CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 1.1 Vị trí phân loại, phân bố và đặc điểm hình thái Ngành: Arthropoda Phân ngành: Crustacea Lớp: Malacostraca Bộ: Decapoda Họ: Penaeidae Giống: Litopenaeus Loài: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) Tên tiếng Anh: white leg shrimp, Pacific white shrimp. Tôm thường gọi: Tôm thẻ chân trắng, tôm bạc Thái Bình Dương. 1 Tôm thẻ chân trắng 1.2 Phân Bố Tôm thẻ chân trắng là tôm nhiệt đới, phân bố vùng ven bờ phía Đông Thái Bình Dương, từ biển Pêru đến Nam Mê-hi-cô, vùng biển Ecuador. Hiện tôm chân trắng đã được di giống ở nhiều nước Đông Á và Đông Nam Á như Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Indonesia, Malaysia và Việt Nam.
3 Ở vùng biển tự nhiên, tôm thẻ chân trắng thích nghi sống nơi đáy là bùn, độ sâu khoảng 72 m, có thể sống ở độ mặn trong phạm vi 5 - 50‰, thích hợp ở độ mặn nước biển 28 - 34‰; pH 7,7 - 8,3; nhiệt độ thích hợp 25 - 32oC.3 Đặc điểm hình thái Nguồn: tepbac. 2 Hình thái ngoài của tôm thẻ chân trắng Tôm thẻ chân trắng là loài có kích thước nhỏ hơn so với tôm sú, chúng có vỏ mỏng có màu trắng đục, không có những đốm vằn ở trên thân. Các chân bò của tôm có màu trắng ngà nên được gọi là tôm thẻ chân trắng, các chân bơi có màu hơi vàng, phần chót đuôi có màu xanh và đỏ nhạt. Toàn thân của tôm được bao bọc bởi lớp vỏ chitin, cấu tạo cơ thể chia làm 2 phần là đầu ngực và phần bụng.
Phần đầu ngực bao gồm: Mắt dạng tổ ong và được gọi là mắt kép. Trên mắt là chủy, chủy là phần kéo dài tiếp giáp với bụng và có 2 - 4 răng cưa (đôi khi có tới 5 – 6) răng cưa ở phía bụng. Giáp đầu ngực có những gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi (telson), không có rãnh sau mắt, đường gờ sau chủy dài từ mép sau vỏ giáp đầu ngực. Hai tuyến anten có chức năng khứu giác và giúp giữ thăng bằng.
Phần bụng kéo dài xuống là 7 đốt thân, 5 đốt đầu mỗi đốt mang 1 cặp chân bụng, đốt thứ 6 không có chân bụng, đốt thứ 7 biến thành đốt đuôi. Ở đốt mang 4 trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có, gai đuôi không phân nhánh. Có 5 cặp chân ngực để di chuyển dưới nền đáy, 5 cặp chân hàm dùng để giữ mồi và ăn mồi.4 Đặc điểm sinh trưởng Tôm chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh, chúng lớn nhanh hơn tôm sú ở tuổi thành niên. Kích thước cơ thể của tôm sẽ tăng lên đáng kể sau mỗi lần tôm xảy ra quá trình lột xác.
Trong điều kiện tự nhiên từ giai đoạn tôm bột đến giai đoạn cỡ 40 g/con mất khoảng thời gian 180 ngày hoặc từ 0,1 g có thể lớn tới 15g trong giai đoạn 100 - 120 ngày. Quá trình lột xác của tôm thường xảy ra vào ban đêm và nó sẽ đi đôi với việc tăng thể trọng. Tôm sau khi lột xác, vỏ thường yếu mềm nên rất nhạy cảm với môi trường sống. Do đó, trong suốt vụ nuôi cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra các yếu tố như nhiệt độ, độ mặn, pH, độ kiềm để điều chỉnh kịp thời để không ảnh hưởng đến quá trình lột xác của tôm.5 Đặc điểm dinh dưỡng Tôm thẻ chân trắng thể hiện tính ăn của loài là ăn tạp, phổ thức ăn rộng, cường độ bắt mồi rất khỏe.
Thức ăn của tôm thẻ chân trắng là các động vật khác như giáp xác, động vật thân mềm, giun nhiều tơ, cá nhỏ, một số loài rong tảo, mùn bã hữu cơ, xác động thực vật chết. Hiện nay, có nhiều loại thức ăn công nghiệp do các công ty nước ngoài sản xuất để đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng cho tôm nuôi. Nhu cầu dinh dưỡng của tôm thẻ chân trắng rất cao, trong đó phải kể đến protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng trong thức ăn của tôm, ở giai đoạn nuôi thương phẩm yêu cầu tỷ lệ protein 40% có trong thức ăn. Tôm thẻ có thể ăn thịt lẫn nhau khi trong ao nuôi thiếu hụt thức ăn hoặc lúc lột xác.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và ở Việt Nam 1.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới Hiện nay, trên thế giới có khoảng 50 nước nuôi tôm và các vùng nuôi trọng điểm như Đông Nam Á (ĐNA), Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ và Trung Đông.
Sản lượng tôm thế giới được dự báo tăng trưởng hơn 90% cho giai đoạn 2010 - 2030, riêng Đông Nam Á sẽ tăng hơn 100%. Loài tôm được nuôi phổ biến nhất là tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) và kế đến là tôm sú (Penaeus monodon). Trong đó, tôm thẻ chân trắng đóng 5 góp sản lượng lớn nhất, chiếm 72% sản lượng. Sản lượng tôm nuôi thế giới có thể đạt 4,7 triệu tấn vào năm 2022 và khoảng 4,9 triệu tấn vào năm 2023.[8] Nguồn: FAO, Industry estimates Hình 1.
3 Sản lượng tôm thẻ chân trắng trên toàn thế giới 1.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam Nguồn: National Fisheries Institute Hình 1. 4 Sản lượng tôm thẻ chân trắng 6 Ở Việt Nam hiện nay có gần 694.645 ha nuôi tôm.000 ha nuôi tôm quảng canh cải tiến với năng suất trung bình chỉ 200 - 350 kg/ha. Hình thức nuôi này có thể tăng năng suất cao hơn nữa nếu áp dụng những giải pháp khoa học công nghệ (KHCN) phù hợp. Đối với nuôi tôm thâm canh, năng suất bình quân vẫn còn thấp, khoảng 5 tấn/ha, có thể nâng cao năng suất từ 1,5 đến 2 lần so với hiện tại.
Thêm vào đó, ngành tôm Việt Nam vẫn còn tiềm năng có thể chuyển diện tích đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả khoảng 300.000 ha sang nuôi tôm để đạt con số 1 triệu ha. Ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có tổng diện tích nuôi tôm nước lợ đến năm 2020 là 650. Trong đó nuôi tôm sú khoảng 560.000 ha; tôm thẻ chân trắng là 90. Tổng sản lượng tôm nuôi nước lợ toàn vùng đạt 700.
Trong đó, tôm sú đạt 350.000 tấn, tôm thẻ chân trắng đạt 350. Riêng ở Cà Mau, sản lượng tôm nuôi sẽ đạt trên 280.[1] 7 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu - Địa điểm: Công ty TNHH Tongwei Việt Nam, Cái Đôi Vàm, Phú Tân, Cà Mau. - Thời gian: Từ ngày 20/02/2023 - 30/6/2023. - Đối tượng nghiên cứu: Tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei (Boone, 1931).2 Sơ đồ khối Tìm hiểu quy trình kĩ thuật nuôi thương phẩm tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei (Boone,1931) Tìm hiểu hệ Tìm hiểu về Đánh giá hiệu thống công quy trình nuôi quả kinh tế trình và trang 2 giai đoạn thiết bị Tìm Kỹ thuật Kỹ thuật hiểu hệ Chuẩn chăm sóc Kết quả chăm sóc thống Cải tạo bị nước và quản lí sinh và quản lí Thu công ao nuôi và thả giai đoạn trưởng giai đoạn hoạch trình và giống thương và phát ương trang phẩm triển thiết bị của cơ sở Kết luận và đề xuất ý kiến Hình 2.
