Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam và trên thế giới, đóng vai trò là nguồn cung ứng thực phẩm giàu đạm, cung cấp phân bón cho trồng trọt và phụ phẩm cho công nghiệp chế biến. Để đạt hiệu quả kinh tế cao, công tác giống giữ vị trí quyết định; trong đó, năng suất và chất lượng đàn giống phụ thuộc trực tiếp vào kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý dịch bệnh trên đàn nái sinh sản cùng lợn con theo mẹ. Thực tiễn sản xuất cho thấy, giai đoạn nái đẻ, nuôi con và lợn con bú mẹ thường xuyên đối mặt với nhiều bệnh dịch sản khoa và đường tiêu hóa. Khi dịch bệnh xảy ra, lợn con cai sữa có chất lượng kém, làm giảm khả năng sinh trưởng ở giai đoạn nuôi thịt và hậu bị, gây tổn thất lớn về kinh tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hứa Hồng Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Chăn nuôi Thú y với đề tài: "Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Chu Bá Thơ, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang".

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.
  2. Đánh giá được tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Chu Bá Thơ, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
  3. Đề xuất được các biện pháp điều trị bệnh hiệu quả cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Vận dụng các kiến thức chuyên ngành đã học vào thực tiễn sản xuất, đồng thời tiếp thu và bổ sung kiến thức mới từ thực tế chăn nuôi trang trại.
  2. Ứng dụng các biện pháp điều trị có hiệu quả cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ vào thực tế chăn nuôi tại cơ sở.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đàn lợn nái sinh sản, đàn lợn con theo mẹ và các bệnh thường gặp trên hai đối tượng này. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Trại lợn Chu Bá Thơ (thôn Năm, làng Chàng, xã Việt Tiến, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang). Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập kéo dài 6 tháng, từ ngày 18/5/2019 đến ngày 18/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp y văn chuyên ngành về bệnh lý sinh sản ở lợn nái và bệnh truyền nhiễm, nội khoa ở lợn con:

  • Hội chứng rối loạn tiết sữa và viêm vú sau đẻ (hội chứng MMA – Metritis, Mastitis, Agalactia hoặc PDS – Postpartum Dysgalactia Syndrome).
  • Bệnh viêm tử cung ở nái: Phân loại theo 3 thể lâm sàng gồm viêm nội mạc, viêm cơ và viêm tương mạc; căn nguyên vi sinh vật do các vi khuẩn cơ hội xâm nhập qua đường sinh dục hở hoặc kế phát từ đường ruột, gồm Escherichia coli, Streptococcus, Staphylococcus, Proteus vulgaris, Klebsiella.
  • Bệnh viêm vú ở nái: Các thể bệnh thanh dịch, cata, fibrin, cata có mủ, áp xe, plegemol và thể có máu; liên quan đến các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E. coli, Klebsiella, hoặc tổn thương cơ học do nanh lợn con và sàn chuồng.
  • Hiện tượng đẻ khó và bệnh sót nhau: Cơ chế liên quan đến thể trạng nái (mỡ lưng P2 vượt quá 23 mm), biến dạng khung chậu, rối loạn kích thích tố sinh sản (Relaxin, Prostaglandin, Oxytocin), thai quá to hoặc ngôi thai bất thường.
  • Bệnh ở lợn con: Bệnh lợn con phân trắng do E. coli; bệnh cầu trùng do đơn bào ký sinh; bệnh viêm khớp do Streptococcus suis.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp qua hệ thống sổ sách theo dõi sản xuất của trang trại giai đoạn 2017 - 2019.
  • Phương pháp thực nghiệm lâm sàng và thao tác kỹ thuật: Trực tiếp tham gia thực hiện các quy trình chăm sóc, phân chia khẩu phần ăn, đỡ đẻ, bấm tai, mài nanh, cắt đuôi, thiến hoạn, tiêm phòng và sát trùng chuồng trại.
  • Phương pháp theo dõi và chẩn đoán dịch tễ - lâm sàng: Giám sát hằng ngày trên từng cá thể; chẩn đoán viêm tử cung qua kiểm tra tính chất dịch bài xuất từ âm đạo (màu sắc, độ quánh, mùi hôi) 2 lần/ngày (sáng và chiều); theo dõi nhiệt độ thân nhiệt, phản xạ rặn và các biến đổi bầu vú; theo dõi phân và triệu chứng vận động của lợn con.
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị: Theo dõi tỷ lệ mắc và tỷ lệ khỏi bệnh thông qua các công thức: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con mắc bệnh}}{\text{Tổng số con theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Tổng số con khỏi bệnh}}{\text{Tổng số con điều trị}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được quản lý và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm số liệu lưu trữ của trại Chu Bá Thơ giai đoạn 2017 - 2019, số liệu theo dõi trực tiếp trên 119 lợn nái chửa, 80 lợn nái đẻ nuôi con và 883 lợn con theo mẹ trong giai đoạn 6 tháng thực tập.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát bệnh lý trên đàn lợn nái và lợn con trong chăn nuôi tập trung. Nội dung nêu rõ 3 mục tiêu cụ thể và 2 yêu cầu kỹ thuật gắn liền với năng lực thực hành thú y tại địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này mô tả chi tiết cơ sở thực tập và hệ thống hóa lý thuyết:

  • Điều kiện cơ sở: Trại lợn Chu Bá Thơ có tổng diện tích mặt bằng khoảng 5.000 m² (đất xây dựng 2.000 m², ao hồ 1.500 m², cây ăn quả 1.000 m², khu điều hành và phụ trợ 500 m²). Cơ sở hạ tầng chuồng kín gồm 2 chuồng đẻ 720 m² (70 ô đẻ), 1 chuồng nái chửa 690 m² (270 ô nái chửa và chờ phối, 3 ô đực, 1 ô thử lợn), 1 chuồng hậu bị 300 m² và 1 chuồng lợn thịt 300 m². Hệ thống làm mát gồm giàn mát áp lực âm và quạt thông gió (chuồng đẻ có 6 quạt, chuồng nái chửa 4 quạt, chuồng hậu bị 2 quạt).
  • Cơ cấu đàn qua 3 năm (2017 - 2019): Quy mô đàn nái duy trì từ 200 đến 311 con. Năm 2019, tổng đàn có 3 lợn đực giống (Landrace và Duroc), 200 nái sinh sản và 4.657 lợn con. Năng suất sinh sản trung bình đạt 2,3 - 2,32 lứa/nái/năm; số con sơ sinh đạt 12,05 con/lứa; số con cai sữa đạt 10,08 con/lứa; thời gian nuôi con 21 - 26 ngày.
  • Tổng quan bệnh học: Hệ thống hóa triệu chứng, bệnh tích và nguyên nhân gây bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, sót nhau ở nái; phân trắng, cầu trùng, viêm khớp ở lợn con; đối chiếu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hội chứng MMA và các nhân tố quản lý chuồng trại ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và thiết lập quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng chuẩn:

  • Chế độ dinh dưỡng lợn nái chửa: Sử dụng thức ăn hỗn hợp 566F từ tuần chửa 1 đến tuần 13 (dao động từ 1,8 đến 4,0 kg/con/ngày tùy tuần chửa và lứa đẻ); từ tuần 14 sử dụng thức ăn 567SF (2,0 đến 4,0 kg/con/ngày).
  • Chăm sóc nái chờ đẻ và nái nuôi con: Chuyển chuồng đẻ trước ngày dự kiến 7 ngày (chiếu UV, khử trùng). Giảm thức ăn trước đẻ 3 ngày xuống còn 1,5 kg/ngày (nái gầy 2,0 kg/ngày) để chống táo bón và hạn chế đẻ khó. Sau khi đẻ, nái ăn thức ăn 567SF tăng dần từ 2,5 kg/ngày (ngày 1) lên 6,5 kg/ngày (từ ngày thứ 6 đến cai sữa), chia làm 3 bữa (sáng, chiều, tối).
  • Chăm sóc lợn con theo mẹ: Lợn mới sinh được nhỏ Amox 10% (1 ml/con); 1 ngày tuổi tiến hành bấm tai, mài nanh, cắt đuôi, tiêm 2 ml sắt Dextran 100, tiêm 0,5 ml Amcoli và sát trùng rốn bằng cồn iod; 2 ngày tuổi nhỏ Cox-sol phòng cầu trùng; 4 ngày tuổi nhỏ nhắc lại Amox 10%; 4 - 5 ngày tuổi thiến lợn đực; tập ăn sớm từ 4 - 6 ngày tuổi bằng thức ăn viên 550SF.
  • Quy trình điều trị: Thiết lập các phác đồ dùng thuốc chi tiết cho từng bệnh lý (kháng sinh Bimoxyl LA, Lincosep, Viaenro-5; thuốc kháng viêm Ketofen; thuốc co bóp tử cung Oxytocin; chất điện giải và bổ trợ).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày và phân tích các số liệu thực tế thu thập được trong 6 tháng:

  • Công tác vệ sinh phòng dịch và sát trùng theo lịch trình hằng tuần, khử trùng chuồng trại bằng RTD-Iodine và nước vôi.
  • Kết quả thực hiện tiêm phòng vắc xin đạt tỷ lệ 100% chỉ tiêu với độ an toàn tuyệt đối (100%) trên cả đàn nái và lợn con.
  • Số lượng gia súc trực tiếp quản lý gồm 119 nái chửa (tháng 6, 7, 8) và 80 nái đẻ nuôi con (tháng 9, 10, 11).
  • Tỷ lệ đẻ tự nhiên và tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp ngoại khoa; phân tích tỷ lệ mắc các bệnh sinh sản (viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, sót nhau) theo tháng và theo lứa đẻ.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế ghi nhận tại trại lợn Chu Bá Thơ

Bảng 1: Cơ cấu đàn lợn tại trại lợn Chu Bá Thơ qua 3 năm (2017 - 2019)

STT Loại lợn Năm 2017 (con) Năm 2018 (con) Năm 2019 (con)
1 Lợn đực giống 14 17 3
2 Lợn nái sinh sản 311 280 200
3 Lợn con 7.000 6.492 4.657
Tổng Tổng đàn 7.325 6.723 4.860

Bảng 2: Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin

Loại lợn Thời điểm phòng Bệnh phòng Loại thuốc / Vắc xin Liều lượng Số con xử lý (con) Tỷ lệ phòng (%) Tỷ lệ an toàn (%)
Lợn con 1 - 2 ngày Thiếu sắt Dextran 100 1 ml (tiêm) 883 100 100
Lợn con 3 - 4 ngày Cầu trùng Cox-sol 1 ml (uống) 883 100 100
Lợn con 7 - 10 ngày Suyễn Res-Vac 2 ml (tiêm) 883 100 100
Lợn con 13 - 14 ngày Còi cọc Circo 1 ml (tiêm) 875 100 100
Lợn con 16 - 18 ngày Dịch tả lợn Coglapest 2 ml (tiêm bắp) 875 100 100
Nái chửa Tuần chửa 10 Dịch tả lợn Diluent 2 ml (tiêm bắp) 119 100 100
Nái chửa Tuần chửa 12 Lở mồm long móng Aftopor 2 ml (tiêm bắp) 119 100 100

Bảng 3: Tình hình sinh sản trên đàn nái theo dõi (Tháng 9 - 11/2019)

Chỉ tiêu theo dõi Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tổng số / Trung bình
Tổng số nái đẻ theo dõi (con) 25 28 27 80
Số nái đẻ bình thường (con) 24 26 26 76
Tỷ lệ đẻ bình thường (%) 96,00 92,86 96,30 95,00
Số nái đẻ khó phải can thiệp (con) 1 2 1 4
Tỷ lệ đẻ khó (%) 4,00 7,14 3,70 5,00

Bảng 4: Tình hình mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái (n = 80)

Tên bệnh lý Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%)
Viêm tử cung 80 9 11,25
Bệnh viêm vú 80 3 3,75
Hiện tượng đẻ khó 80 4 5,00
Bệnh sót, sát nhau 80 2 2,50
Tính chung các bệnh sinh sản 80 18 22,50

Bảng 5: Tỷ lệ mắc bệnh sinh sản phân theo lứa đẻ

Lứa đẻ Số nái theo dõi (con) Số nái mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc chung (%) Viêm tử cung (con) Viêm vú (con) Đẻ khó (con) Sót nhau (con)
Lứa 1 5 2 40,00 0 0 2 0
Lứa 2 7 2 28,57 1 0 0 1
Lứa 3 10 2 20,00 1 1 0 0

Giải pháp và phác đồ điều trị được kiểm chứng

Tác giả đã áp dụng các phác đồ điều trị thực nghiệm đạt hiệu quả cao:

  • Viêm tử cung nái: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím (KMnO₄) 0,1% với liều 2 lít/con/ngày; kết hợp tiêm bắp Oxytocin 2 ml/con/ngày, Bimoxyl LA (1 ml/7 kg thể trọng) và thuốc hạ sốt kháng viêm Ketofen (1 ml/30 kg thể trọng). Liệu trình 3 - 5 ngày.
  • Viêm vú nái: Vắt cạn sữa, chườm lạnh kết hợp xoa bóp cơ học bầu vú; tiêm bắp Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) và Bimoxyl LA (1 ml/7 kg thể trọng) liên tục 3 ngày.
  • Xử lý đẻ khó: Tiêm Oxytocin 2 ml/con kích thích cơn co bóp tử cung. Với các ca đẻ khó do xương chậu hẹp hoặc thai to, can thiệp thủ thuật bằng tay được bôi trơn Vaseline và khử trùng ở tỷ lệ 1/3.200 theo đúng nhịp rặn; kết hợp tiêm truyền Glucose 5%, bổ sung vitamin ADE-B.Complex (1 ml/25 - 30 kg thể trọng) và tiêm Bimoxyl LA chống nhiễm trùng. Tỷ lệ an toàn sau can thiệp đạt 100%.
  • Bệnh sót nhau: Tiêm Lincosep (1 ml/10 kg thể trọng), Ketofen (1 ml/30 kg thể trọng) và Calcium-B12 (1 ml/10 kg thể trọng) trong 2 - 3 ngày.
  • Bệnh trên lợn con: Trị phân trắng bằng Viaenro-5 (1 ml/5 - 8 kg thể trọng) kết hợp Atropin (1 ml/10 kg thể trọng) trong 3 - 5 ngày (hoặc Baytril 0,5% uống cùng men E.lac, Catosal); trị cầu trùng bằng dung dịch Cox-sol uống liều duy nhất 1 ml/con.

Đóng góp so sánh với các công bố trước

Tác giả chỉ ra rằng tỷ lệ nái viêm tử cung ghi nhận tại trại Chu Bá Thơ là 11,25%, nằm trong khoảng biến động được Kirwood (1999) ghi nhận tại Anh (1,1 - 37,2%), nhưng thấp hơn rất nhiều so với các kết quả nghiên cứu trong nước trước đó:

  • Thấp hơn công bố của Nguyễn Văn Thanh (2002) với tỷ lệ 42,40%.
  • Thấp hơn nghiên cứu của Trần Ngọc Bích và cộng sự (2016) với tỷ lệ 74,13%.
  • Thấp hơn số liệu của Nguyễn Hoài Nam và Nguyễn Văn Thanh (2016) với tỷ lệ 76,38% (dao động từ 62,10 - 86,96%).

Tác giả lý giải sự chênh lệch tích cực này xuất phát từ việc trang trại Chu Bá Thơ tuân thủ chặt chẽ quy trình vệ sinh phòng dịch khép kín, định kỳ phun sát trùng RTD-Iodine, rắc vôi bột hành lang, xử lý chiếu xạ tia cực tím ô chuồng đẻ trước khi nhập nái và thực hiện can thiệp sản khoa đúng kỹ thuật vô trùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu được tác giả và cơ sở chỉ ra:

  • Khó khăn về hạ tầng cơ sở: Một số trang thiết bị vật tư và hệ thống chăn nuôi của trang trại qua nhiều năm sử dụng đã cũ kỹ, hư hỏng cục bộ.
  • Xử lý môi trường: Lượng nước thải và phân phát sinh từ đàn lợn quy mô lớn gây áp lực nặng nề lên hệ thống xử lý chất thải của trang trại.
  • Hạn chế về kỹ năng ban đầu: Trong giai đoạn đầu thực tập, kỹ thuật can thiệp ngoại khoa lấy thai của người thực hiện còn hạn chế, dẫn đến một số trường hợp thai chết ngạt trước đẻ không thể cứu sống.
  • Giới hạn về phạm vi và phương pháp: Nghiên cứu thực hiện trên quy mô 80 nái đẻ trong 6 tháng tại một cơ sở đơn lẻ; việc chẩn đoán ca bệnh chủ yếu dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và dịch tễ học thực địa, chưa có điều kiện phân lập vi sinh vật chuyên sâu hay làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần mở rộng phạm vi khảo sát dịch tễ trên quy mô đàn nái lớn hơn qua trọn vẹn 4 mùa trong năm nhằm đánh giá toàn diện ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hội chứng MMA.
  • Nghiên cứu lấy mẫu dịch âm đạo và sữa bị viêm để nuôi cấy phân lập vi khuẩn, xác định độc lực và kiểm tra độ nhạy cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh thế hệ mới, từ đó hoàn thiện phác đồ can thiệp đặc hiệu.
  • Đánh giá sâu hơn các giải pháp kỹ thuật nhằm cải tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi và hoàn thiện quy trình xử lý nước thải chăn nuôi bền vững.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y làm tài liệu tham khảo cho các học phần bệnh học sinh sản gia súc, dược lý thú y và thực tập tốt nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y trực tiếp quản lý kỹ thuật tại các trang trại lợn nái sinh sản công nghiệp và bán công nghiệp.
  • Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:
    • Bảng định mức khẩu phần ăn chi tiết theo tuần thai của nái chửa và từng ngày nuôi con của nái đẻ (thức ăn 566F và 567SF).
    • Lịch trình vệ sinh, tiêu độc, sát trùng chuồng trại cụ thể theo từng ngày trong tuần.
    • Lịch phòng bệnh chi tiết bằng vắc xin và thuốc bổ trợ cho lợn con từ 1 ngày tuổi đến khi cai sữa (sắt Dextran, phòng cầu trùng, phòng suyễn, Circovirus, dịch tả lợn).
    • Thao tác ngoại khoa đỡ đẻ và các phác đồ kết hợp thuốc kháng sinh - kháng viêm - trợ sức điều trị viêm tử cung, viêm vú, sót nhau và ỉa chảy lợn con.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn lợn và năng suất sinh sản trung bình tại trại lợn Chu Bá Thơ trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?

Trong năm 2019, trang trại nuôi 3 lợn đực giống (Landrace và Duroc), 200 lợn nái sinh sản và 4.657 lợn con. Lợn nái tại trại đạt năng suất trung bình 2,3 - 2,32 lứa/nái/năm; số lợn con sơ sinh đạt 12,05 con/lứa; số lợn con cai sữa đạt 10,08 con/lứa. Lợn con theo mẹ được nuôi từ 21 đến tối đa 26 ngày tuổi trước khi cai sữa.

2. Định mức thức ăn cho lợn nái nuôi con được điều chỉnh như thế nào theo từng ngày sau đẻ?

Nái nuôi con sử dụng thức ăn hỗn hợp 567SF chia 3 bữa/ngày (sáng, chiều, tối). Định mức tăng dần theo ngày: ngày thứ 1 sau đẻ ăn 2,5 kg/ngày; ngày thứ 2 ăn 3,5 kg/ngày; ngày thứ 3 ăn 4,5 kg/ngày; ngày thứ 4 ăn 5,5 kg/ngày; ngày thứ 5 ăn 6,0 kg/ngày; từ ngày thứ 6 trở đi đến khi cai sữa duy trì ở mức 6,5 kg/con/ngày.

3. Trong 80 lợn nái theo dõi sinh sản tại trại, tỷ lệ mắc các bệnh sản khoa cụ thể là bao nhiêu?

Tổng tỷ lệ nái mắc các bệnh sinh sản chung là 22,50% (18/80 con). Trong đó, bệnh viêm tử cung chiếm tỷ lệ cao nhất với 11,25% (9 con); hiện tượng đẻ khó phải can thiệp chiếm 5,00% (4 con); bệnh viêm vú chiếm 3,75% (3 con); và bệnh sót, sát nhau chiếm tỷ lệ thấp nhất với 2,50% (2 con).

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái sinh sản tại cơ sở được áp dụng như thế nào?

Phác đồ can thiệp gồm: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 0,1% (2 lít/con/ngày); tiêm bắp Oxytocin 2 ml/con/ngày để kích thích co bóp tống sản dịch; tiêm bắp Bimoxyl LA với liều 1 ml/7 kg thể trọng; kết hợp thuốc kháng viêm, hạ sốt Ketofen liều 1 ml/30 kg thể trọng. Liệu trình điều trị kéo dài liên tục từ 3 đến 5 ngày.

5. Lịch phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho lợn con theo mẹ tại trại được quy định ở những thời điểm nào?

Lợn con được tiêm sắt Dextran 100 liều 1 ml ở 1 - 2 ngày tuổi; uống thuốc phòng cầu trùng Cox-sol liều 1 ml ở 3 - 4 ngày tuổi; tiêm vắc xin phòng bệnh suyễn lợn Res-Vac liều 2 ml ở 7 - 10 ngày tuổi; tiêm vắc xin phòng hội chứng còi cọc Circo liều 1 ml ở 13 - 14 ngày tuổi; và tiêm vắc xin phòng bệnh dịch tả lợn Coglapest liều 2 ml ở 16 - 18 ngày tuổi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hứa Hồng Lan đã áp dụng thành công quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng chống dịch bệnh khép kín cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Chu Bá Thơ, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Kết quả theo dõi trên 80 nái đẻ cho thấy tỷ lệ đẻ bình thường đạt 95,00%, tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ở mức 22,50% (trong đó viêm tử cung là 11,25%), thấp hơn đáng kể so với nhiều công trình công bố trước đây. Các phác đồ điều trị bằng kháng sinh kết hợp thụt rửa và hộ lý phục hồi đã chứng minh tính hiệu quả cao trên lâm sàng, đảm bảo an toàn cho đàn nái và đàn lợn con. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác, mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác chăn nuôi lợn sinh sản quy mô trang trại hiện nay.