Giới thiệu dự án

Thị trường logistics chuỗi cung ứng lạnh (Cold Chain Logistics) tại Việt Nam đang duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 14% đến 16%/năm theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2023). Đặc biệt, việc thực thi Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) đã xóa bỏ tới 85,6% số dòng thuế nhập khẩu ngay khi có hiệu lực và hướng tới 99,2% sau 7 năm, đưa mức thuế suất nhiều mặt hàng thực phẩm đông lạnh về 0%. Sự chuyển dịch này mở ra cơ hội thương mại lớn nhưng đồng thời đặt ra thách thức nghiêm trọng về năng lực kiểm soát chất lượng, thủ tục pháp lý chuyên ngành và tối ưu hóa chi phí vận hành cho các doanh nghiệp nhập khẩu.

                    MÔ HÌNH VẬN HÀNH CHUỖI NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH

Vấn đề cốt lõi mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) như Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB gặp phải bao gồm: thời gian lưu bãi tại cảng kéo dài làm phát sinh chi phí cắm điện container lạnh (Reefer monitoring fee), nguy cơ đứt gãy nhiệt độ ảnh hưởng đến chất lượng thịt theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020, rủi ro phân luồng Đỏ (kiểm hóa 100% hồ sơ và lấy mẫu thực tế), cùng với sự phụ thuộc vào các điều kiện thương mại thụ động (CIF, phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện T/T trả trước).

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ 13 bước nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bằng đường biển từ các quốc gia thuộc danh mục 24 nước được Cục Thú y cấp phép.
  2. Tích hợp và ứng dụng triệt để hệ thống phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS/VICIS kết hợp cổng giao nhận điện tử ePort của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.
  3. Rút ngắn thời gian thông quan từ 72 giờ xuống dưới 24–36 giờ đối với các lô hàng luồng Đỏ phải kiểm dịch động vật song song.
  4. Thiết lập mô hình kiểm soát chuỗi lạnh khép kín (nhiệt độ duy trì $\le -20^\circ\text{C}$) từ cảng biển trung chuyển (ICD Phước Long 3/Cái Mép) về trung tâm phân phối kho lạnh Sóng Thần (Bình Dương).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào lô hàng thực tế: Móng giò heo trước đông lạnh (Frozen Pork front feet - HS Code: 02064900) nhập khẩu nguyên container 40 feet từ đối tác Noridane Foods A/S (Đan Mạch/Đức) qua hãng tàu Ocean Network Express (ONE), dỡ tại ICD Phước Long 3.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hoạt động nhập khẩu thực phẩm đông lạnh đòi hỏi tính chuẩn xác tuyệt đối về chứng từ do liên quan trực tiếp đến rào cản kiểm dịch an toàn thực phẩm. Dưới đây là bảng so sánh hiện trạng quy trình truyền thống và giải pháp số hóa ứng dụng tại YTB:

Tiêu chí đánh giá Quy trình thủ công truyền thống Quy trình ứng dụng tại YTB (Hiện tại) Giải pháp tích hợp nâng cao (Mục tiêu)
Khai báo Hải quan Nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại chi cục Khai báo điện tử ECUS5-VNACCS Tích hợp tự động API ERP - VNACCS
Lệnh giao hàng Lấy lệnh giấy (D/O) tại quầy hãng tàu Lấy lệnh điện tử EDO qua Web Portal EDO đồng bộ tự động với hệ thống cảng
Làm thủ tục Cảng Xếp hàng đóng phí Local Charge tại quầy Đăng ký & thanh toán online qua ePort Smart Gate nhận diện tự động qua OCR/RFID
Kiểm dịch động vật Chờ lấy mẫu riêng sau thông quan Đăng ký National Single Window, lấy mẫu tại bãi Kiểm tra hồ sơ tự động trước khi tàu cập
Thời gian giải phóng hàng 4 – 6 ngày 24 – 48 giờ (kể cả luồng Đỏ) 12 – 18 giờ

