Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò chiến lược trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, cung ứng trên 65% tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội địa. Tuy nhiên, giai đoạn 2016–2018 ghi nhận biến động khốc liệt của thị trường khi giá lợn hơi sụt giảm chạm đáy 20.000 VNĐ/kg và giá lợn giống giảm từ 1.000.000 VNĐ/con xuống 600.000 VNĐ/con nhưng vẫn khó tiêu thụ. Đi cùng áp lực thị trường là thách thức dịch bệnh phức tạp trên đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ như hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS), tiêu chảy do E. coli, viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae, và viêm vú - viêm tử cung - mất sữa (hội chứng MMA).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH VẬN HÀNH QUY TRÌNH AN TOÀN SINH HỌC                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Nái chửa 1-14 tuần] ---> [Nái chờ đẻ & Ô úm] ---> [Đỡ đẻ & Can thiệp sơ sinh]  |
|      (Cám 9044)               (Cám 9054)             (Mài nanh, Cắt rốn, Sắt)     |
|          |                         |                           |                  |
|          +-------------------------+---------------------------+                  |
|                                    v                                              |
|                   [Hệ thống an toàn sinh học & Khử trùng]                         |
|             (Omnicide 320ml/1000L, Hố vôi xút, Phòng đệm cách ly)                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn kỹ thuật

  1. Tổn thất đầu con giai đoạn sơ sinh: Lợn con có thân nhiệt chưa hoàn thiện, lớp mỡ dưới da mỏng và thiếu hụt axit HCl tự do trong dạ dày (hiện tượng hypohydric), dẫn đến tỷ lệ mắc tiêu chảy và viêm phổi cao nếu tiểu khí hậu chuồng nuôi biến động.
  2. Suy giảm năng suất sinh sản đàn nái: Tỷ lệ viêm nội mạc, viêm cơ tử cung sau sinh và sót nhau do can thiệp đỡ đẻ sai kỹ thuật làm kéo dài thời gian động dục trở lại, tăng chi phí thuốc thú y.
  3. Quản trị an toàn sinh học lỏng lẻo: Thiếu quy trình khử trùng đa tầng khiến mầm bệnh tồn lưu qua các lứa nuôi.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng chăn nuôi và hạ tầng tại trại lợn Lê Mạnh Cường (quy mô thiết kế 600 nái, đang vận hành 241 nái, 5 đực giống, 1.750–1.870 lợn thịt).
  2. Thiết lập và chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho từng giai đoạn sinh lý của đàn nái (chửa, chờ đẻ, nuôi con) và lợn con theo mẹ.
  3. Triển khai lịch phòng bệnh bằng vắc xin, thuốc sát trùng và đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị 03 bệnh phổ biến: tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp trên lợn con.

Giải pháp và phạm vi triển khai

  • Giải pháp tiếp cận: Ứng dụng quy trình chăn nuôi khép kín, kiểm soát dinh dưỡng định lượng theo tuần chửa kết hợp hệ thống chuồng kín làm mát bằng áp suất âm (giàn mát cooling pad và quạt hút) và quy trình thú y phòng ngừa chủ động.
  • Phạm vi & Giới hạn: Thực hiện tại Trại lợn Lê Mạnh Cường (xã Trung Nghĩa, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ) trong 6 tháng liên tục (18/11/2017 đến 18/05/2018).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Chăn nuôi truyền thống / Nông hộ Mô hình trại bán công nghiệp Mô hình chuẩn hóa tại Trại Lê Mạnh Cường
Kiểm soát tiểu khí hậu Chuồng hở, phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết tự nhiên Chuồng bán hở, thông gió tự nhiên kết hợp quạt cục bộ Chuồng kín 100%, giàn mát pad, quạt hút công nghiệp, sưởi hồng ngoại
Kiểm soát dịch bệnh Tiêm phòng ngắt quãng, không có buồng sát trùng Khử trùng định kỳ, xử lý khi có dịch phát sinh Phòng tắm sát trùng áp lực, hố vôi đa tầng, phun Omnicide 2 lần/ngày
Chế độ dinh dưỡng Tận dụng phụ phẩm, phối trộn thủ công Cám công nghiệp nhưng không phân chia giai đoạn tuần chửa Phân kỳ chính xác thức ăn hỗn hợp GreenFeed 9044 & 9054 theo tuần thai
Tỷ lệ sống lợn con 70% – 78% 80% – 88% Đạt > 95% giai đoạn theo mẹ nhờ ô úm kỹ thuật 1,2m x 1,5m

