Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ sang mô hình trang trại công nghiệp hướng nạc nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, sự phát triển của đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và dịch bệnh. Đàn nái ngoại nuôi công nghiệp thường kém thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, dễ mắc các hội chứng sinh sản như viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (hội chứng MMA). Bên cạnh đó, các biến động tiêu cực về thị trường giá cả và sự bùng phát của dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (đặc biệt là dịch tả lợn châu Phi từ đầu năm 2019) đã gây gián đoạn quy trình tiêm phòng, làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh và gây thiệt hại kinh tế lớn cho cơ sở chăn nuôi.

Trước bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y của sinh viên Ma Đức Tuân (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Mạnh Cường, đã thực hiện chuyên đề tại trang trại Bích Cường nhằm chuẩn hóa kỹ thuật và kiểm soát dịch bệnh.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng tình hình chăn nuôi tại trang trại lợn Bích Cường, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đối với đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trang trại.
  3. Nhận biết, chẩn đoán các bệnh lý thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng các phương pháp phòng trị bệnh đạt hiệu quả cao.
  4. Hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp và tay nghề thực hành chăn nuôi thú y trong quá trình thực tập tại cơ sở sản xuất.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá cơ cấu đàn và điều kiện chăn nuôi tại trang trại từ năm 2018 đến tháng 11/2020.
  2. Vận hành quy trình dinh dưỡng, đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó và chăm sóc lợn con sơ sinh.
  3. Xác định tỷ lệ mắc, mức độ biểu hiện lâm sàng của các thể viêm tử cung, viêm vú, tiêu chảy và các bệnh liên quan.
  4. Thiết lập và theo dõi kết quả thực hiện lịch tiêm vắc-xin, quy trình vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái hậu bị, nái chửa, nái đẻ/nuôi con) và đàn lợn con theo mẹ.
  • Không gian nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn Bích Cường, thôn Nhiễm Dương, xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (tổng diện tích 24.896 m²).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 28/05/2020 đến ngày 28/11/2020 (kết hợp phân tích chuỗi số liệu thống kê cơ cấu đàn giai đoạn 2018 – 11/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở sinh lý học sinh sản, sinh lý tiêu hóa - miễn dịch gia súc non và bệnh lý học thú y:

  • Cơ sở sinh lý sinh sản lợn nái: Khung lý thuyết về sự thành thục tính dục và thể vóc (lợn ngoại đạt thành thục tính ở 6–7 tháng tuổi, phối giống lần đầu ở 8–9 tháng tuổi khi đạt 100–110 kg); chu kỳ động dục (21 ngày; giai đoạn chịu đực kéo dài 2 ngày; thời điểm phối giống thích hợp cho nái ngoại là sau khi xuất hiện triệu chứng chịu đực 6–8 giờ hoặc cuối ngày thứ 3 sang ngày thứ 4).
  • Cơ sở dinh dưỡng gia súc sinh sản: Tiêu chuẩn khẩu phần cho nái chửa (đạm thô 13%, năng lượng trao đổi 2.900 kcal/kg) và nái nuôi con (protein thô 15%, năng lượng trao đổi 3.100 kcal/kg, Ca 0,9–1,0%, P 0,7%) theo nghiên cứu của Trần Thanh Vân và cộng sự (2017), Trần Văn Phùng và cộng sự (2004).
  • Cơ sở sinh lý lợn con theo mẹ: Tốc độ sinh trưởng (khối lượng tăng gấp 2 lần sau 7–10 ngày, gấp 4 lần sau 21 ngày); đặc điểm tiêu hóa dịch vị (pepsinogen chỉ được hoạt hóa hoàn toàn khi có HCl tự do sau 25 ngày tuổi, cần tập ăn sớm từ 7–10 ngày để kích thích tiết acid dịch vị từ 14 ngày tuổi); cơ chế truyền miễn dịch thụ động qua kháng thể mẹ truyền trong sữa đầu ($\gamma$-globulin chiếm 34–45% lượng protein sữa đầu, chứa IgA, IgG, IgM).
  • Cơ sở bệnh lý học thú y: Bệnh học viêm tử cung sau đẻ (phân loại thành 3 thể lâm sàng: thể nhẹ $+$, thể vừa $++$, thể nặng $+++$ do vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus haemolyticus); hội chứng viêm vú – mất sữa; hội chứng MMA (Mastitis Metritis Agalactia); hội chứng tiêu chảy lợn con do Escherichia coli; bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis, Haemophilus parasuis (Glasser), Mycoplasma hyopneumoniae (suyễn lợn), Actinobacillus pleuropneumoniae (APP), Circo virus và Parvovirus gây khô thai.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu cơ cấu đàn, nhật ký theo dõi phối giống, sổ sách đẻ và hồ sơ dịch tễ từ phòng kế toán và cán bộ kỹ thuật của trại giai đoạn 2018 – tháng 11/2020.
  • Phương pháp khảo sát và can thiệp thực nghiệm lâm sàng: Trực tiếp tham gia quản lý, vận hành quy trình cho ăn, đỡ đẻ, mài nanh, cắt đuôi, thiến đực, bấm thẻ tai, theo dõi ca đẻ bình thường và xử lý can thiệp đẻ khó bằng thủ thuật cơ học kết hợp dược lý thú y.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Đánh giá triệu chứng qua thân nhiệt, tần số hô hấp, tính chất dịch tiết đường sinh dục, kiểm tra tuyến vú, tính chất phân lợn con, tư thế vận động của khớp.
  • Phương pháp vệ sinh phòng bệnh và miễn dịch: Thực hiện lịch sát trùng chuồng trại bằng vôi bột, xút (NaOH 5%), hóa chất tiêu độc Crezin 5%; xây dựng và thực hiện lịch tiêm phòng vắc-xin cho lợn hậu bị, nái chửa và lợn con theo lứa tuổi.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh, năng suất sinh sản trung bình bằng Microsoft Excel 2010 theo công thức: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển đàn lợn hướng nạc theo mô hình trang trại tập trung gắn liền với bảo đảm an toàn sinh học. Nêu rõ bối cảnh dịch tả lợn châu Phi và những biến động giá bán làm suy giảm năng suất chăn nuôi nái ngoại. Xác định mục tiêu, đối tượng, thời gian (tháng 5/2020 – tháng 11/2020), phạm vi thực hiện tại trang trại Bích Cường và tóm lược 4 nhiệm vụ nghiên cứu chính của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:

  • Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và tổ chức của trang trại Bích Cường: Trang trại có diện tích 24.896 m², nằm tại xã Nghĩa Đạo, Thuận Thành, Bắc Ninh; cơ cấu gồm khu điều hành và khu sản xuất khép kín (6 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu trang bị chip tự động, 2 chuồng an thai, 1 chuồng hậu bị, 1 chuồng cách ly, 4 chuồng cai sữa, 4 chuồng thịt; hệ thống giàn mát, quạt hút, silo tự động, hầm biogas, phòng pha tinh có kính hiển vi và máy cảm ứng nhiệt). Nhân lực gồm 1 chủ trại, 2 quản lý kỹ thuật của De Heus, 10 công nhân và 6 sinh viên thực tập.
  • Đặc điểm sinh lý, sinh dục và dinh dưỡng lợn nái: Khung sinh lý thành thục, thời điểm rụng trứng, chu kỳ động dục, quy trình phối giống; định mức ăn nái mang thai theo 3 thể trạng (gầy, bình thường, béo) và từng giai đoạn mang thai (từ phối đến 34 ngày ăn 2,5–3,5 kg/ngày; từ 35–83 ngày ăn 2,3–2,7 kg/ngày; từ 84–112 ngày ăn 2,8–3,2 kg/ngày; ngày 113 ăn 1,4–1,8 kg/ngày; ngày cắn ổ ăn 0,5–1,0 kg/ngày).
  • Đặc điểm sinh trưởng, tiêu hóa, thân nhiệt và miễn dịch của lợn con: Đánh giá động thái tăng trọng, tiến trình tiết enzym tiêu hóa (Amylase, Pepsin, Trypsin, Cathepsin, Lactase), khả năng tự điều hòa thân nhiệt kém trong 2 tuần đầu và cơ chế hấp thu kháng thể $\gamma$-globulin từ sữa đầu.
  • Tổng quan bệnh lý và tình hình nghiên cứu: Phân tích nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh và biểu hiện lâm sàng của viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, tiêu chảy, viêm đường hô hấp, viêm khớp do Streptococcus suis; tổng kết các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Hữu Doanh, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Văn Thanh, Lê Văn Năm...) và quốc tế (Waller, Kemper, Maes, Arut Kidcha-orrapin...) về hội chứng MMA và rối loạn tiết sữa sau đẻ (PDS).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (nái sinh sản và lợn con theo mẹ), địa điểm và thời gian thực hiện (28/5/2020 – 28/11/2020). Mô tả quy trình kỹ thuật do Công ty Cổ phần Ngọc Minh Green Farm và De Heus áp dụng tại cơ sở:

  • Lịch phân bổ thức ăn cho nái chửa theo mã cám De Heus 3030 và nái nuôi con theo mã cám De Heus 3060.
  • Lịch sát trùng hàng tuần: Kết hợp phun hóa chất khử trùng, rắc vôi bột và phun nước vôi trong toàn bộ hành lang, khu nuôi nái đẻ, nái bầu, nái hậu bị từ Thứ Hai đến Chủ Nhật.
  • Quy trình tiêm vắc-xin cho lợn hậu bị, nái chửa, đực giống (vắc-xin khô thai Parvovirus, Dịch tả, Giả dại, LMLM, Circo, Mycoplasma, E. coli) và quy trình tiêm vắc-xin cho lợn con theo mẹ, lợn cai sữa (Suyễn + Glasser, Circo, APP, Giả dại, LMLM, Tụ - Dấu).

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu được trong 6 tháng thực tập:

  • Biến động cơ cấu đàn giai đoạn 2018 – tháng 11/2020: Phân tích nguyên nhân sụt giảm đàn nái năm 2019 (còn 547 nái) do ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi và việc loại thải nái già; sự phục hồi quy mô đàn vào tháng 11/2020 (634 nái sinh sản, 135 nái hậu bị, 7 đực giống, 13.146 lợn con).
  • Kết quả trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: Tác giả trực tiếp quản lý, chăm sóc 790 lượt nái chửa, 60 nái hậu bị, 96 nái đẻ/nuôi con và 1.201 lợn con theo mẹ; vận hành thành công kỹ thuật úm nhiệt 33–35°C, mài nanh, cắt rốn cách cuống 3 cm, bấm thẻ tai, tiêm sắt Fe-Dextran ngày thứ 3, tập ăn cám 3800 lúc 5–6 ngày tuổi và cai sữa lúc 21 ngày tuổi (đạt thể trọng 5,5–7,0 kg).
  • Kết quả công tác vệ sinh phòng dịch và tiêm vắc-xin: Đạt tỷ lệ hoàn thành 100% các chỉ tiêu vệ sinh (180/180 lượt vệ sinh chuồng trại, 70/70 lượt phun sát trùng, 80/80 lượt rắc vôi); tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin trên nái đạt 100% (96/96 con) và trên lợn con đạt trên 99,00% (Suyễn + Glasser mũi 1 đạt 99,00%; Circo đạt 99,50%; Suyễn + Glasser mũi 2 đạt 99,66%).
  • Năng suất sinh sản và can thiệp sản khoa: Theo dõi 96 ca nái đẻ với tổng số 1.201 lợn con sinh ra; tỷ lệ đẻ bình thường đạt 93,75% (90 nái), tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp là 6,25% (6 nái); số con sơ sinh bình quân đạt 12,51 con/lứa/nái.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những kết quả chính về chỉ tiêu kỹ thuật sinh sản, công tác an toàn sinh học và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm duy trì sự ổn định của đàn nái tại cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