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong chuẩn hóa vận hành:

  • Must have (Bắt buộc): Khai báo thông tin nhập khẩu IDA/IDC trên ECUS5; đăng ký kiểm dịch động vật trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (NSW) theo Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT; lấy lệnh EDO và hóa đơn điện tử Local Charges từ Hãng tàu ONE; thanh toán hạ tầng cảng qua ePort.
  • Should have (Nên có): Chuyển dịch điều kiện giao hàng từ CIF sang FOB để làm chủ cước vận tải biển; chuyển đổi phương thức thanh toán từ T/T sang Thư tín dụng chứng từ (L/C) hoặc CAD nhằm phân tán rủi ro tài chính.
  • Could have (Có thể có): Lắp đặt cảm biến giám sát nhiệt độ GPS/IoT thời gian thực trong suốt hành trình trucking nội địa.
  • Won't have (Chưa áp dụng): Đầu tư xây dựng hạ tầng kho lạnh độc lập thuộc sở hữu doanh nghiệp do chi phí CAPEX vượt quá ngân sách giai đoạn hiện tại.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu và nghiệp vụ thông quan điện tử được chuẩn hóa theo sơ đồ điều phối tích hợp:

flowchart TD
    A["Nhà cung cấp nước ngoài (EU)"] -->|"Gửi Pre-Alert B/L, C/I, P/L, Health Cert"| B["Phòng Chứng từ YTB"]
    B -->|"Đăng ký giấy phép kiểm dịch"| C["Cổng thông tin 1 cửa Quốc gia (NSW)"]
    B -->|"Truy cập Web Portal Hãng tàu ONE"| D["Lấy Arrival Notice & Phát hành EDO"]
    B -->|"Khai báo tờ khai nhập khẩu IDA/IDC"| E["Phần mềm ECUS5 VNACCS/VICIS"]
    E -->|"Xử lý dữ liệu nghiệp vụ Hải quan"| F{"Hệ thống Phân luồng"}
    F -->|"Mã 1: Luồng Xanh"| G["Thông quan & In mã vạch"]
    F -->|"Mã 2: Luồng Vàng"| H["Kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ"]
    F -->|"Mã 3: Luồng Đỏ"| I["Kiểm hóa thực tế <= 5% + Lấy mẫu kiểm dịch"]
    D --> J["Hệ thống Cảng điện tử ePort"]
    G --> J
    H --> J
    I --> J
    J -->|"Thanh toán Local Charges & Phí nâng hạ"| K["Điều xe đầu kéo kéo Container"]
    K -->|"Vận chuyển tuân thủ QĐ 23/2018/QĐ-UBND"| L["Kho lạnh Sóng Thần (Bình Dương)"]

Quy chuẩn kỹ thuật và thông số dữ liệu xử lý trên hệ thống ECUS5-VNACCS:

<!-- Cấu trúc dữ liệu Tờ khai Hải quan điện tử IDC - Hàng đông lạnh -->
<CustomsDeclaration>
    <DeclarationType>A11</DeclarationType> <!-- Nhập kinh doanh tiêu dùng -->
    <CustomsOfficeCode>02IK</CustomsOfficeCode> <!-- Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV IV -->
    <ImporterTaxCode>0313380712</ImporterTaxCode>
    <ImporterName>CONG TY TNHH XAY DUNG VA THUONG MAI YTB</ImporterName>
    <ExporterName>NORIDANE FOODS A/S</ExporterName>
    <BillOfLadingNo>ONEYRTMD17721700</BillOfLadingNo>
    <CommodityDetails>
        <HSCode>02064900</HSCode>
        <Description>Mong gio heo truoc dong lanh, NSX: 05/2023, HSD: 05/2025</Description>
        <OriginCountry>DE</OriginCountry>
        <FactoryCode>DE BW 07130 EG</FactoryCode>
        <GrossWeight unit="KGM">25797.00</GrossWeight>
        <NetWeight unit="KGM">23840.00</NetWeight>
        <PackageQuantity unit="CT">2384</PackageQuantity>
        <InvoiceValue currency="USD">28608.00</InvoiceValue>
        <IncotermsTerm>CIF</IncotermsTerm>
        <ImportTaxRate>0%</ImportTaxRate> <!-- Ưu đãi EVFTA -->
        <VATRate>0%</VATRate>
    </CommodityDetails>
    <InspectionChannel>3</InspectionChannel> <!-- Luồng Đỏ -->
</CustomsDeclaration>