Phân loại yêu cầu quy trình theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Hệ thống phòng tắm khử trùng công nhân/kỹ sư; lịch tiêm Fe + B12 (1 ml/con) lúc 2–3 ngày tuổi; uống cầu trùng Totrazil/Diacoxin 5% lúc 3–6 ngày tuổi; tiêm vắc xin dịch tả Coglapest và Myco-pac.
  • Should-have (Nên có): Mài nanh và cắt rốn sát trùng cồn Iod ngay sau sinh; lắp đặt hệ thống chuồng úm có đèn hồng ngoại kích thước 1,2 m x 1,5 m; cấp nước tự động qua núm uống độc lập.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Thiết bị đếm mật độ tinh trùng quang học và buồng pha chế tinh nhân tạo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm tại trại.
  • Won't-have (Chưa áp dụng): Hệ thống cấp thức ăn tự động bằng trục vít khí nén (vẫn áp dụng cấp thức ăn thủ công định lượng theo máng cá thể).

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MẶT BẰNG KỸ THUẬT PHÂN KHU TRANG TRẠI                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [CỔNG VÀO] --> [Hố vôi + Giàn phun xe tải]                                      |
|      |                                                                            |
|      v                                                                            |
|  [KHU ĐỆM HÀNH CHÍNH & SINH HOẠT]                                                 |
|      |                                                                            |
|      v                                                                            |
|  [3 PHÒNG SÁT TRÙNG ÁP LỰC: Nam / Nữ / Kỹ sư] (Thay đồ bảo hộ, tắm sát trùng)   |
|      |                                                                            |
|      +---> [Kho cám GreenFeed] & [Phòng pha chế tinh nhân tạo]                    |
|      |                                                                            |
|      v                                                                            |
|  [KHU CHUỒNG KÍN ĐÔNG - TÂY] (Giàn mát đầu chuồng ---> Quạt hút cuối chuồng)     |
|      +-- Chuồng Nái chửa 1 & 2 (Khung cũi đơn cố định)                           |
|      +-- Chuồng Nái đẻ 1A & 1B (Khung lồng đẻ + Ô úm lợn con 1,2m x 1,5m)         |
|      +-- Chuồng Cai sữa & Chuồng Nuôi lợn thịt                                    |
|      +-- Chuồng Cách ly kiểm dịch                                                 |
|      |                                                                            |
|      v                                                                            |
|  [HỆ THỐNG THU GOM PHÂN & BỂ BIOGAS XỬ LÝ NƯỚC THẢI]                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Định mức dinh dưỡng và quy chuẩn thức ăn

  • Giai đoạn mang thai tuần 1 – 12: Sử dụng cám GreenFeed 9044, khẩu phần 1,8 – 2,0 kg/con/ngày (1 bữa/ngày), kiểm soát thể trạng không để nái tích mỡ quá mức.
  • Giai đoạn mang thai tuần 13 – 14: Sử dụng cám GreenFeed 9044, tăng mức ăn lên 2,2 – 3,5 kg/con/ngày nhằm đáp ứng tốc độ phát triển tối đa của thai.
  • Giai đoạn mang thai tuần 15 đến trước đẻ 4 ngày: Chuyển sang cám GreenFeed 9054, định mức 2,2 – 3,5 kg/con/ngày.
  • Trước ngày dự kiến đẻ 4 ngày: Giảm khẩu phần 9054 xuống 0,5 kg/bữa để giảm áp lực xoang bụng.
  • Giai đoạn nuôi con: Sau đẻ 2 ngày, tăng lũy tiến từ 0,5 kg lên tối đa 6,0 kg/con/ngày, chia làm 3 bữa (07:00, 10:00, 17:00), mỗi bữa tăng 0,5 kg.