1. Biến động quy mô và cơ cấu đàn tại cơ sở qua các năm:

STT Chỉ tiêu khảo sát Năm 2018 (con) Năm 2019 (con) Tháng 11/2020 (con)
1 Lợn đực giống 4 6 7
2 Lợn hậu bị 150 112 135
3 Lợn nái sinh sản 650 547 634
4 Lợn con 17.145 14.243 13.146
Tổng Tổng đàn 17.949 14.908 13.922

2. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh:

Chỉ tiêu công việc Số lượng giao (lần) Số lượng thực hiện (lần) Tỷ lệ đạt (%)
Vệ sinh chuồng trại hàng ngày 180 180 100
Phun thuốc sát trùng 70 70 100
Quét dọn và rắc vôi đường đi 80 80 100

3. Kết quả tiêm phòng vắc-xin cho đàn lợn:

Loại lợn Bệnh phòng Loại vắc-xin Thời điểm Đường tiêm Liều (ml) Tổng theo dõi (con) Số tiêm (con) Tỷ lệ (%)
Nái Dịch tả Coglapest 10 tuần chửa Tiêm bắp 2 96 96 100
Nái LMLM Aftopor 12 tuần chửa Tiêm bắp 2 96 96 100
Nái Khô thai Parvovirus Sau đẻ 2 tuần Tiêm bắp 2 96 96 100
Lợn con Suyễn + Glasser (1) Myco + Haemophilus 7 ngày tuổi Tiêm bắp 2 1.201 1.189 99,00
Lợn con Circo Circo 14 ngày tuổi Tiêm bắp 2 1.189 1.183 99,50
Lợn con Suyễn + Glasser (2) Myco + Haemophilus 21 ngày tuổi Tiêm bắp 2 1.183 1.179 99,66

4. Năng suất sinh sản của đàn lợn nái tại trang trại:

Tháng theo dõi Số nái đẻ (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ đẻ thường (%) Đẻ can thiệp (con) Tỷ lệ đẻ khó (%) Tổng lợn con sinh ra (con) Số con sơ sinh TB/lứa (con)
Tháng 6 32 32 100 0 0 400 12,50
Tháng 7 32 30 93,75 2 6,25 405 12,66
Tháng 8 32 28 87,50 4 12,50 396 12,38
Tổng 96 90 93,75 6 6,25 1.201 12,51

