Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các hoạt động ngoại thương của Việt Nam có sự mở rộng đáng kể, đặc biệt sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007. Cùng với sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội, nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng gia tăng, đòi hỏi hệ thống y tế phải nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Tuy nhiên, ngành công nghiệp sản xuất thiết bị y tế trong nước vẫn còn non trẻ, mới chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu thực tế. Do đó, Việt Nam phải chi hàng trăm tỷ đồng mỗi năm để nhập khẩu máy móc, hóa sinh phẩm và vật tư y tế từ các quốc gia phát triển nhằm phục vụ các cơ sở y tế và bệnh viện.

Trang thiết bị y tế là nhóm hàng hóa đặc thù có giá trị kinh tế cao, yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh, bảo quản và chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi pháp luật chuyên ngành, trong đó Nhà nước quy định cấm nhập khẩu trang thiết bị y tế đã qua sử dụng. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực này, quy trình nhập khẩu không chỉ đòi hỏi nghiệp vụ ngoại thương chuẩn xác mà còn phải gắn liền với quy trình đấu thầu cung cấp thiết bị cho các cơ sở y tế công lập. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Thương Mại Trang Thiết Bị Y Tế Trung Lập, khóa luận tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng các bước thực hiện nhập khẩu và tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý liên quan đến quy trình nhập khẩu trang thiết bị y tế.
  2. Phân tích thực trạng quy trình nhập khẩu trang thiết bị y tế tại Công ty TNHH Thương Mại Trang Thiết Bị Y Tế Trung Lập giai đoạn 2014 – 2016, chỉ ra những thành công đạt được cùng các hạn chế, khó khăn và nguyên nhân tác động.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu trang thiết bị y tế của doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình nhập khẩu trang thiết bị y tế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Trang Thiết Bị Y Tế Trung Lập (địa chỉ: 11D Xuân Diệu, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích các dữ liệu hoạt động kinh doanh, tài chính và kim ngạch nhập khẩu trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm cơ bản về kinh doanh nhập khẩu và hình thức nhập khẩu tự doanh (nhập khẩu trực tiếp). Theo hình thức này, doanh nghiệp tự bỏ vốn, trực tiếp đàm phán, giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán với đối tác nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường nội địa, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và rủi ro phát sinh. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động này bao gồm:

  • Khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.
  • Luật Hải quan về quy định, thủ tục khai báo, thông quan và kiểm tra hàng hóa nhập khẩu.
  • Thông tư số 30/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định việc nhập khẩu trang thiết bị y tế. Thông tư xác định hai nguyên tắc cấp phép: việc cấp giấy phép nhập khẩu áp dụng đối với trang thiết bị thuộc danh mục quy định tại văn bản; các trang thiết bị ngoài danh mục được phép nhập khẩu không cần giấy phép nhưng phải có đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ và tiêu chuẩn quản lý chất lượng.
  • Các quy định và tập quán thương mại quốc tế về phương thức thanh toán (chuyển tiền bằng điện - T/T, thư tín dụng - L/C) và điều kiện vận tải (nguyên container - FCL, hàng lẻ - LCL).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp, diễn giải các quy định pháp luật và quy trình vận hành thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, hệ thống hóa thông tin từ văn bản quy phạm pháp luật, thông tư ngành y tế, sách báo chuyên khảo và báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Trích xuất và đối chiếu các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu nhân sự, thị trường và kim ngạch nhập khẩu từ báo cáo tài chính của Công ty Trung Lập giai đoạn 2014 – 2016.
  • Phương pháp quan sát thực tiễn: Tham gia theo dõi các khâu nghiệp vụ tại hiện trường cảng biển, cảng hàng không khi làm thủ tục hải quan, tiếp nhận hàng hóa và quan sát quy trình nộp hồ sơ, tham gia các buổi mở thầu y tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình nhập khẩu hàng hoá