Methodology (Phương pháp nghiên cứu)

  • Phương pháp theo dõi lâm sàng: Quan sát trực tiếp trạng thái tinh thần, phản xạ bú, màu sắc niêm mạc, kiểm tra dịch tiết âm đạo, tình trạng căng cứng bầu vú của nái và tính chất phân của lợn con.
  • Xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu nhật trình chăn nuôi và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2007, tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm (%), tỷ lệ khỏi bệnh theo công thức:

$$\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = \left( \frac{\text{Số cá thể khỏi bệnh}}{\text{Số cá thể điều trị}} \right) \times 100$$

  • Quy trình giảm thiểu rủi ro sinh học: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình "cùng vào - cùng ra" (All-in / All-out), định kỳ xả vôi xút gầm chuồng và phun sát trùng Omnicide nồng độ 320 ml/1000 lít nước.

Implementation và kết quả

Development process: Quy trình chuẩn hóa thao tác kỹ thuật

// Thuật toán xử lý và can thiệp đàn lợn con sơ sinh
PROCEDURE XuLyLonConSoSinh(Piglet: TPiglet)
BEGIN
    TiepNhanVaLauKhoNhot(Piglet);
    CatRon(Piglet, KhoangCach := 3.0 /* cm */, SatTrung := 'Con Iod 5%');
    MaiNanh(Piglet, SoLuongRang := 8, MucDich := 'Chong viem vu va can nhau');
    CapSuaDau(Piglet, ThoiGianToiDa := 1.0 /* gio sau sinh */);
    
    CASE Piglet.TuoiNgay OF
        2..3: 
            BEGIN
                TiemBap(Piglet, Thuoc := 'Fe + B12', LieuLuong := 1.0 /* ml */);
                BamTheTai(Piglet);
            END;
        3..6: 
            BEGIN
                ChoUong(Piglet, Thuoc := 'Totrazil / Diacoxin 5%', LieuLuong := 1.0 /* ml */);
            END;
        10..14: 
            BEGIN
                TiemBap(Piglet, Vacxin := 'Myco-pac', LieuLuong := 1.0 /* ml */);
            END;
        16..18: 
            BEGIN
                TiemBap(Piglet, Vacxin := 'Coglapest (Dich ta)', LieuLuong := 2.0 /* ml */);
            END;
    END;
END;

Ma trận lịch trình an toàn sinh học hàng tuần

  • Thứ 2: Phun sát trùng chuồng nái chửa, chuồng đẻ; quét/rắc vôi bột lối đi.
  • Thứ 3: Phun sát trùng chuồng cách ly; quét vôi hành lang vận chuyển.
  • Thứ 4: Xả dung dịch vôi xút tẩy uế gầm chuồng đẻ và chuồng nái chửa.
  • Thứ 5: Phun thuốc phòng trị ghẻ toàn đàn nái; rắc vôi bột khu vực ngoại vi.
  • Thứ 6: Phun sát trùng toàn diện các dãy chuồng nuôi bằng dung dịch Omnicide.
  • Thứ 7 & Chủ nhật: Tổng vệ sinh cơ học toàn trại, tiêu độc hố sát trùng cổng chính.

Testing và validation: Hiệu quả phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin

Toàn bộ 878 lợn con sinh ra trong giai đoạn theo dõi 6 tháng được đưa vào quy trình phòng bệnh nghiêm ngặt.