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Quy trình đỡ đẻ và can thiệp đẻ khó: Chỉ can thiệp khi nái có dấu hiệu kiệt sức hoặc rặn đẻ kéo dài sau vỡ ối; vệ sinh sát trùng nghiêm ngặt vùng âm hộ và tay kỹ thuật viên, sử dụng gel bôi trơn khi móc thai; tiêm Oxytocin (liều 1–2 ml vào gốc đuôi sau khi đẻ được 2/3 số con để kích thích tống nhau và tăng tiết sữa); điều trị kháng sinh Dufamox 20 ml/con liên tục 3 ngày phối hợp Catosal 1 ml/10 kg thể trọng để phòng ngừa viêm tử cung kế phát.
  • Chăm sóc lợn con sơ sinh: Cần làm khô dịch nhầy ngay sau sinh, cắt rốn cách gốc 3 cm, sát trùng cồn Iod, duy trì úm nhiệt 33–35°C; cho bú sữa đầu sớm trong vòng 1–2 giờ sau sinh; bổ sung sắt (Fe-Dextran) vào ngày thứ 3; tập ăn sớm lúc 5–6 ngày tuổi bằng thức ăn viên chuyên dụng De Heus 3800.
  • Kiểm soát thể trạng nái: Điều chỉnh định mức thức ăn cám 3060 và 3030 phù hợp với thể trạng (gầy, bình thường, béo) của từng cá thể nhằm hạn chế tình trạng thai quá to gây đẻ khó hoặc nái quá gầy thiếu sữa nuôi con.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp dữ liệu thực tế về hiệu quả ứng dụng đồng bộ quy trình công nghiệp của De Heus và Công ty Cổ phần Ngọc Minh Green Farm trên quy mô trang trại công nghiệp lớn tại Bắc Ninh trong điều kiện phục hồi sau áp lực dịch tả lợn châu Phi. Đề tài kiểm chứng các chỉ tiêu sinh sản thực tế của đàn nái ngoại (đạt trung bình 12,51 con/lứa) và chứng minh hiệu lực phòng dịch của quy trình sát trùng, tiêm vắc-xin khép kín.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (Trang trại Bích Cường) với thời gian theo dõi thực nghiệm trực tiếp kéo dài 6 tháng (từ 28/5/2020 đến 28/11/2020). Số lượng mẫu theo dõi trực tiếp về sinh sản giới hạn ở 96 ca nái đẻ và 1.201 lợn con trong 3 tháng tập trung. Khóa luận chủ yếu dựa trên chẩn đoán lâm sàng và số liệu dịch tễ cơ sở, chưa tiến hành các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (như phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ hoặc định lượng kháng thể huyết thanh sau tiêm vắc-xin).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi theo dõi trên nhiều lứa đẻ liên tiếp của đàn nái ngoại; thực hiện các phân tích xét nghiệm vi sinh định lượng nhằm đánh giá sự biến đổi của hệ vi sinh vật đường sinh dục và đường tiêu hóa; đánh giá hiệu quả kinh tế chi tiết của các phác đồ điều trị kháng sinh khác nhau đối với hội chứng MMA trên đàn nái nuôi công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tư liệu thực tế về quy trình thực hành lâm sàng, thao tác đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó, quy trình chăm sóc lợn con sơ sinh và phương pháp xây dựng lịch vắc-xin trang trại.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi lợn công nghiệp: Cung cấp thông số định mức thức ăn chi tiết cho lợn nái chửa theo từng giai đoạn và thể trạng, định mức thức ăn nái nuôi con, cùng phác đồ can thiệp dùng thuốc (Oxytocin, Dufamox, Catosal, Baytril, Fe-Dextran).
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Bảng định mức khẩu phần ăn cho lợn nái ngoại theo thể trạng (Bảng 2.1 và quy trình De Heus 3030/3060).
    • Lịch sát trùng chuồng trại định kỳ 7 ngày trong tuần và lịch tiêm phòng vắc-xin chi tiết cho nái và lợn con.
    • Bảng tiêu chí phân biệt lâm sàng các thể viêm tử cung (thể nhẹ, thể vừa, thể nặng) và kỹ thuật xử lý sản khoa.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng suất sinh sản của đàn lợn nái theo dõi tại trang trại Bích Cường đạt mức bao nhiêu?

Trong tổng số 96 nái đẻ được theo dõi trực tiếp từ tháng 6 đến tháng 8/2020, có 1.201 lợn con được sinh ra, đạt tỷ lệ trung bình 12,51 con sơ sinh/lứa/nái (tháng 6 đạt 12,50 con; tháng 7 đạt 12,66 con; tháng 8 đạt 12,38 con). Tỷ lệ nái đẻ bình thường đạt 93,75% (90 nái) và tỷ lệ nái đẻ khó cần can thiệp sản khoa là 6,25% (6 nái).

2. Định mức thức ăn cho lợn nái ngoại mang thai tại trang trại được phân bổ như thế nào?

Theo quy trình kỹ thuật tại trại, mức ăn cám De Heus 3030 được phân bổ theo 3 giai đoạn:

  • Từ phối giống đến 34 ngày: 3,0 kg/ngày (nái gầy: 3,5 kg; nái béo: 2,5 kg).
  • Từ 35 đến 83 ngày: 2,5 kg/ngày (nái gầy: 2,7 kg; nái béo: 2,3 kg).
  • Từ 84 đến 112 ngày: 3,0 kg/ngày (nái gầy: 3,2 kg; nái béo: 2,8 kg).
  • Ngày 113 sau phối giống giảm còn 1,4–1,8 kg/ngày; ngày cắn ổ đẻ giảm xuống 0,5–1,0 kg/ngày.