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò và đặc điểm của quy trình nhập khẩu trang thiết bị y tế đối với doanh nghiệp và nền kinh tế quốc gia. Tác giả phân loại cơ sở vật chất trang thiết bị y tế thành ba nhóm chính:

  1. Máy móc thiết bị y tế: Thiết bị phòng mổ (đèn mổ, bàn mổ, monitor theo dõi bệnh nhân đa thông số, máy gây mê giúp thở); thiết bị sản - nhi khoa (máy siêu âm, máy nghe tim thai, lồng ấp trẻ sơ sinh); thiết bị răng hàm mặt; thiết bị chẩn đoán hình ảnh (kính X-quang chì).
  2. Hóa sinh phẩm: Hóa chất xét nghiệm đặc dùng cho máy (huyết học, sinh hóa máu, sinh hóa nước tiểu, miễn dịch, khí máu, điện giải, đông máu); hóa chất thông thường (dung dịch KOH, NaOH, Acid acetic, dung dịch sát khuẩn); sinh phẩm xét nghiệm (các loại kit thử nhanh HIV, viêm gan B, ma túy, thử thai).
  3. Vật tư tiêu hao: Vật tư cao su, nhựa (bơm kim tiêm, dây truyền dịch, dây thở, găng tay); vật tư kim loại (lưỡi dao mổ, đinh nẹp vít); vật tư cầm máu (bông, băng, gạc); vật tư xét nghiệm (pipette, ống nghiệm, đầu côn); vật tư tiêu hao X-quang và giấy in nhiệt y tế.

Về phương thức vận chuyển quốc tế, chương này so sánh giữa vận tải đường biển và đường hàng không. Vận tải đường biển thích hợp với máy móc cồng kềnh, chi phí hợp lý nhưng thời gian vận chuyển dài và dễ phát sinh trễ hạn do điều kiện thời tiết, kẹt cảng. Vận tải đường hàng không được áp dụng cho hóa chất xét nghiệm, kit thử nhanh và vật tư tiêu hao cần giao gấp; phương thức này có độ an toàn cao nhưng chi phí vận chuyển lớn làm suy giảm biên lợi nhuận.

Quy trình nhập khẩu chung hiện nay của các doanh nghiệp gồm 8 bước: (1) Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước; (2) Ký kết hợp đồng ngoại thương; (3) Xin giấy phép nhập khẩu theo Thông tư 30/2015/TT-BYT; (4) Ký hợp đồng vận tải và mua bảo hiểm hàng hóa; (5) Làm thủ tục hải quan; (6) Thực hiện thanh toán quốc tế; (7) Nhận hàng và kiểm tra hàng hóa; (8) Giải quyết khiếu nại, tranh chấp (nếu có).

Chương 2: Thực trạng quy trình nhập khẩu trang thiết bị y tế tại Công ty TNHH Thương Mại Trang Thiết Bị Y Tế Trung Lập

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính, thị trường và quy trình nhập khẩu thực tế. Công ty TNHH Thương Mại Trang Thiết Bị Y Tế Trung Lập được thành lập tháng 11/2009, trụ sở tại 11D Xuân Diệu, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, do bà Trần Thị Hồng Hoa làm Giám đốc, mã số thuế 0309532514. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nhập khẩu trực tiếp máy móc, sinh hóa phẩm và vật tư y tế cung ứng cho thị trường nội địa (chiếm 80% tổng doanh thu); 20% doanh thu còn lại đến từ dịch vụ cho thuê văn phòng, cho thuê xe vận chuyển và làm thủ tục hải quan.

Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Xuất Nhập Khẩu, Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp, Phòng Kỹ Thuật và Phòng Tài Chính – Hành Chính. Quy mô nhân sự gồm 17 người, trong đó có 02 Thạc sỹ, 05 Kỹ sư, 05 Bác sỹ và 05 Cử nhân. Đội ngũ kỹ sư và bác sỹ có chuyên môn kỹ thuật phục vụ việc tư vấn cấu hình thiết bị, hướng dẫn vận hành, bảo hành và chuẩn bị hồ sơ thầu.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2014 (%)
Tổng doanh thu 55.148.763.870 71.600.516.815 82.618.915.826 129,8 149,8
Chi phí tài chính 313.961.658 172.799.530 306.565.171 55,0 97,6
Chi phí bán hàng 0 0 0 0 0
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.962.289.578 3.269.302.017 2.582.249.110 166,6 131,6
Lợi nhuận trước thuế 244.333.128 786.215.369 349.442.985 321,8 143,0
Lợi nhuận sau thuế 182.072.851 628.972.295 275.565.528 345,4 151,4

Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 55,1 tỷ đồng năm 2014 lên 82,6 tỷ đồng năm 2016. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng vọt lên 628,9 triệu đồng nhờ việc doanh nghiệp tự chủ thực hiện thủ tục giao nhận thay vì thuê ngoài và đẩy mạnh kinh doanh dịch vụ phụ trợ. Năm 2016, mặc dù doanh thu đạt mức cao nhất nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm còn 275,5 triệu đồng do cơ cấu bán hàng tập trung vào vật tư tiêu hao vận chuyển hàng không có chi phí cao cùng các biến động trong chi phí quản lý doanh nghiệp.

Thị trường nhập khẩu Tỷ trọng 2014 (%) Tỷ trọng 2015 (%) Tỷ trọng 2016 (%) Giá trị nhập khẩu từ Mỹ (USD)
Ấn Độ 39,6 31,6 - -
Mỹ 11,3 29,2 35,4 2014: 279.620; 2015: 925.909; 2016: 1.242.104
Đài Loan - - 27,8 -

Năm 2014, Ấn Độ là thị trường cung cấp chính (39,6%) với mặt hàng chủ đạo là vật tư tiêu hao. Năm 2015, cơ cấu thị trường phân bổ đều hơn giữa Ấn Độ (31,6%) và Mỹ (29,2%). Năm 2016, Mỹ vươn lên dẫn đầu với 35,4% kim ngạch (đạt 1.242.104 USD), tiếp theo là Đài Loan chiếm 27,8% (chủ yếu cung cấp máy móc thiết bị ổn định). Cơ cấu mặt hàng máy móc thiết bị nhập khẩu gồm: máy siêu âm (18%), máy thận nhân tạo (13%), giường y tế (10%), tủ y tế (10%), bàn mổ (9%), đèn mổ (9%); nhóm vật tư tiêu hao chiếm 20%, hóa sinh phẩm chiếm 22%. Khách hàng tiêu thụ chính là các bệnh viện tuyến đầu như Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nguyễn Trãi, Bệnh viện Nhi Đồng 2, Bệnh viện Quận 4, Bệnh viện Đa khoa Quảng Nam, Sở Y tế Quảng Ngãi, Sở Y tế Bình Định. Các đối tác cung ứng nước ngoài gồm Nippon, Fukuda, AGA, Corbett, 3M, Riester, Memmert.

Quy trình nhập khẩu thực tế tại Công ty Trung Lập gồm 6 giai đoạn:

  1. Xác định mặt hàng nhập khẩu và nhà sản xuất nước ngoài: Tìm kiếm gói thầu từ các bệnh viện, gửi thư hỏi hàng tới các hãng sản xuất nước ngoài, nhận thư báo giá để tính toán giá dự thầu.
  2. Tham gia dự thầu và ký kết hợp đồng với chủ đầu tư: Mua hồ sơ mời thầu, nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá; chuẩn bị 06 bộ hồ sơ dự thầu (02 bản chính, 04 bản sao niêm phong chung); nộp bảo lãnh dự thầu có hiệu lực 120 – 150 ngày; tham dự mở thầu, thương thảo hợp đồng; ký kết hợp đồng mua bán với chủ đầu tư kèm các điều khoản chặt chẽ về đặc tính kỹ thuật, chứng chỉ xuất xứ (C/O), chứng chỉ chất lượng (C/Q), bảo lãnh thực hiện hợp đồng (10 – 15 ngày sau ký), cam kết mức trượt giá vật tư tiêu hao không quá 5% trong năm đầu tiên.
  3. Ký kết hợp đồng với đối tác xuất khẩu: Thỏa thuận các điều khoản giao hàng, quy cách đóng gói và chuyển tiền đặt cọc.
  4. Ký kết hợp đồng với bên vận chuyển và mua bảo hiểm: Lựa chọn phương thức FCL/LCL đường biển cho máy móc hoặc đường hàng không cho hóa chất, mua bảo hiểm hàng hóa.
  5. Thanh toán hợp đồng nhập khẩu: Thực hiện nghĩa vụ thanh toán quốc tế qua ngân hàng theo điều khoản T/T hoặc L/C.
  6. Thủ tục hải quan, thông quan, nhận hàng và giao hàng cho chủ đầu tư: Chuẩn bị bộ chứng từ gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy phép chuyên ngành (nếu có); kiểm tra hàng hóa đối chiếu thực tế; lấy lệnh giao hàng (D/O); tổ chức bốc xếp, vận chuyển về kho hoặc giao trực tiếp đến bệnh viện; phối hợp kỹ sư lắp đặt, chạy thử có tải, không tải và ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Đánh giá thực trạng cho thấy công ty có ưu thế về mạng lưới đối tác cung ứng quốc tế và khách hàng bệnh viện lâu năm; bộ máy kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao. Tuy nhiên, tồn tại các điểm nghẽn: nguồn vốn kinh doanh hạn chế dẫn đến lượng hàng dự trữ sẵn có thấp, thường xuyên phụ thuộc tiến độ giao nhận từ nước ngoài gây nguy cơ trễ hẹn cung cấp; chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao; khâu làm thủ tục hải quan đôi khi phát sinh chậm trễ do thủ tục kiểm tra chuyên ngành và biểu thuế nhập khẩu y tế thường xuyên thay đổi.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu thiết bị y tế của công ty TNHH Thương Mại Trang Thiết Bị Y Tế Trung Lập

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các tồn tại, chương 3 đề xuất ba nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể:

  1. Nâng cao và sử dụng hợp lý nguồn vốn để tăng lượng hàng có sẵn, cung cấp được ngay nhu cầu cho khách hàng, không trễ hẹn: Tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động, tận dụng các nguồn tài trợ thương mại từ ngân hàng để chủ động nhập khẩu dự trữ các mặt hàng vật tư tiêu hao, hóa chất thông dụng và linh kiện thay thế có tần suất tiêu thụ lớn. Điều này giúp doanh nghiệp đáp ứng kịp thời các đơn hàng đột xuất, giảm thiểu rủi ro vi phạm tiến độ giao hàng trong các hợp đồng thầu.
  2. Nâng cao hiệu quả của hoạt động giao dịch, đàm phán và nội dung ký kết hợp đồng ngoại thương: Khảo sát kỹ thị trường giá quốc tế trước khi đàm phán; thương lượng các điều khoản thanh toán có lợi (giảm tỷ lệ đặt cọc, tăng thời hạn trả chậm); quy định rõ trách nhiệm ràng buộc của bên xuất khẩu về tiến độ giao hàng, chất lượng kỹ thuật, cung cấp tài liệu kỹ thuật gốc, cung cấp chứng từ C/O, C/Q chuẩn xác và cam kết cung ứng phụ tùng thay thế dài hạn.
  3. Đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên để tránh những sai lầm mắc phải trong quá trình làm thủ tục hải quan: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về nghiệp vụ ngoại thương, tra cứu mã số hàng hóa (HS code) chuyên ngành y tế, nắm vững quy định phân luồng hải quan điện tử và cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới của Bộ Y tế nhằm tránh sai sót trong hồ sơ chứng từ, giảm thiểu thời gian lưu kho bãi và chi phí phát sinh tại cảng.
  4. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Đề nghị Bộ Y tế và Tổng cục Hải quan phối hợp đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế, xây dựng biểu thuế xuất nhập khẩu ổn định và thống nhất quy trình kiểm tra chuyên ngành để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ngoại thương y tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu thực tế tại Công ty Trung Lập:

  • Báo cáo tài chính cho thấy tổng doanh thu tăng trưởng qua từng năm (từ 55,1 tỷ đồng năm 2014 lên 82,6 tỷ đồng năm 2016), đồng thời phản ánh đúng biến động lợi nhuận sau thuế (đạt đỉnh 628,9 triệu đồng năm 2015 và đạt 275,5 triệu đồng năm 2016).
  • Thống kê thị trường nhập khẩu phản ánh sự chuyển dịch từ Ấn Độ (39,6% năm 2014) sang Mỹ (35,4% năm 2016, tương đương 1.242.104 USD) và Đài Loan (27,8% năm 2016).
  • Xác lập cơ cấu mặt hàng máy móc thiết bị nhập khẩu với tỷ trọng chi tiết: máy siêu âm (18%), máy thận (13%), giường và tủ y tế (mỗi loại 10%), bàn mổ và đèn mổ (mỗi loại 9%).
  • Mô tả chi tiết quy trình nhập khẩu gồm 6 bước thực tế tại doanh nghiệp, làm rõ mối liên kết giữa việc chuẩn bị hồ sơ thầu trong nước (06 bộ hồ sơ, bảo lãnh thầu có hiệu lực 120 – 150 ngày) với khâu đàm phán, thanh toán và thông quan hàng hóa ngoại thương.

Đóng góp chính của khóa luận là đã chỉ ra sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết chung và thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp tư nhân: quy trình nhập khẩu trang thiết bị y tế không thể vận hành độc lập mà chịu sự chi phối trực tiếp bởi các điều kiện đấu thầu công lập và quy chế kiểm soát chất lượng của Bộ Y tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định dựa trên phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (17 nhân sự) trong giai đoạn 2014 – 2016, do đó tính đại diện cho toàn ngành nhập khẩu trang thiết bị y tế chưa cao.
  • Phương pháp tiếp cận chủ yếu là phân tích định tính và mô tả thống kê thứ cấp, chưa áp dụng các mô hình định lượng để đo lường rủi ro tỷ giá, rủi ro chuỗi cung ứng hoặc tính toán mức dự trữ tồn kho an toàn cho từng nhóm mặt hàng y tế.
  • Khóa luận căn cứ trên các quy định của Thông tư 30/2015/TT-BYT vốn chỉ tập trung vào cấp phép nhập khẩu một số dòng thiết bị, chưa cập nhật khung pháp lý quản lý trang thiết bị y tế toàn diện theo độ rủi ro (như Nghị định 36/2016/NĐ-CP được ban hành cùng thời điểm hoàn thành khóa luận).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp nhập khẩu trang thiết bị y tế với quy mô khác nhau; phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với thuế quan trang thiết bị y tế; hoặc xây dựng mô hình tối ưu hóa chi phí logistics kết hợp giữa vận tải đường biển và đường hàng không.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Ngoại thương, Kinh doanh Quốc tế và Logistics đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quy trình nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành.
  • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và nhân viên phụ trách hồ sơ thầu tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị, hóa sinh phẩm và vật tư y tế.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: cấu trúc chi tiết của một bộ hồ sơ dự thầu y tế (phần hành chính pháp lý, kỹ thuật, thương mại tài chính); các bước kiểm tra, lập biên bản giao nhận, chạy thử, nghiệm thu đưa vào sử dụng tại bệnh viện; và bản đối chiếu các điều khoản hợp đồng mua bán thiết bị y tế (yêu cầu C/O, C/Q, cam kết trượt giá vật tư trong hạn mức 5%).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH Thương Mại Trang Thiết Bị Y Tế Trung Lập được phân bổ theo trình độ chuyên môn như thế nào? Tại thời điểm nghiên cứu năm 2017, công ty có tổng cộng 17 nhân sự chính thức, phân bổ gồm: 02 Thạc sỹ, 05 Kỹ sư, 05 Bác sỹ và 05 Cử nhân. Đội ngũ kỹ sư và bác sỹ đóng vai trò chủ chốt trong việc kiểm tra thông số kỹ thuật, lập hồ sơ dự thầu và hướng dẫn sử dụng, bảo hành thiết bị.

2. Kết quả tài chính (doanh thu và lợi nhuận sau thuế) của Công ty Trung Lập biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2016? Doanh thu của công ty tăng trưởng qua các năm: 55.148.763.870 đồng (2014), 71.600.516.815 đồng (2015) và 82.618.915.826 đồng (2016). Lợi nhuận sau thuế đạt 182.072.851 đồng năm 2014, tăng mạnh lên 628.972.295 đồng năm 2015 (tăng 345,4% so với 2014) và đạt 275.565.528 đồng vào năm 2016.

3. Ba thị trường nhập khẩu chính của công ty trong giai đoạn này là những quốc gia nào và tỷ trọng kim ngạch có sự thay đổi ra sao? Ba thị trường chính là Ấn Độ, Mỹ và Đài Loan. Năm 2014, Ấn Độ chiếm tỷ trọng cao nhất với 39,6% (chủ yếu là vật tư tiêu hao). Năm 2015, kim ngạch phân bổ giữa Ấn Độ (31,6%) và Mỹ (29,2%). Đến năm 2016, Mỹ vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 35,4% (giá trị 1.242.104 USD), tiếp theo là Đài Loan chiếm 27,8% kim ngạch.

4. Quy trình nhập khẩu thực tế tại Công ty Trung Lập có điểm gì khác biệt so với quy trình lý thuyết ngoại thương thông thường? Khác với quy trình ngoại thương tổng quát, quy trình thực tế tại công ty bắt đầu bằng việc tìm kiếm gói thầu và tham gia đấu thầu tại các bệnh viện, sở y tế trong nước. Doanh nghiệp phải chuẩn bị 06 bộ hồ sơ dự thầu, thực hiện bảo lãnh thầu có hiệu lực từ 120 đến 150 ngày; sau khi trúng thầu và ký hợp đồng với chủ đầu tư mới tiến hành ký hợp đồng ngoại thương với nhà sản xuất nước ngoài.

5. Văn bản pháp luật nào quy định trực tiếp về việc cấp phép nhập khẩu trang thiết bị y tế được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý trong bài? Khóa luận sử dụng Thông tư số 30/2015/TT-BYT ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định việc nhập khẩu trang thiết bị y tế. Thông tư này quy định danh mục các thiết bị chẩn đoán, điều trị phải xin giấy phép nhập khẩu và các nguyên tắc quản lý chất lượng, nguồn gốc đối với các thiết bị ngoài danh mục.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thảo Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình nhập khẩu trang thiết bị y tế tại Công ty TNHH Thương Mại Trang Thiết Bị Y Tế Trung Lập giai đoạn 2014 – 2016. Bằng việc phân tích các dữ liệu thứ cấp về tài chính, thị trường nhập khẩu và các bước triển khai hồ sơ thầu, công trình đã làm nổi bật mối quan hệ mật thiết giữa nghiệp vụ ngoại thương và hoạt động cung ứng thiết bị y tế công lập. Các giải pháp về quản trị vốn lưu động, hoàn thiện đàm phán hợp đồng ngoại thương và đào tạo nghiệp vụ hải quan có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển của doanh nghiệp.