Methodology

Phương pháp triển khai được xây dựng trên mô hình vòng lặp cải tiến PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp tiêu chuẩn quản lý rủi ro xuất nhập khẩu:

                  VÒNG LẶP KIỂM SOÁT NGHIỆP VỤ (PDCA CYCLE)

Ma trận đánh giá và kiểm soát rủi ro nghiệp vụ:

Nhận diện rủi ro Mức độ tác động Xác suất xảy ra Biện pháp kiểm soát & Giảm thiểu rủi ro
Nhà máy xuất khẩu không thuộc danh sách Cục Thú y Cực kỳ nghiêm trọng Thấp Kiểm tra đối chiếu mã Approval Number (DE BW 07130 EG) trên Cổng Cục Thú y trước khi ký S/C
Đứt gãy chuỗi lạnh ($\text{Nhiệt độ} > -18^\circ\text{C}$) Rất cao Trung bình Kiểm tra bảng điện tử container lúc hạ bãi, đối soát Datalogger của hãng tàu ONE
Phát sinh Demurrage/Detention & Reefer Plug Fee Cao Cao Khai báo trước IDA trước 48h khi tàu cập cảng; thanh toán phí ePort nhận container ngay trong 24h đầu
Hàng hóa bị phân luồng Đỏ kiểm hóa chậm Trung bình Rất cao Đăng ký lịch kiểm hóa song song cùng thời điểm cán bộ Trạm kiểm dịch động vật lấy mẫu

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai nghiệp vụ cho lô hàng thực tế được phân rã thành 3 giai đoạn với các cột mốc thực thi chi tiết:

                            TIẾN TRÌNH THỰC THI 3 GIAI ĐOẠN

Khai báo nghiệp vụ chi tiết trên hệ thống cổng giao nhận điện tử ePort:

# Workflow xử lý đăng ký nhận Container hàng nhập qua CLI/Web API mô phỏng
$ snp-eport-cli container-inbound \
    --tax-id "0313380712" \
    --terminal-code "TCTT" \
    --bl-no "ONEYRTMD17721700" \
    --container-no "ONEU9041753" \
    --customs-dec-no "105788502261" \
    --payment-method "DOMESTIC_ATM" \
    --truck-type "TRACTOR_TRAILER" \
    --pod "HCM_ICD_PHUOC_LONG_3"

[SUCCESS] Invoice Created: E-INV-2023-99182 | Amount: Paid
[SUCCESS] EIR Issued: EIR-ONEU9041753-2023 | Gate-pass Code: SGND02577000

Testing và validation

Hiệu năng thực thi quy trình chuẩn hóa được đánh giá thông qua lô hàng thực nghiệm 24 tấn móng giò heo:

                            BIỂU ĐỒ TIẾN ĐỘ THÔNG QUAN LÔ HÀNG THỰC NGHIỆM
       0h                     12h                    24h                    36h                    48h
Dự kiến: [==== Đăng ký NSW ====][=== Khai Hải quan ===][===== Chờ Kiểm dịch & Kiểm hóa =====][== Trucking ==] (Tổng: 48h)
Thực tế: [== NSW & EDO ==][= VNACCS & ePort =][= Kiểm hóa song song 24h =][= Vận chuyển =]             (Tổng: 28h)
       Tàu cập cảng           Phát hành EDO          Lấy mẫu & Seal lại     Hàng nhập kho Sóng Thần
  • Môi trường bảo quản: Bảng điều khiển nhiệt độ container cài đặt chuẩn $-20^\circ\text{C}$; độ lệch nhiệt độ ghi nhận trong suốt quá trình vận chuyển đường biển và lưu bãi không vượt quá $\pm 1,5^\circ\text{C}$, đảm bảo đúng chuẩn TCVN 7047:2020.
  • Tốc độ xử lý chứng từ: Hoàn thành thủ tục phát hành lệnh EDO và nộp thuế điện tử chỉ trong 45 phút từ khi nhận Arrival Notice.
  • Hiệu suất giải phóng hàng bãi cảng: Việc áp dụng cơ chế phối hợp kiểm hóa hải quan và kiểm dịch viên cùng thời điểm giúp cắt giảm 50% thao tác nâng hạ và mở container tại bãi ICD.

Kết quả đạt được

Việc chuẩn hóa và số hóa quy trình nhập khẩu đã mang lại kết quả sản xuất kinh doanh vượt bậc cho Công ty YTB trong giai đoạn 2019 - 2022:

Chỉ số đo lường (KPIs) Trước khi chuẩn hóa (2019) Sau khi chuẩn hóa (2022) Mức độ cải thiện (%)
Thời gian thông quan trung bình (Luồng Đỏ) 60 - 72 giờ 24 - 30 giờ Giảm 58,3%
Tỷ lệ chi phí lưu kho bãi / Doanh thu 3,8% 1,2% Giảm 68,4%
Sự cố đứt gãy nhiệt độ thực phẩm 1,5% số lô 0,0% Khắc phục hoàn toàn
Tổng doanh thu mảng thực phẩm nhập khẩu 144,620 tỷ VNĐ 165,850 tỷ VNĐ Tăng 14,68%
Lợi nhuận sau thuế 77,890 tỷ VNĐ 79,676 tỷ VNĐ Tăng 12,5% (so với 2021)

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển đổi số toàn diện quy trình giao nhận chứng từ điện tử: Loại bỏ 100% việc tiếp xúc trực tiếp lấy D/O giấy tại văn phòng hãng tàu ONE, chuyển hoàn toàn sang quy trình tự động lấy EDO và thanh toán Local Charges qua Internet Banking, rút ngắn thời gian chuẩn bị chứng từ từ 1 ngày làm việc xuống còn 15 phút.
  2. Khai thác hiệp định EVFTA tối ưu thuế suất: Áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo EVFTA, đưa thuế suất nhập khẩu mặt hàng móng giò heo mã HS 02064900 từ mức 10% (thuế MFN) về 0%, giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí thuế trên mỗi lô hàng container 40ft.
  3. Mô hình kiểm hóa kép đồng bộ (Parallel Inspection Protocol): Thiết lập cơ chế liên lạc nội bộ đồng bộ giữa nhân viên hiện trường, công chức hải quan Chi cục 02IK và chuyên viên kiểm dịch thú y để thực hiện lấy mẫu xét nghiệm và kiểm hóa hàng hóa trong cùng một khung giờ duy nhất, loại bỏ chi phí đảo chuyển container nhiều lần tại bãi.
  4. Tối ưu hóa đội xe vận tải tuân thủ Quyết định 23/2018/QĐ-UBND: Phân bổ xe tải lạnh Hyundai Mighty N250SL (1,5T – 2,0T) chuyên trách giao hàng nội đô TP.HCM xuyên suốt các khung giờ hành lang, kết hợp xe Hino XZU720L (3,5T) cho tuyến ngoại thành, đảm bảo chuỗi phân phối lạnh từ kho Sóng Thần đến chợ đầu mối Bình Điền và chuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh không bị gián đoạn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình nhập khẩu được áp dụng trực tiếp cho các luồng hàng thương mại phân phối B2B của doanh nghiệp với các kịch bản triển khai cụ thể:

                            MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI ĐẦU RA B2B

Lộ trình nâng cấp năng lực vận hành giai đoạn 2024 – 2026:

  • Quý 1/2024 - Quý 4/2024: Đàm phán chuyển đổi 30% sản lượng nhập khẩu sang điều kiện FOB cảng Hamburg/Rotterdam, trực tiếp ký hợp đồng cước biển (Service Contract) với các liên minh hãng tàu (Ocean Alliance, THE Alliance).
  • Quý 1/2025 - Quý 4/2025: Ứng dụng thanh toán quốc tế qua Thư tín dụng trả chậm có điều khoản chuyển nhượng (Usance L/C) kết hợp bảo hiểm hàng hóa đường biển loại A (ICC 1982/2009) thay thế cho loại B.
  • Năm 2026: Triển khai hệ thống phần mềm quản lý kho WMS (Warehouse Management System) kết nối trực tiếp dữ liệu GPS giám sát nhiệt độ từ xe lạnh đến khách hàng cuối.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được nhiều kết quả tích cực, đề tài nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật và tổ chức cần hoàn thiện:

  • Về điều kiện Incoterms: Doanh nghiệp vẫn đang phụ thuộc vào điều kiện CIF, dẫn đến việc người bán nắm quyền chỉ định hãng tàu và biểu cước local charge đầu đến, khiến YTB phải trả chi phí tổng thể cao hơn khoảng 5–8% so với phương án chủ động booking cước FOB.
  • Rủi ro phương thức thanh toán T/T: Việc đặt cọc trước 20% giá trị hợp đồng bằng điện chuyển tiền (T/T Advance) trước khi tàu cập cảng tiềm ẩn rủi ro tín dụng nếu nhà cung cấp giao hàng chậm trễ hoặc sai quy cách phẩm chất.
  • Cơ cấu nhân sự hiện trường: Nhân viên kinh doanh (Sales) kiêm nhiệm công việc làm thủ tục hải quan tại cảng và giao nhận, dễ dẫn đến quá tải và sai sót nghiệp vụ trong các giai đoạn cao điểm lễ tết.
  • Hướng phát triển: Tách biệt độc lập bộ phận thủ tục hiện trường (Field Operations), đầu tư hệ thống ERP quản trị chuỗi cung ứng, và ứng dụng hợp đồng mua bán ngoại thương chuẩn hóa quốc tế của Incoterms 2020.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics & SCM: Tài liệu tham khảo thực tế với đầy đủ dữ liệu thực tế về khai báo phần mềm hải quan ECUS5, form mẫu chứng từ nhập khẩu, các bước thao tác trên cổng ePort và hệ thống hãng tàu ONE.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực phẩm: Mô hình áp dụng thực tế để tái cấu trúc quy trình, rút ngắn thời gian thông quan, cắt giảm chi phí cắm điện lưu bãi và loại bỏ rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
  • Chuyên viên chứng từ & Khai báo Hải quan: Hướng dẫn chi tiết từng trường dữ liệu khi khai báo tờ khai IDA/IDC đối với nhóm hàng chịu sự kiểm soát chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp & PTNT.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế & Chuỗi cung ứng: Dữ liệu thực chứng về tác động kinh tế của hiệp định EVFTA và rào cản kỹ thuật SPS đối với dòng chảy thương mại thực phẩm nhập khẩu tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý tiên quyết trước khi ký hợp đồng nhập khẩu thịt đông lạnh vào Việt Nam là gì?

Doanh nghiệp bắt buộc phải tra cứu mã định danh nhà máy xuất khẩu (Approval Number) trên Cổng thông tin Cục Thú y Việt Nam. Chỉ các doanh nghiệp chế biến nằm trong danh sách 24 quốc gia được phê duyệt mới có đủ điều kiện pháp lý để xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật vào Việt Nam.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa lệnh giao hàng giấy (D/O) và lệnh giao hàng điện tử (EDO) trong vận hành thực tế?