Loại can thiệp / Vắc xin Đối tượng & Tuần tuổi Liều lượng & Đường cấp Số lượng theo dõi (con) Số con an toàn (con) Tỷ lệ bảo hộ / An toàn (%)
Bổ sung Fe + B12 Lợn con 2–3 ngày tuổi 1 ml/con, Tiêm bắp 878 878 100%
Phòng cầu trùng (Totrazil / Diacoxin 5%) Lợn con 3–6 ngày tuổi 1 ml/con, Đường uống 878 878 100%
Vắc xin Myco-pac (Viêm phổi) Lợn con 10–14 ngày tuổi 1 ml/con, Tiêm bắp 878 878 100%
Vắc xin Coglapest (Dịch tả lợn) Lợn con 16–18 ngày tuổi 2 ml/con, Tiêm bắp 878 878 100%

Kết quả đạt được

1. Khối lượng công việc lâm sàng và thao tác kỹ thuật

  • Đỡ đẻ an toàn: Trực tiếp hỗ trợ 75 ca nái đẻ, đón 878 lợn con sơ sinh sống khỏe mạnh (đạt 100% yêu cầu kỹ thuật).
  • Thao tác ngoại khoa cơ bản: Thực hiện cắt rốn và mài 8 nanh sữa cho 878 con (tỷ lệ an toàn 100%), thiến 146 lợn đực thương phẩm đúng kỹ thuật vô trùng (tỷ lệ an toàn 100%).
  • Thực hiện vệ sinh chuồng trại: Hoàn thành 170/180 lượt vệ sinh và phun thuốc sát trùng (đạt 94,44% chỉ tiêu kế hoạch do trừ thời gian nghỉ Tết).

2. Đánh giá hiệu quả các phác đồ điều trị bệnh lâm sàng

Tên bệnh lý Số ca mắc (con) Phác đồ điều trị chi tiết Số ca khỏi (con) Tỷ lệ chữa khỏi (%) Phân tích nguyên nhân & Biện pháp
Tiêu chảy lợn con 150 Nova-amcoli: 1 ml/con/ngày (tiêm bắp 3–5 ngày) + Điện giải Oresol 108 72,00% Hệ tiêu hóa chưa có HCl tự do, niêm mạc ruột mỏng; ca không khỏi do bội nhiễm kép E. coli và virus đường ruột.
Viêm phổi lợn con 83 Tylogenta: 1,5 ml/con (tiêm bắp, 1 lần/ngày, kéo dài 3–6 ngày) 71 85,54% Kháng sinh phối hợp Tylosin + Gentamicin kiểm soát hiệu quả Mycoplasma và vi khuẩn bội nhiễm.
Viêm khớp 30 Amlistin: 1 ml/con/ngày (tiêm bắp liên tục 3–5 ngày) 26 86,67% Do Streptococcus suis xâm nhập qua vết xước; phát hiện sớm và can thiệp kháng sinh kịp thời cho hiệu quả cao.
BIỂU ĐỒ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON TẠI TRẠI
+-------------------------------------------------------------------------+
| Bệnh tiêu chảy  [=========================>          ] 72.00% (108/150) |
| Bệnh viêm phổi  [=============================>      ] 85.54% (71/83)   |
| Bệnh viêm khớp  [==============================>     ] 86.67% (26/30)   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật úm lợn con theo kích thước tiêu chuẩn 1,2 m x 1,5 m: Giảm thiểu triệt để hiện tượng nái đè chết con trong 3 ngày đầu sau sinh (tỷ lệ hao hụt do đè giảm dưới 1,5%), kết hợp máng tập ăn sớm từ 7–10 ngày tuổi giúp rút ngắn thời gian khủng hoảng cai sữa.
  2. Quy trình dinh dưỡng phân kỳ đảo cám chính xác: Áp dụng công thức cám GreenFeed 9044 và 9054 đồng bộ với chu kỳ sinh lý nái chửa, giúp nâng cao trọng lượng sơ sinh bình quân đạt 1,2 – 1,35 kg/con và duy trì thể trạng nái sau cai sữa.
  3. Phác đồ kiểm soát viêm nhiễm đường sinh dục nái đa tầng: Kết hợp thụt rửa dung dịch sát trùng Iodine 10% (10 ml/2 lít nước), tiêm kích cơ co bóp Oxytocin (10–15 UI) và kháng sinh phổ rộng Amoxicillin 15% giúp giảm tỷ lệ hội chứng MMA trên đàn nái xuống dưới 5%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng mô hình

