải pháp tổ chức thi hành nhằm giải quyết tranh chấp đất đai, bảo đảm sinh kế cho người dân địa phương tại vùng Đông Nam Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về không gian nghiên cứu, số liệu khảo sát thực tiễn chuyên sâu tập trung chủ yếu vào khu vực các tỉnh Đông Nam Bộ trong khung thời gian 2013–2023, chưa bao quát chi tiết đặc thù quản lý đất lâm nghiệp tại các vùng sinh thái khác như Tây Nguyên, Tây Bắc hay Bắc Trung Bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của Luật Đất đai năm 2024 sau khi có hiệu lực thi hành đối với việc thực hiện quyền sử dụng đất lâm nghiệp; mở rộng nghiên cứu cơ chế thị trường tín chỉ các-bon rừng và hoàn thiện pháp lý về chứng chỉ quản lý rừng bền vững tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024, sửa đổi Luật Lâm nghiệp và rà soát chính sách sắp xếp, đổi mới các công ty lâm nghiệp tại các địa phương.
  • Đối với cơ quan thực thi pháp luật và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền các tỉnh Đông Nam Bộ, lực lượng kiểm lâm và cơ quan tài nguyên - môi trường xử lý dứt điểm các vướng mắc về giao đất, cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp đất rừng.
  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên đề về Luật Đất đai, Luật Môi trường và Luật Kinh tế tại các trường đại học, viện nghiên cứu chuyên ngành luật học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "đất lâm nghiệp" được luận án định nghĩa như thế nào?

Theo luận án, đất lâm nghiệp là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp với mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản hoặc trồng rừng nhằm bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, phòng chống thiên tai, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Đất lâm nghiệp bao gồm 3 phân loại chính: đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất.

2. Tổng diện tích đất lâm nghiệp tại khu vực Đông Nam Bộ được ghi nhận trong luận án là bao nhiêu?

Khu vực Đông Nam Bộ có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 511.319 ha. Trong đó, đất rừng sản xuất chiếm 172.701 ha; đất rừng phòng hộ chiếm 158.326 ha; đất rừng đặc dụng chiếm 180.292 ha.

3. Về mặt bản chất pháp lý, quyền sử dụng đất lâm nghiệp được luận án xác định là loại quyền gì?

Luận án xác định quyền sử dụng đất lâm nghiệp là một quyền tài sản đặc biệt (theo Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015), là một dạng vật quyền hạn chế có thời hạn được phái sinh từ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.

4. Đóng góp kinh tế nổi bật của ngành lâm nghiệp và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được luận án nêu ra gồm những con số nào?

Trong giai đoạn 2006–2020, ngành lâm nghiệp duy trì tốc độ phát triển 4,87%/năm; năm 2021 xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 14,7 tỷ USD (đứng đầu ASEAN, thứ 2 châu Á và thứ 6 thế giới). Kể từ năm 2010, tổng số tiền thu từ dịch vụ môi trường rừng đạt 16.746 tỷ đồng (bình quân 1.674 tỷ đồng/năm), tương đương 95,3% ngân sách nhà nước cấp cho ngành lâm nghiệp.

5. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến mâu thuẫn đất đai giữa công ty lâm nghiệp và người dân tại địa phương?

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc chính sách đất đai còn duy trì quỹ đất quá lớn cho các công ty lâm nghiệp nhưng các đơn vị này quản lý, sử dụng kém hiệu quả; trong khi đó người dân địa phương lại thiếu đất sản xuất để bảo đảm sinh kế, dẫn đến hiện tượng lấn chiếm và phát sinh khiếu kiện, tranh chấp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quyền sử dụng đất lâm nghiệp và đánh giá thực trạng quy định pháp luật cùng thực tiễn thi hành tại khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2013–2023. Công trình làm rõ bản chất quyền sử dụng đất lâm nghiệp dưới góc độ vật quyền, chỉ ra những mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật và các bất cập trong quản lý đất đai tại các công ty lâm nghiệp. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai và nâng cao hiệu quả thi hành, đóng góp nguồn tư liệu khoa học phục vụ công tác lập pháp và quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam.