Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại công ty greenfeed huyện văn lâm hưng yên

Luận văn trình bày quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại công ty GreenFeed Hưng Yên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1. Điều kiện trang trại

2.1.2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập tại trại lợn của công ty Greenfeed, huyện Văn Lâm, Hưng Yên

2.2. Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)

2.3. Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề

2.3.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

2.3.1.1. Xác định tuổi và khối lượng phối giống lần đầu
2.3.1.2. Sự thành thục về thể vóc
2.3.1.3. Chu kỳ động dục
2.3.1.4. Cơ chế động dục
2.3.1.5. Thời điểm phối giống thích hợp

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung thực hiện

3.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện

3.3.1. Các chỉ tiêu theo dõi

3.3.2. Phương pháp thực hiện

3.3.3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu

3.4. Phương pháp xử lý số liệu

3.5. Kết quả và thảo luận

3.5.1. Tình hình chăn nuôi tại trại

3.5.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng trên đàn lợn nuôi tại trại

3.5.3. Kết quả thực hiện biện pháp chăm sóc đàn lợn

3.5.4. Tình hình sản xuất của đàn lợn nái nuôi tại trại

3.5.5. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn tại trại

3.5.5.1. Kết quả phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại
3.5.5.2. Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng vắc xin

3.5.6. Kết quả chẩn đoán, điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại

3.5.6.1. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái của trại
3.5.6.2. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại

3.5.7. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn con theo mẹ

3.5.8. Kết quả thực hiện một số công tác khác

3.6. Kết luận và đề nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Tóm tắt

I. Chăm sóc lợn nái

Chăm sóc lợn nái là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất sinh sản của đàn lợn. Quy trình chăm sóc lợn nái bao gồm việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, đảm bảo môi trường sống sạch sẽ và thoải mái. Theo nghiên cứu, lợn nái cần được cung cấp khẩu phần ăn hợp lý, bao gồm các loại thức ăn hỗn hợp có chất lượng cao. Việc theo dõi tình trạng sức khỏe của lợn nái cũng rất quan trọng, giúp phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh lợn nái. Đặc biệt, trong giai đoạn mang thai và sau khi sinh, lợn nái cần được chăm sóc đặc biệt để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con. "Chăm sóc lợn nái không chỉ là việc cung cấp thức ăn mà còn là việc tạo ra một môi trường sống an toàn và thoải mái".

1.1. Thức ăn cho lợn nái

Thức ăn cho lợn nái cần được thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong từng giai đoạn sinh sản. Các thành phần dinh dưỡng như protein, vitamin và khoáng chất cần được cân đối hợp lý. Theo các chuyên gia, khẩu phần ăn cho lợn nái trong giai đoạn mang thai nên bao gồm các loại thức ăn giàu năng lượng và protein. "Một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp lợn nái sinh sản khỏe mạnh và sản xuất nhiều lợn con hơn". Việc theo dõi và điều chỉnh khẩu phần ăn theo từng giai đoạn phát triển của lợn nái là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe và năng suất sinh sản cao nhất.

1.2. Sức khỏe lợn nái

Sức khỏe của lợn nái ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản và chất lượng lợn con. Việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái là rất quan trọng. Các bệnh thường gặp như viêm vú, viêm tử cung có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của lợn nái. "Phòng bệnh hơn chữa bệnh" là nguyên tắc cần được áp dụng trong chăm sóc lợn nái. Các biện pháp như tiêm phòng vắc xin, vệ sinh chuồng trại và theo dõi sức khỏe định kỳ sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho lợn nái.

II. Phòng trị bệnh cho lợn con

Phòng trị bệnh cho lợn con là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chăn nuôi lợn. Lợn con rất dễ bị mắc các bệnh truyền nhiễm, do đó việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh là cần thiết. Theo thống kê, các bệnh như tiêu chảy, viêm phổi là những bệnh thường gặp ở lợn con. "Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ chết ở lợn con". Các biện pháp phòng bệnh bao gồm tiêm phòng vắc xin, vệ sinh chuồng trại và cung cấp chế độ dinh dưỡng hợp lý.

2.1. Các bệnh thường gặp ở lợn con

Lợn con thường mắc phải một số bệnh như tiêu chảy, viêm phổi, và bệnh đường hô hấp. Những bệnh này có thể gây ra tỷ lệ chết cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. "Chăm sóc sức khỏe cho lợn con từ những ngày đầu là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh". Việc theo dõi các triệu chứng như bỏ ăn, sốt cao sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe của lợn con.

2.2. Phương pháp điều trị bệnh cho lợn con

Phương pháp điều trị bệnh cho lợn con cần được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả. Sử dụng thuốc kháng sinh và các loại thuốc điều trị khác cần phải tuân thủ đúng liều lượng và thời gian. "Việc điều trị bệnh cho lợn con cần phải được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ thú y để đảm bảo an toàn và hiệu quả". Ngoài ra, việc cải thiện chế độ dinh dưỡng cũng góp phần quan trọng trong việc phục hồi sức khỏe cho lợn con.

III. Quản lý trang trại lợn

Quản lý trang trại lợn là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả chăn nuôi. Việc quản lý tốt sẽ giúp tối ưu hóa quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn. Tại GreenFeed Hưng Yên, việc quản lý được thực hiện một cách khoa học, từ việc theo dõi sức khỏe lợn đến việc quản lý thức ăn và vệ sinh chuồng trại. "Một trang trại được quản lý tốt sẽ có năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt hơn". Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện cần được thiết lập rõ ràng để đảm bảo hiệu quả.

3.1. Quy trình quản lý

Quy trình quản lý trang trại lợn bao gồm việc lập kế hoạch chăm sóc, theo dõi sức khỏe và phòng bệnh cho lợn. Việc ghi chép đầy đủ thông tin về tình trạng sức khỏe, chế độ ăn uống và các biện pháp phòng bệnh sẽ giúp quản lý dễ dàng hơn. "Quản lý thông tin là chìa khóa để nâng cao hiệu quả chăn nuôi". Các biện pháp quản lý cần được thực hiện thường xuyên và liên tục để đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn.

3.2. Vệ sinh chuồng trại

Vệ sinh chuồng trại là một trong những yếu tố quan trọng trong quản lý trang trại lợn. Việc giữ gìn vệ sinh sạch sẽ sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho lợn. "Một môi trường sống sạch sẽ sẽ giúp lợn phát triển khỏe mạnh và giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh". Các biện pháp vệ sinh cần được thực hiện định kỳ, bao gồm việc dọn dẹp, sát trùng chuồng trại và cung cấp nước sạch cho lợn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt Nam. Lợn được xếp đứng ở vị trí hàng đầu trong số các vật nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho nhân dân và phân bón cho sản xuất nông nghiệp. Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa làtăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là một trong những nguồn đem lại thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Trước xu thế ấy, chăn nuôi lợn muốn đứng vững và phát triển được phải sản xuất ra sản phẩm an toàn sức khỏe người tiêu dùng nhưng vẫn phải đảm bảo cạnh tranh khu vực và thế giới về tiêu chí ngon, rẻ và an toàn.

Để đáp ứng nhu cầu đó ngoài những yếu tố về con giống, thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý thì công tác thú y cần được chú trọng và hạn chế bệnh tật, nâng cao chất lượng chăn nuôi. Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công trong ngành chăn nuôi lợn.Theo tính toán của các nhà kinh tế năng suất của lợn nái được tính bằng số lợn con sinh ra, số lợn con còn sống đến cai sữa,và đây cũng chính là mắt xích quan trọng để tăng nhanh đàn lợn cả về số lượng và chất lượng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi Thú y cùng giảng viên hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại công ty Greenfeed, huyện Văn Lâm, Hưng Yên”. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1.

Mục tiêu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại lợn của công ty Greenfeed, huyện Văn Lâm, Hưng Yên”. - Đánh giá được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại. - Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái và lợn con theo mẹ, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái và lợn con theo mẹ ăn qua từng giai đoạn. - Đánh giá được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ, phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.

- Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết và kinh nghiệm thực tế. Yêu cầu - Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ. - Xác định được tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh, hiệu quả điều trị các bệnh sảy ra cho lợn nái sinh sản và đàn lợn contheo mẹ. - Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở.

Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2. Điều kiện trang trại * Vị trí địa lý Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Trong quy hoạch xây dựng phát triển đô thị Việt Nam, tỉnh Hưng Yên thuộc vùng thủ đô Hà Nội, diện tích: 930 km².

Các điểm cực của tỉnh Hưng Yên:  Điểm cực Bắc 21°01'B thuộc mương thủy lợi thôn Phả Lê, xã Việt Hưng, huyện Văn Lâm.  Điểm cực Đông 106°15'Đ trên sông Luộc thuộc thôn Hạ Đồng, xã Nguyên Hòa, huyện Phù Cừ.  Điểm cực Nam 20°36'B trên sông Hồng thuộc thôn An Châu, xã Hoàng Hanh, thành phố Hưng Yên.  Điểm cực Tây 105°53'Đ trên sông Hồng thuộc thôn Xâm Khổ, xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang.

* Điều kiện khí hậu Hưng Yên nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông. Mùa mưa kéo dài từ cuối tháng 4 đến tháng 10 hàng năm. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 70% tổng lượng mưa cả năm.  Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.652 mm  Nhiệt độ trung bình: 23,2 °C  Số giờ nắng trong năm: 1.550 - 1650 giờ (cao dần từ Nam lên Bắc)  Độ ẩm tương đối trung bình: 85 – 87%  Điều kiện địa hình, đất đai Hưng Yên có địa hình bằng phẳng, cốt đất cao thấp không đều, độ dốc thoải dần từ tây bắc xuống đông nam, độ cao trung bình từ 3-4 mét.

Với điạ Luan van 4 hình như vậy, huyện vẫn có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp, đồng thời có tiềm năng lớn đầu tư phát triền công nghiệp.  Giao thông vận tải Hưng Yên có quốc lộ 5A và đường sắt Hà Nội-Hải Phòng chạy từ đông sang tây, hai trục giao thông này là điều kiện thuận lợi để Hưng Yên có thể giao lưu trực tiếp với hai trung tâm kinh tế, văn hoá lớn, quan trọng của các tỉnh phía Bắc. Hệ thống cầu, đường chính trên địa bàn đã cơ bản được đầu tư, cải tạo. Đường giao thông nông thôn được quan tâm xây dựng, cải tạo các tuyến đường trục xã, cứng hoá đường trục thôn.

Điều kiện cơ sở nơi thực tập tại trại lợn của công ty Greenfeed, huyện Văn Lâm, Hưng Yên.Cơ cấu tổ chức của trại Cơ cấu tổ chức của trại như sau: - 01 chủ trại, 01 kỹ thuật trại của công ty Greenfeed, - 02 công nhân, 2 sinh viên thực tập tại trang trại. Cơ sở vật chất của trại - Trại lợn của công ty Greenfeed, huyện Văn Lâm, Hưng Yêncó khoảng 2,5 ha đất để xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn, vườn cây ăn quả, vườn rau và các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại. - Khu nhà ở của công nhân được xây ở đầu hướng gió; nhà ở được lợp ngói đỏ rất khang trang và sạch sẽ. - Khu nhà ăn xây dựng sạch sẽ.

Khu nấu ăn được trang bị tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc bảo quản và chế biến thức ăn. - Khu chăn nuôi lợn được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn200 nái và 700 thịt với các giống sản xuất như: Landrace, Yorshire, Duroc. - Trại được chia làm hai khu: khu điều hành và khu sản xuất. Khu điều hành gồm nơi làm việc của quản lý trại và nơi ăn, ở của công nhân.

Khu sản xuất gồm: 1dãy nái đẻ, 2dãy bầu,6 ô cai sữa,1 chuồng lợn thương phẩm và 1 ô Luan van 5 hậu bị. Một số công trình phụ khác phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng pha tinh, phòng sát trùng. - Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và tự động hoàn toàn. Trang thiết bị trong chuồng hiện đại, được nhập từ Đan Mạch.

Đầu mỗi chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió. - Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại như: kính hiển vi, hệ thống cảm biến nhiệt, tủ sấy và các dụng cụ khác. - Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống thoát nước ngầm. Tình hình sản xuất của trang trại * Công tác chăn nuôi Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con, lợn thịt.

Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,30 - 2,45 lứa/năm. Số con sơ sinh là 11,50 con/đàn, số con cai sữa là 10,73con/đàn, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 23 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang ô cai sữa, sau đó mới chuyển sang nuôi lợn thịt hoặc bán lợn concho khách hàng. Theo đánh giá của khách hàng thì mức độ của trại vào loại khá. Trong trại có 4con lợn đực giống.

Các lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ giống lợn là Duroc. Lợn nái được phối 3 lần. Thức ăn cho lợn nái và lợn con theo mẹ là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được Công ty Greenfeedcung cấp cho từng đối tượng lợn của trại.

Thuận lợi và khó khăn của trại * Thuận lợi - Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư, thuận tiện giao thông. - Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Luan van 6 - Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình, trách nhiệm với công việc. - Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.

* Khó khăn - Giá cả thị trường luôn biến động do covid-19 xảy ra phức tạp. - Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao. - Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại.- Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu về số lượng, do đó ảnh hưởng đến tiến độ công việc. Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) Kết quả sản xuất của trang trại được trình bày chi tiết ở bảng 2.

Kết quả sản xuất của trang trại STT Chỉ tiêu 2018 2019 2020 1 Tổng số nái sinh sản TB (con) 195 187 210 2 Tổng phối (con) 473 454 514 3 Tổng phối đạt (con) 450 425 491 4 Tỷ lệ phối đạt (%) 95,14 93,61 95,53 5 Tổng số nái xuống đẻ (con) 450 425 491 6 Tổng số lợn con sinh ra (con) 5.661 7 Trung bình số lợn con sinh ra/nái (con) 11,5 11,4 11,53 8 Tổng số lợn con sơ sinh chết (con) 360 384 379 9 Tỷ lệ lợn con sơ sinh chết (%) 6,96 7,9 6,69 10 Trung bình số lợn con còn sống/nái (con) 10,70 10,52 10,76 11 Số lợn thịt xuất trung bình/tháng (con) 135 115 140 (Nguồn: Phòng kỹ thuật trang trại) Luan van 7 Qua bảng 2.1 cho thấy: Trại đã chăn nuôi lợn đạt năng suất khá cao và tăng dần theo các năm từ năm 2018 đến năm 2020. Sở dĩ đạt được năng suất như vậy là nhờ các cán bộ kĩ thuật trong trang trại đã đặc biệt quan tâm đến công tác thú y cũng được thực hiện triệt để hơn so với các trại khác. Bên cạnh đó, chủ trại còn chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại, bố trí công nhân thực hiện tốt công tác vệ sinh chăn nuôi cũng như chăm sóc, nuôi dưỡng lợn. Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề 2.

Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái * Xác định tuổi và khối lượng phối giống lần đầu: Theo Phạm Hữu Doanhvà Lưu Kỷ (2003) [5], tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con tại GreenFeed Hưng Yên" của tác giả Nguyễn Văn Hồng, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Phương Lan, trình bày một quy trình chi tiết về việc chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản cùng lợn con. Bài viết không chỉ cung cấp kiến thức về dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho lợn mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng ngừa và điều trị bệnh cho đàn lợn, từ đó giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích để áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác trong lĩnh vực chăn nuôi và nông nghiệp, hãy tham khảo thêm bài viết Phát Triển Chăn Nuôi Lợn An Toàn Thực Phẩm Tại Tỉnh Bắc Ninh, nơi cung cấp thông tin về các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn. Bài viết Nghiên cứu giải pháp dinh dưỡng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp dinh dưỡng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong chăn nuôi. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu thực trạng và giải pháp chăn nuôi lợn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lâm Đồng sẽ cung cấp thêm thông tin về thực trạng và các giải pháp trong chăn nuôi lợn an toàn thực phẩm. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến chăn nuôi và nông nghiệp.