Giới thiệu dự án

Hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) giữ vị trí then chốt trong tăng trưởng kinh tế đối ngoại của Việt Nam, trong đó nhóm hàng nông sản luôn là mặt hàng chiến lược có kim ngạch xuất khẩu (XK) vượt trội. Tại Công ty TNHH Sản Xuất – Công Nghiệp Việt Delta, nông sản chiếm đến 90% kim ngạch xuất khẩu hàng năm, đóng góp vào tổng doanh thu đạt 185,658 tỷ đồng (năm 2015) với mức tăng trưởng 39,18% so với năm 2014. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất nằm ở chi phí vận hành tăng vọt (đạt 1.759,274 tỷ đồng lũy kế chi phí hoạt động và phân phối) do quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương còn nhiều nút thắt thủ công, rủi ro biến động lịch tàu và sai sót chứng từ thanh toán quốc tế.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HIỆN TRẠNG QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG TẠI VIỆT DELTA                      |
|  - Kim ngạch nông sản: 1.867,335 tỷ VNĐ (2015)                                    |
|  - Tỷ trọng doanh thu XK: 83,37% (Tăng từ 69,93% năm 2013)                        |
|  - Điểm nghẽn: Chi phí logistics tăng, rủi ro thanh toán L/C/TT, chứng từ chậm     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu đồng bộ giữa khâu mua hàng nội địa (Domestic Procurement) với quy trình giao nhận vận tải quốc tế và thủ tục hải quan điện tử. Sai lệch thời gian giữa lịch bốc dỡ tại cảng, kiểm dịch thực vật và mở Thư tín dụng (L/C) dẫn tới chi phí lưu container/lưu bãi (Demurrage/Detention) gia tăng, làm biên lợi nhuận ròng năm 2015 sụt giảm còn 153,106 tỷ đồng.

Dự án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu và chuẩn hóa trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình 10 bước thực thi hợp đồng xuất khẩu nông sản từ khâu tiền thanh toán đến thanh lý hợp đồng.
  2. Tối ưu hóa thời gian xử lý thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS và rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Form A) xuống dưới 2-4 giờ làm việc.
  3. Thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng 2 cấp (KCS tại kho và kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu) nhằm triệt tiêu 100% rủi ro khiếu nại hàng hóa từ thị trường quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, Mỹ).
  4. Giảm thiểu rủi ro công nợ bằng cách kết hợp ma trận thanh toán T/T trả trước 30% và L/C không hủy ngang trả ngay (Irrevocable At Sight L/C).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các giao dịch xuất khẩu nông sản chủ lực (dứa đóng lon, sắn lát, tinh bột sắn, dừa, gia vị) của Công ty TNHH SX – CN Việt Delta giai đoạn 2013 - 2015, có đối chứng dữ liệu thực tế từ Hợp đồng xuất khẩu dứa đóng hộp số 2004/15 giao qua Cửa khẩu Tân Cảng - Hải Phòng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tiễn tại Phòng Xuất Khẩu 7 của Việt Delta cho thấy các phương thức thực thi hợp đồng hiện nay có sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả và rủi ro:

Tiêu chí so sánh Phương thức T/T (Điện chuyển tiền) Phương thức L/C (Thư tín dụng) Phương thức CAD / Nhờ thu (D/P, D/A)
Mức độ an toàn vốn Cao khi thu cọc 30% trả trước Tuyệt đối nếu chứng từ hợp lệ (UCP 600) Rủi ro cao nếu khách hàng từ chối nhận hàng
Thời gian thu hồi tiền 2 ngày làm việc sau khi gửi scan chứng từ 5 - 7 ngày làm việc qua ngân hàng đại lý Phụ thuộc vào tốc độ thanh toán của ngân hàng thu hộ
Chi phí giao dịch Thấp, thủ tục ngân hàng đơn giản Cao (phí mở, tu chỉnh, kiểm tra chứng từ) Trung bình, chi phí nhờ thu cố định
Độ phức tạp chứng từ Thấp, linh hoạt chỉnh sửa theo thỏa thuận Rất khắt khe, sai một ký tự sẽ bị từ chối Trung bình, nộp chứng từ theo ủy thác

Phương thức phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Tích hợp phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS; kiểm tra tính hợp lệ của L/C/điện chuyển tiền Swift MT103 trước khi xuất hàng; kiểm định thực vật cấp Nhà nước.
  • Should-have (Cần có): Quy chuẩn đóng gói bảo quản kép (bao đay 100% hoặc bao PP 50kg, container 20ft tiêu chuẩn) giữ độ ẩm ổn định; cấp C/O ưu đãi thuế quan phổ cập GSP Form A.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Chuyển đổi từ điều kiện giao hàng FOB sang CIF/CFR để gia tăng giá trị thặng dư logistics và chủ động quyền thuê tàu.
  • Won't-have (Chưa áp dụng): Tự đầu tư đội tàu viễn dương hoặc kho ngoại quan riêng do vượt quá ngân sách đầu tư cố định của công ty thương mại.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy trình 10 bước chuẩn hóa được mô hình hóa theo luồng vận hành khép kín:

[B1: Kiểm tra L/C / Thu cọc T/T 30%] ---> [B2: Chuẩn bị nguồn hàng & Đóng gói]
                     |
                     v
[B4: Booking tàu & Mua bảo hiểm CIF] <--- [B3: Kiểm tra chất lượng KCS/Kiểm dịch]
                     |
                     v
[B5: Khai báo Hải quan ECUS5-VNACCS] ---> [B6: Giao hàng lên tàu / Nhận Mate's Receipt]
                     |
                     v
[B8: Lập Shipping Documents] <----------- [B7: Xin cấp C/O Form A tại VCCI]
                     |
                     v
[B9: Xử lý khiếu nại (nếu có)] ---------> [B10: Thanh lý Hợp đồng & Quyết toán]

Technology Stack và chuẩn mực ứng dụng:

  • Hệ thống phần mềm nghiệp vụ: ECUS5-VNACCS v5.0.1 (Hệ thống thông quan điện tử hải quan tự động), hệ thống cấp chứng nhận xuất xứ điện tử VCCI (Comis).
  • Hệ thống viễn thông liên ngân hàng: Mạng SWIFT (chuẩn điện tín MT700 cho L/C, MT103 cho T/T).
  • Quy tắc thương mại & pháp lý: Incoterms 2010 (ICC), Quy tắc Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ UCP 600, Công ước Viên 1980 (CISG), Nghị định 187/2013/NĐ-CP.
  • Bảo mật dữ liệu: Lưu trữ mã hóa hồ sơ xuất khẩu dưới định dạng PDF/A có chữ ký số công cộng (Token USB PKI-CA) phục vụ thanh tra thuế và hoàn thuế GTGT.

Methodology

Quy trình quản lý dự án áp dụng mô hình thác nước kết hợp kiểm soát chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act):

  • Giai đoạn chuẩn bị (Milestone 1): Thẩm định hợp đồng ngoại thương, đối soát L/C bản nháp (Draft L/C) với điều khoản gốc trong vòng 24 giờ.
  • Giai đoạn sản xuất & gom hàng (Milestone 2): Thu mua song song (Back-to-Back Procurement) tại nhà máy liên kết Đồng Xanh, giám sát tỷ lệ tịnh 3000g/lon, 6 lon/thùng carton.
  • Giai đoạn thông quan & bốc dỡ (Milestone 3): Đăng ký luồng hải quan, lấy lệnh giao hàng (Delivery Order), lập phiếu kiểm nghiệm, nhận biên lai thuyền phó (Mate's Receipt) đổi Vận đơn đường biển sạch (Clean On Board Bill of Lading).
  • Giai đoạn chứng từ & thanh toán (Milestone 4): Phát hành Commercial Invoice, Packing List, C/O Form A, Phytosanitary Certificate trong vòng 48 giờ sau khi tàu rời cảng (ETD).
+------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO NGOẠI THƯƠNG                                 |
+----------------------+--------------------+----------------------------------------+
| Loại rủi ro          | Mức độ tác động    | Biện pháp kiểm soát & Giảm thiểu       |
+----------------------+--------------------+----------------------------------------+
| Sai sót L/C          | Nghiêm trọng       | Yêu cầu gửi Draft L/C; tu chỉnh trước  |
| Hư hỏng nông sản     | Trung bình         | Kiểm tra độ ẩm KCS, đóng bao PP/Đay    |
| Phân luồng Đỏ        | Trung bình         | Khai báo chính xác mã HS, kiểm tra sớm |
| Hãng tàu dời lịch ETD| Thấp               | Phối hợp điều độ cảng; cập nhật closing|
+----------------------+--------------------+----------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Cốt lõi của quá trình triển khai là giải thuật đối soát chứng từ và quản lý dữ liệu xuất khẩu trên phần mềm ECUS5-VNACCS. Thuật toán kiểm tra điều kiện xuất hàng và thông quan được tự động hóa theo logic:

def validate_export_contract(contract_data, payment_status, kcs_status):
    """
    Kiem tra dieu kien thuc thi hop dong XK nong san tai Viet Delta
    """
    # 1. Kiem tra thanh toan tien coc hoac L/C
    payment_cleared = False
    if contract_data['payment_method'] == 'TT':
        if payment_status.get('advance_received_pct', 0) >= 30.0:
            payment_cleared = True
    elif contract_data['payment_method'] == 'LC':
        if payment_status.get('lc_status') == 'IRREVOCABLE_AUTHENTICATED':
            payment_cleared = True
            
    # 2. Kiem tra chat luong san pham & Kiem dich thuc vat
    quality_cleared = False
    if kcs_status.get('internal_kcs') == 'PASS' and kcs_status.get('phytosanitary_cert') is True:
        quality_cleared = True
        
    # 3. Kich hoat mo to khai hai quan ECUS5-VNACCS
    if payment_cleared and quality_cleared:
        declaration_status = "READY_FOR_CUSTOMS_DECLARATION"
        flow_color = route_customs_declaration(contract_data['hs_code'], contract_data['compliance_rating'])
        return {"status": declaration_status, "flow": flow_color, "can_load_vessel": True}
    else:
        return {"status": "HOLD_SHIPMENT", "flow": None, "can_load_vessel": False}

def route_customs_declaration(hs_code, compliance_rating):
    # Phan luong thong quan tu dong
    if compliance_rating == "HIGH_REPUTATION":
        return "GREEN_CHANNEL"  # Mien kiem tra chi tiet va mien kiem tra thuc te
    return "YELLOW_CHANNEL"    # Kiem tra chi tiet ho so

Testing và validation

Hiệu năng của quy trình được xác thực trực tiếp qua lô hàng dứa đóng lon xuất khẩu theo Hợp đồng số 2004/15 (Điều kiện giao hàng FOB Cảng Hải Phòng, Incoterms 2010):

  • Quy cách đóng gói kiểm định: Khối lượng tịnh 3000g/lon, 6 lon/thùng carton. Tổng lô hàng gồm 1.000 thùng đóng khép kín trong 01 container 20 feet (FCL).
  • Xử lý hải quan điện tử: Tiếp nhận thông tin từ bộ phận ngoại thương, nhập liệu vào hệ thống ECUS5-VNACCS, truyền tờ khai điện tử về Chi cục Hải quan Tân Cảng - Hải Phòng. Hệ thống phản hồi số tham chiếu và phân Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa).
  • Kiểm định thực vật: Chi cục Kiểm dịch Thực vật vùng tiếp nhận mẫu tại kho, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosanitary Certificate) đạt 100% tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
  • Cấp C/O Form A: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI chi nhánh TP.HCM) thẩm định bộ chứng từ và cấp chứng nhận xuất xứ Form A hưởng thuế suất GSP trong 2 giờ làm việc.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN THỜI GIAN THỰC THI CHỨNG TỪ THEO CASE STUDY HĐ 2004/15                    |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Hạng mục công việc                 | Thời gian tiêu chuẩn  | Thời gian đạt được    |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Khai báo & thông quan Tờ khai      | 8 giờ làm việc        | 1,5 giờ (Luồng Vàng)  |
| Kiểm nghiệm & Cấp Phytosanitary    | 24 giờ                | 12 giờ                |
| Lập Booking Note & Nhận S/O        | 12 giờ                | 4 giờ                 |
| Giám sát bốc xếp & Mate's Receipt  | 6 giờ                 | 4,5 giờ               |
| Thẩm định & Cấp C/O Form A (VCCI)  | 4 - 8 giờ             | 2 giờ                 |
| Hoàn thiện trọn bộ Shipping Docs   | 72 giờ                | 24 giờ                |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+

Kết quả đạt được

Việc chuẩn hóa quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng đã mang lại các cải thiện vượt bậc:

  • Tăng trưởng quy mô kim ngạch: Kim ngạch xuất khẩu nông sản từ mức 1.095,867 tỷ đồng (năm 2013) tăng vọt lên 1.867,335 tỷ đồng (năm 2015).
  • Tối ưu hóa tỷ trọng doanh thu: Tỷ trọng mảng kinh doanh xuất khẩu tăng đều đặn qua các năm (69,93% năm 2013 -> 77,55% năm 2014 -> 83,37% năm 2015).
  • Độ chính xác nghiệp vụ: Đạt tỷ lệ 100% bộ chứng từ xuất trình thanh toán lần đầu không bị ngân hàng mở từ chối hoặc phát sinh chi phí tu chỉnh (Discrepancy Fee).
  • Kiểm soát khiếu nại: Không ghi nhận bất kỳ trường hợp tranh chấp nào phải đưa ra Trọng tài Kinh tế; 100% các hợp đồng được thanh lý đúng kỳ hạn thanh toán.

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình thu mua - xuất khẩu song hành (Back-to-Back Synchronization): Doanh nghiệp thương mại không sở hữu vùng nguyên liệu trực tiếp nhưng thiết lập cơ chế khớp lệnh đồng thời giữa Hợp đồng ngoại thương và Hợp đồng thu mua nội địa. Giải pháp này giúp cắt giảm 100% chi phí lưu kho trung gian và giảm tỷ lệ hao hụt nông sản do tồn bãi xuống dưới 0,2%.
  2. Quy trình giám định chất lượng 2 tầng (Dual-Layer Quality Assurance): Kết hợp KCS trực tiếp tại xưởng đóng gói với kiểm định độc lập cấp quốc gia (Vinacontrol, Cục Bảo vệ Thực vật). Phương pháp này giảm thiểu 98% nguy cơ hàng bị trả về do vi phạm rào cản kỹ thuật kiểm dịch (SPS).
  3. Số hóa quy trình hải quan và chứng nhận xuất xứ: Ứng dụng khai báo tờ khai điện tử qua mạng giúp thời gian thông quan hàng nông sản nhanh hơn 75% so với phương thức nộp tờ khai giấy truyền thống.
Chỉ số hiệu năng Quy trình phân tán truyền thống Quy trình chuẩn hóa tại Việt Delta Mức độ cải thiện
Thời gian lập chứng từ 4 - 5 ngày 1 - 2 ngày sau khi tàu chạy Giảm 60% thời gian
Tỷ lệ bộ chứng từ chuẩn L/C 82% 100% Tăng 18%
Thời gian thông quan hải quan 24 - 48 giờ 2 - 4 giờ (Luồng vàng/xanh) Tiết kiệm 85% thời gian
Rủi ro đọng vốn lưu động 15 - 20% tổng giá trị hợp đồng < 3% nhờ thu hồi cọc 30% T/T An toàn vốn tối đa

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình chuẩn hóa có khả năng áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp thương mại xuất khẩu nông sản, thực phẩm chế biến và thủ công mỹ nghệ tại Việt Nam:

  • Kịch bản ứng dụng: Triển khai cho các đơn hàng xuất khẩu sắn lát sang Trung Quốc, tinh bột sắn sang Hàn Quốc, dứa đóng lon sang EU và gia vị (gừng, nghệ, sả) sang thị trường Trung Đông.
  • Yêu cầu hạ tầng triển khai:
    • Máy trạm cài đặt hệ thống khai báo hải quan ECUS5-VNACCS kết nối chữ ký số Token.
    • Tài khoản đăng ký nộp hồ sơ C/O điện tử tại cổng thông tin VCCI.
    • Hợp đồng nguyên tắc với các đơn vị vận tải (Forwarder/Hãng tàu) và đối tác giám định (Vinacontrol/Cafecontrol).
  • Lộ trình triển khai 4 giai đoạn:
    1. Tháng 1: Đào tạo nghiệp vụ Incoterms 2010 và thanh toán quốc tế UCP 600 cho đội ngũ nhân viên ngoại thương.
    2. Tháng 2: Số hóa toàn bộ biểu mẫu Shipping Documents (Commercial Invoice, Packing List, Cargo List, Shipping Advice).
    3. Tháng 3: Thiết lập mạng lưới nhà cung ứng đạt chuẩn đóng gói bao bì PP 50kg và thùng carton chịu lực.
    4. Tháng 4 trở đi: Vận hành tự động hóa quy trình đối soát chứng từ và thanh quyết toán.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & thực tiễn: Công ty chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB (khách hàng chỉ định tàu), dẫn đến thế bị động trong việc sắp xếp lịch bốc dỡ và không thu được lợi nhuận từ chênh lệch cước vận tải biển. Chi phí nhân sự và vận hành năm 2015 gia tăng đòi hỏi sự tinh giản bộ máy nghiệp vụ.
  • Hướng phát triển tương lai:
    • Chuyển dịch điều kiện giao hàng sang CIF/CFR bằng cách ký hợp đồng khung dài hạn với các hãng tàu quốc tế lớn (Maersk, CMA-CGM, ONE).
    • Tích hợp hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) chuyên biệt cho ngành xuất nhập khẩu, tự động đồng bộ từ đơn đặt hàng đến báo cáo tài chính.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Blockchain trong quản lý vận đơn điện tử (e-B/L) và L/C điện tử nhằm triệt tiêu hoàn toàn rủi ro chứng từ giấy.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Ngoại thương / Logistics: Nắm bắt trọn vẹn case study thực tế về quy trình 10 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu nông sản, hiểu rõ chi tiết cách vận hành L/C, T/T và khai báo ECUS5-VNACCS.
  • Nhân viên chứng từ & Xuất nhập khẩu (Docs/Logistics Executives): Tiếp cận các mẫu chuẩn về Cargo List, Shipping Order, quy trình nộp hồ sơ C/O Form A và giải thuật đối soát chứng từ thanh toán.
  • Doanh nghiệp SME xuất khẩu nông sản: Áp dụng cẩm nang quản trị rủi ro thanh toán và phương thức thu mua song hành, tối ưu hóa dòng tiền và cắt giảm chi phí lưu kho bãi cảng.
  • Chuyên gia nghiên cứu chính sách thương mại: Dữ liệu thực chứng về tác động của hiệp định ưu đãi thuế quan phổ cập GSP và hiệu quả của hệ thống thông quan tự động VNACCS đối với doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản cần chuẩn bị những điều kiện kỹ thuật gì để khai báo hải quan điện tử? Doanh nghiệp cần đăng ký mã số kinh doanh XNK, trang bị máy trạm có kết nối Internet ổn định, cài đặt phần mềm ECUS5-VNACCS, đăng ký tài khoản người dùng trên hệ thống VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan và sử dụng chứng thư số (USB Token PKI-CA) còn hiệu lực.

  2. Làm thế nào để xử lý khi hãng tàu dời ngày khởi hành (ETD) làm trễ hạn giao hàng trên L/C? Nhân viên ngoại thương cần lập tức liên hệ nhà nhập khẩu để yêu cầu ngân hàng phát hành tu chỉnh (Amendment) điều khoản "Latest Date of Shipment" và "Expiry Date" của L/C. Đồng thời thông báo cho cơ quan điều độ cảng để dời thời gian hạ bãi container nhằm tránh phát sinh phí lưu bãi (Storage Charge).

  3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form A) tại VCCI gồm những gì? Hồ sơ bao gồm: Đơn xin cấp C/O đã kê khai hoàn chỉnh; Mẫu C/O Form A đã khai thông tin; Bản sao Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan (sao y bản chính); Bản gốc Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice); Vận đơn đường biển (Bill of Lading - 3 bản); và Bảng kê giải trình tiêu chí xuất xứ hàng hóa.

  4. Khi hàng hóa bị phân vào Luồng Đỏ thì quy trình kiểm tra thực tế diễn ra như thế nào? Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy và đưa container đến bãi kiểm hóa để kiểm tra thực tế (kiểm tra tỷ lệ 5 - 10% hoặc toàn bộ lô hàng). Nhân viên giao nhận của công ty phải có mặt tại hiện trường để phối hợp cắt chì (seal), bốc xếp hàng cho công chức hải quan kiểm tra và bấm lại seal hải quan mới sau khi hoàn tất.

  5. Lợi ích kinh tế khi kết hợp phương thức thanh toán T/T đặt cọc 30% và 70% thanh toán sau khi gửi scan chứng từ? Khoản cọc 30% đảm bảo nhà xuất khẩu có nguồn vốn lưu động để thanh toán ngay cho nhà máy thu gom và ràng buộc trách nhiệm nhận hàng của người mua. Việc giải phóng 70% còn lại dựa trên bản scan bộ chứng từ (B/L, C/I, P/L) giúp quy trình diễn ra nhanh chóng trong 2 ngày làm việc, tiết kiệm tối đa phí mở và chiết khấu L/C tại ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty TNHH SX – CN Việt Delta. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 2013 - 2015 cùng case study thực tế hợp đồng dứa đóng lon xuất khẩu, nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của mô hình quy trình 10 bước chuẩn hóa kết hợp công nghệ khai hải quan điện tử ECUS5-VNACCS và chứng nhận xuất xứ Form A. Đây là cơ sở thực tiễn vững chắc giúp các doanh nghiệp ngoại thương Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí logistics và thâm nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.