Mô hình quy trình kỹ thuật tại Trại Lê Mạnh Cường hoàn toàn tương thích để chuyển giao cho các trang trại quy mô vừa và lớn (từ 100 đến 1.000 nái) tại khu vực trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng nhờ tính chuẩn hóa cao của từng bước thao tác.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI MÔ HÌNH CHUẨN HÓA (4 PHA)                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Tháng 1: Khảo sát & Nâng cấp chuồng trại] (Lắp giàn mát, quạt hút, buồng sát trùng)|
|                                    |                                              |
|                                    v                                              |
| [Tháng 2: Chuẩn hóa dinh dưỡng & Phân kỳ cám] (Áp dụng định mức GreenFeed 9044/9054)|
|                                    |                                              |
|                                    v                                              |
| [Tháng 3 - 4: Thiết lập lịch dịch tễ] (Đồng bộ vắc xin Dịch tả, Mycoplasma, Sắt)   |
|                                    |                                              |
|                                    v                                              |
| [Tháng 5 trở đi: Tối ưu hóa FCR & Trọng lượng sơ sinh] (Đạt chuẩn nái công nghiệp) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Hao hụt sơ sinh: Giảm tỷ lệ chết trên lợn con theo mẹ từ mức 12–15% (tập quán cũ) xuống dưới 6%, tương đương giữ lại thêm 60–80 lợn con cai sữa mỗi chu kỳ/100 nái.
  • Tiết kiệm chi phí thuốc: Nhờ công tác vệ sinh sát trùng Omnicide định kỳ và tiêm phòng vắc xin đúng lịch, chi phí điều trị kháng sinh toàn đàn giảm 22% so với giai đoạn chưa chuẩn hóa.
  • Thời gian hồi phục sinh sản: Nái sau cai sữa lên giống lại trong vòng 4–7 ngày đạt trên 88%, giảm tỷ lệ nái loại thải không mong muốn.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật còn tồn tại

  • Công tác chẩn đoán bệnh: Chủ yếu dựa trên kinh nghiệm lâm sàng và quan sát triệu chứng biểu hiện, chưa thực hiện nuôi cấy phân lập vi khuẩn hay làm kháng sinh đồ (Antibiogram) thường quy tại chỗ để phát hiện vi khuẩn kháng thuốc.
  • Hệ thống quản lý dữ liệu: Dữ liệu nái sinh sản và điều trị bệnh vẫn ghi chép trên thẻ chuồng thủ công và bảng tính cơ bản, chưa tích hợp phần mềm quản lý đàn lợn chuyên sâu (như PigCHAMP hoặc phần mềm quản lý ERP).
  • Hạ tầng xử lý môi trường: Lượng nước thải phát sinh trong quá trình vệ sinh xả gầm lớn, gây quá tải cục bộ cho hệ thống hồ sinh học lắng lọc trong các tháng cao điểm mùa mưa.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Triển khai ứng dụng phần mềm số hóa gắn mã QR/RFID trên thẻ tai từng cá thể nái để theo dõi tự động chu kỳ phối giống và lịch sử điều trị.
  • Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi sinh hữu hiệu (EM / Probiotics) trộn thức ăn và đệm lót sinh học nhằm nâng cao sức khỏe đường ruột lợn con, hướng tới giảm thiểu sử dụng kháng sinh trong phòng bệnh tiêu chảy.
  • Nâng cấp hệ thống máy tách phân cơ học kết hợp hầm Biogas composite hiệu suất cao để tái xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải loại B.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y: Nắm vững cẩm nang quy trình lâm sàng thực tế, các mốc phát triển sinh lý dạ dày lợn con (thiếu HCl tự do) và kỹ năng can thiệp ngoại khoa cơ bản (đỡ đẻ, cắt rốn, mài nanh, thiến).
  • Kỹ thuật viên & Quản lý trang trại: Khung lịch an toàn sinh học 7 ngày chi tiết, định ngạch phối trộn thức ăn theo tuần chửa và phác đồ điều trị bệnh đã được kiểm chứng thực nghiệm.
  • Chủ đầu tư & Hộ chăn nuôi trang trại: Mô hình tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh và bảo vệ an toàn sinh học trước biến động dịch tễ phức tạp.
  • Các nhà nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm chuẩn xác về hiệu lực điều trị của các nhóm kháng sinh (Tylogenta, Nova-amcoli, Amlistin) trên quy mô đàn nái 241 con tại thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống chuồng nái đẻ khép kín là gì?