3. Quy trình thú y đối với lợn con từ khi sinh ra đến khi cai sữa gồm các mốc can thiệp nào?

  • 1 ngày tuổi: Bấm thẻ tai sau sinh khoảng 2 giờ.
  • 2 ngày tuổi: Cho uống Baytril 0,5% (1 ml/con), mài nanh, cắt đuôi, sát trùng cuống rốn bằng cồn Iod.
  • 3 ngày tuổi: Cho uống thuốc phòng cầu trùng, tiêm chế phẩm sắt Fe-Dextran.
  • 5–6 ngày tuổi: Thiến lợn đực, tiêm kháng sinh, sát trùng vết thiến và đặt máng tập ăn sớm với cám viên De Heus 3800.
  • 7 ngày tuổi: Tiêm vắc-xin Suyễn + Glasser mũi 1.
  • 14 ngày tuổi: Tiêm vắc-xin Circo phòng hội chứng còi cọc.
  • 21 ngày tuổi: Tiêm vắc-xin Suyễn + Glasser mũi 2.
  • Từ 21 đến 26 ngày tuổi: Tiến hành cai sữa khi lợn con đạt thể trọng từ 5,5 đến 7,0 kg.

4. Triệu chứng lâm sàng dùng để phân biệt 3 thể viêm tử cung trên lợn nái là gì?

  • Thể nhẹ ($+$ - Viêm tử cung nhờn): Thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ (39–39,5°C), lợn kém ăn nhẹ, phản ứng đau nhẹ; dịch viêm chảy ra sau đẻ 12–72 giờ có màu trắng đục hoặc xanh dạng sợi, mùi hôi tanh.
  • Thể vừa ($++$ - Viêm tử cung mủ): Thân nhiệt 39,5–40°C, lợn ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lì, phản ứng đau rõ; dịch viêm màu vàng xanh lẫn mủ trắng đục, hơi sệt, mùi tanh thối.
  • Thể nặng ($+++$ - Viêm tử cung mủ nặng): Thân nhiệt tăng cao 39,5–40°C, lợn ủ rũ, bỏ ăn hoàn toàn, phản ứng đau dữ dội; dịch tiết dạng mủ vàng sệt hoặc lẫn máu, mùi thối khắm kéo dài 7–8 ngày sau sinh.

5. Lịch sát trùng chuồng trại hàng tuần tại trang trại Bích Cường được triển khai như thế nào?

Trang trại áp dụng chế độ tiêu độc khử trùng liên tục 7 ngày trong tuần:

  • Chuồng nái bầu và nái hậu bị: Phun hóa chất sát trùng vào tất cả các ngày (Thứ Hai đến Chủ Nhật); kết hợp rắc vôi bột và phun nước vôi đường đi vào Thứ Tư và Thứ Sáu.
  • Chuồng nái đẻ: Luân phiên phun thuốc sát trùng và phun nước vôi các ngày trong tuần.
  • Khu vực ngoài chuồng và ngoài khu chăn nuôi: Phun sát trùng và rắc vôi bột định kỳ, đồng thời rắc vôi toàn bộ khuôn viên vào các ngày Thứ Tư, Thứ Bảy và Chủ Nhật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Đức Tuân đã phản ánh chi tiết việc thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trang trại Bích Cường (Bắc Ninh). Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm chuẩn xác về tỷ lệ đẻ bình thường (93,75%), năng suất sinh sản trung bình (12,51 con sơ sinh/lứa) và mức độ chấp hành tiêm phòng vắc-xin đạt trên 99%. Toàn bộ quy trình kỹ thuật từ định mức dinh dưỡng, công tác an toàn sinh học đến kỹ thuật can thiệp sản khoa được đúc kết có giá trị thực tiễn cao đối với hoạt động chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô trang trại tập trung.