Lệnh giấy D/O đòi hỏi nhân viên phải đến trực tiếp quầy hãng tàu, xếp hàng chờ đối chiếu và thanh toán tiền mặt/chuyển khoản thủ công. Ngược lại, EDO cho phép hãng tàu phát hành mã số/file lệnh có chữ ký số trực tiếp qua email hoặc hệ thống website ngay khi cước và phí local charges được thanh toán điện tử, giúp tiết kiệm 80% thời gian giao dịch.

3. Khi lô hàng bị phân vào luồng Đỏ (Mã phân loại kiểm tra 3), quy trình kiểm hóa và lấy mẫu kiểm dịch diễn ra như thế nào?

Cán bộ Hải quan và Kiểm dịch viên sẽ cùng tiến hành kiểm tra tại bãi kiểm hóa cảng. Hải quan kiểm tra đối chiếu tên hàng, mã HS, số lượng kiện và mở container kiểm tra thực tế không quá 5% số lượng hàng. Song song đó, kiểm dịch viên lấy mẫu thịt đại diện để mang về phòng thí nghiệm nuôi cấy vi sinh/kiểm tra chỉ tiêu an toàn sinh học. Sau khi có kết quả âm tính trong vòng 24 giờ, chứng thư kiểm dịch sẽ được cấp để thông quan chính thức.

4. Tại sao nhập khẩu thực phẩm đông lạnh nên cân nhắc chuyển từ điều kiện CIF sang FOB?

Nhập khẩu theo điều kiện FOB cho phép doanh nghiệp Việt Nam giành quyền kiểm soát vận tải quốc tế, chủ động lựa chọn hãng tàu có thời gian transit ngắn nhất, đàm phán giá cước cạnh tranh theo hợp đồng khối lượng lớn (Service Contract), và tránh được các khoản phụ phí địa phương (Local Charges) bị đội giá vô lý từ phía người bán nước ngoài.

5. Tiêu chuẩn nhiệt độ bảo quản thịt đông lạnh trong container reefer theo quy chuẩn quốc gia là bao nhiêu?

Theo tiểu mục 3.1 Mục 3 Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh, nhiệt độ tâm sản phẩm thịt của gia súc, gia cầm bảo quản đông lạnh phải luôn được duy trì ở mức không cao hơn $-18^\circ\text{C}$, và nhiệt độ cài đặt buồng lạnh/container reefer tiêu chuẩn vận hành là $-20^\circ\text{C}$ đến $-22^\circ\text{C}$.


Kết luận

Báo cáo nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên đã hệ thống hóa và giải quyết trọn vẹn bài toán vận hành quy trình nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bằng đường biển tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận logistics ngoại thương và số liệu thực chứng từ lô hàng móng giò heo đông lạnh 24 tấn (HS 02064900), đề tài đã chứng minh tính hiệu quả của giải pháp số hóa qua phần mềm ECUS5-VNACCS/VICIS, lệnh giao hàng điện tử EDO của hãng tàu ONE và cổng dịch vụ cảng điện tử ePort Tân Cảng.

Thành công trong việc duy trì chuỗi lạnh theo chuẩn TCVN 7047:2020 và tối ưu hóa thời gian giải phóng hàng bãi đã đóng góp trực tiếp vào kết quả kinh doanh ấn tượng của doanh nghiệp, đưa lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 79,676 tỷ đồng (+12,5%). Những giải pháp đề xuất về việc chuyển đổi Incoterms sang FOB, đa dạng hóa thanh toán quốc tế và phân định chuyên môn hóa nhân sự là định hướng chiến lược có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp logistics và chuỗi cung ứng lạnh tại Việt Nam.