1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 8 2.3 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu sơ cấp: Được thu trực tiếp tại trại nuôi của công ty, phỏng vấn các công nhân và kỹ thuật tại trại. - Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các tạp chí khoa học, các trang web, sách báo, thư viện và các phương tiện truyền thông.2 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật * Xác định chỉ số môi trường ao nuôi Được kiểm tra định kỳ, thao tác chính xác, ghi chép. 1 Trang thiết bị đo các yếu tố môi trường Yếu tố Dụng cụ đo Thời gian Sai số Ghi chú Nhiệt độ Nhiệt kế 7h ± 0.5 Hằng ngày Độ mặn Khúc xạ kế 7h ± 0.5 1 lần/tuần pH Test Aqua 7h ± 0.5 Hằng ngày Độ kiềm Test Aqua 7h ± 0.5 Hằng ngày (mgCaCO3/l) NH3 Test Aqua 7h ± 0.5 7 ngày/ lần Màu Nước Mắt thường 7h Hằng ngày * Xác định tốc độ tăng trưởng của tôm Chiều dài toàn thân: Từ chủy đầu đến hết Telson. Dùng thước chia vạch để đo chiều dài của tôm(mm).
Khối lượng: Cân điện tử - Tỷ lệ sống 𝑚.𝑀 Trong đó: + T: Tỷ lệ sống + m: Số tôm thu được bằng chài + S: Diện tích ao nuôi 9 + s: Diện tích chài +𝑀: Số tôm giống thả ban đầu - Tổng số tôm trong ao 𝑀1 = 𝑇 ∗ M + M1 : Tổng số tôm tại thời điểm kiểm tra +T: Tỷ lệ sống +M: Số tôm thả ban đầu - Hệ số chuyển đổi thức ăn 𝑃 FCR = 𝑄 Trong đó: + FCR: Hệ số chuyển đổi thức ăn + P: Tổng lượng thức ăn trong 1 vụ nuôi (kg) + Q: Tổng lượng tôm sau thu hoạch (kg) - Năng suất 𝑃 R(tấn/ha) = 𝑆 Trong đó: + P: Sản lượng (tấn) + S: Diện tích nuôi (ha) + R: Năng suất (tấn/ha) * Xác định hiệu quả kinh tế Doanh thu = Tổng sản lượng ∗ Đơn giá Tổng thu = Sản lượng ∗ Giá bán Tổng chi = Tiền giống + Tiền hóa chất, thuốc + Tiền công nhân + Khấu hao 10 + Chi phí khác Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi Tốc độ sinh trưởng: Định kỳ 10 ngày tiến hành chài tôm để kiểm tra. Đếm số con/kg từ đó suy ra khối lượng trung bình/con. - Tốc độ sinh trưởng trung bình ngày theo khối lượng (ADGw) của tôm: 𝑊2 −𝑊1 ADGw (g/con/ngày) = 𝑡2 −𝑡1 Trong đó: + ADGw: Tốc độ sinh trưởng trung bình ngày theo khối lượng (g/con/ngày) + W1 : Khối lượng tôm trung bình của lần kiểm tra trước (g/con) + W2 : Khối lượng tôm trung bình của lần kiểm tra sau (g/con) + 𝑡2 - 𝑡1 = t: Khoảng thời gian giữa hai lần kiểm tra (ngày) - Tốc độ sinh trưởng trung bình ngày theo chiều dài (ADGL ) của tôm: 𝐿2−𝐿1 ADGL (cm/con/ngày) = 𝑡2 −𝑡1 Trong đó: + ADGL : Tốc độ sinh trưởng trung bình ngày theo chiều dài (cm/con/ngày) + L1 : Chiều dài tôm trung bình của lần kiểm tra trước (cm/con) + L2 : Chiều dài tôm trung bình của lần kiểm tra sau (cm/con) + 𝑡2 - 𝑡1 = t: Khoảng thời gian giữa hai lần kiểm tra (ngày) 11 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hệ thống công trình và trang thiết bị A1: Ao A1nuôi 1 Trong đó: A2: Ao nuôi 2 N A3: Ao nuôi 3 A4: Ao nuôi 4 T AXL1: Ao xử lý 1 A2 AXL2: Ao xử lý 2 L N1 AXL3: Ao xử lý 3 A3 AL: Ao lắng AXL3 T: Ao thải A4 N: Nhà ở N1: Khu trộn thuốc AXL2 L: Lối đi AXL1 AL Hình 3.