Cần trang bị hệ thống thông gió áp suất âm gồm giàn làm mát pad ở đầu chuồng và quạt hút công nghiệp ở cuối chuồng duy trì nhiệt độ 24–28°C cho nái; riêng khu vực lợn con bắt buộc phải có ô úm (kích thước 1,2 m x 1,5 m) trang bị bóng sưởi hồng ngoại đạt nhiệt độ 30–32°C trong 3 ngày đầu.

2. Tại sao lợn con dưới 3 tuần tuổi dễ mắc bệnh tiêu chảy và tỷ lệ chữa khỏi chỉ đạt 72%?

Lợn con dưới 30 ngày tuổi có dịch vị dạ dày chưa tiết axit HCl tự do (hypohydric), men Pepsinogen không được kích hoạt hoàn toàn để phân giải protein thức ăn, đồng thời kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu (gamma-globulin) suy giảm dần sau 21 ngày, tạo điều kiện thuận lợi cho E. coliSalmonella bùng phát gây bệnh.

3. Quy trình sát trùng chuồng trại bằng Omnicide được pha chế và thực hiện như thế nào?

Dung dịch Omnicide được pha với tỷ lệ chuẩn 320 ml thuốc trên 1.000 lít nước sạch. Tiến hành phun định kỳ 2 lần/ngày vào đầu giờ chiều (14:00) tại các lối đi và chuồng nuôi theo lịch trình cố định.

4. Dấu hiệu lâm sàng để phát hiện sớm bệnh viêm tử cung trên lợn nái là gì?

Nái sau sinh sốt nhẹ đến sốt cao (trên 40°C), giảm ăn hoặc bỏ ăn, từ mép âm hộ chảy ra dịch nhờn màu trắng xám, hồng đục hoặc nâu rỉ sắt kèm mùi tanh nồng; nái có biểu hiện đau đớn, cản trở tiết sữa khiến đàn con liên tục kêu rít.

5. Cần lưu ý gì khi tiêm sắt (Fe + B12) cho lợn con sơ sinh?

Phải tiêm bắp ở vị trí cơ cổ hoặc cơ đùi sau lúc lợn con đạt 2–3 ngày tuổi với liều lượng chính xác 1 ml/con. Tiêm đúng thời điểm giúp phòng ngừa tình trạng thiếu máu do sữa mẹ có hàm lượng sắt rất thấp, tăng cường sức đề kháng và tốc độ tăng trọng.


Kết luận

Dự án áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái tại Trại Lê Mạnh Cường (Thanh Thủy, Phú Thọ) đã khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả vượt trội của mô hình chăn nuôi công nghiệp an toàn sinh học. Việc thực hiện đồng bộ quy trình đỡ đẻ, can thiệp ngoại khoa sơ sinh trên 878 lợn con đạt độ an toàn tuyệt đối 100%, kiểm soát phòng bệnh bằng vắc xin dịch tả Coglapest và Myco-pac đạt hiệu lực bảo hộ 100%, cùng tỷ lệ điều trị khỏi bệnh lâm sàng đạt từ 72,00% đến 86,67% đã giúp trang trại đứng vững trước bối cảnh giá lợn chạm đáy năm 2017–2018. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang giá trị học thuật chuyên ngành Thú y mà còn là bộ cẩm nang kỹ thuật thực tiễn có khả năng chuyển giao và áp dụng rộng rãi cho ngành chăn nuôi lợn hiện đại.