Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Giai đoạn 2020–2022 chứng kiến nhiều biến động phức tạp tác động trực tiếp đến nền kinh tế toàn cầu. Đại dịch COVID-19 kéo dài cùng sự bùng nổ xung đột vũ trang giữa Nga và Ukraine đã làm đứt gãy các chuỗi cung ứng quốc tế, gây ra khủng hoảng năng lượng, lương thực và đẩy lạm phát tăng cao tại nhiều khu vực, đặc biệt là Liên minh Châu Âu (EU) và Nga. Trong bối cảnh đó, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Theo Báo cáo năm 2023 của Ngân hàng Thế giới, ngành logistics Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 14% đến 16%. Đồng thời, việc thực thi Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) với cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 85,6% số dòng thuế ngay khi có hiệu lực và nâng lên 99,2% sau 7 năm đã mở ra cơ hội lớn cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là nhóm hàng thực phẩm chất lượng cao từ thị trường châu Âu.
Mặt hàng thực phẩm đông lạnh nhập khẩu đòi hỏi các điều kiện bảo quản khắt khe, thủ tục kiểm dịch nghiêm ngặt và nghiệp vụ giao nhận vận tải chính xác. Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, việc thiết lập một quy trình nhập khẩu bài bản, tối ưu hóa chi phí vận chuyển, hải quan và kiểm dịch là yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh. Từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB, tác giả Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên đã thực hiện chuyên đề nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và mô tả tổng quan hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng nhập khẩu thực phẩm đông lạnh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB.
- Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bằng đường biển từ bước khảo sát nhà cung cấp đến khâu lưu trữ hồ sơ thông qua một lô hàng thực tế.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế trong vận hành nghiệp vụ và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện quy trình nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình nghiệp vụ nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bằng đường biển.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB (đặt trụ sở tại Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh), kho lạnh thuê tại Khu công nghiệp Sóng Thần (Bình Dương) và các cảng/ICD tiếp nhận hàng hóa (Cảng Cái Mép, Cảng ICD Phước Long 3).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và chi phí được khảo sát từ năm 2019 đến năm 2022; dữ liệu nghiệp vụ thực tế thu thập trong thời gian 12 tuần thực tập (hoàn thành tháng 12/2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên nền tảng kiến thức chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm các học phần: Quản trị xuất nhập khẩu, Vận tải và bảo hiểm ngoại thương, Quản trị chiến lược chuỗi cung ứng, Quản trị vận hành.
Về cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật, nghiên cứu vận dụng các văn bản quản lý nhà nước và thông lệ thương mại quốc tế:
- Điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2020 (tập trung vào điều kiện CIF - Cost, Insurance, Freight).
- Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển (ICC 1982/1990 của Hiệp hội những người bảo hiểm London - ILU và quy định của Bộ Tài chính).
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ban hành ngày 19/06/2015.
- Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/06/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Thông tư số 39/2018/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC) và Thông tư 112/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh (quy định nhiệt độ bảo quản không cao hơn -20°C).
- Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy định hạn chế và cấp phép phương tiện giao thông lưu thông trong khu vực nội đô.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp:
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Tham gia trực tiếp vào quy trình xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan điện tử và phối hợp hiện trường tại bộ phận chứng từ thuộc phòng nhập khẩu.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Thu thập số liệu doanh thu, lợi nhuận sau thuế và cơ cấu chi phí nhập khẩu theo từng thị trường của công ty trong giai đoạn 2019–2022 để phân tích xu hướng biến động.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích từng bước triển khai trên một lô hàng móng giò heo trước đông lạnh (Frozen Pork front feet) nhập khẩu từ Đức/Đan Mạch qua hãng tàu Ocean Network Express (ONE).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB (tên viết tắt: YTB CONTRA) chính thức hoạt động từ ngày 05/08/2015 với mã số thuế 0313380712, trụ sở tại 29/4/13 Đường số 6, Khu phố 6, Phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Ban đầu, công ty hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng. Trong quá trình tìm kiếm vật liệu đá granite nhập khẩu từ Ấn Độ, doanh nghiệp nhận thấy cơ hội thương mại và chính thức đổi tên, đăng ký kinh doanh thêm mảng phân phối, bán buôn thực phẩm đông lạnh từ năm 2017.
Về cơ sở vật chất, công ty sở hữu khu văn phòng làm việc 3 tầng (diện tích 240 m²) và thuê hệ thống kho lạnh chuyên dụng tại Khu công nghiệp Sóng Thần (Bình Dương). Để phục vụ vận tải nội địa, công ty đầu tư xe đầu kéo Hyundai để kéo container từ cảng về kho và hệ thống xe tải phân phối gồm: 02 xe tải lạnh Hyundai Mighty N250SL (tải trọng 1,5 tấn và 2 tấn) nhằm lưu thông trong nội đô TP. Hồ Chí Minh (tuân thủ khung giờ cấm xe trên 2,5 tấn theo Quyết định 23/2018/QĐ-UBND) và 01 xe tải lạnh Hino XZU720L tải trọng 3,5 tấn phục vụ tuyến ngoại thành.
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc điều hành, Phòng Xây dựng (gồm Bộ phận dự án và Bộ phận kế hoạch - thi công) và Phòng Nhập khẩu (gồm 3 bộ phận: Kế toán, Chứng từ, Kinh doanh - Sales). Thị trường cung cấp chính của công ty là Đan Mạch (đối tác chiến lược INoriDane Foods), Úc, Canada, Mỹ, Pháp, Đức, Ba Lan. Hàng hóa nhập về được phân phối sỉ theo khối lượng lớn cho chợ đầu mối Bình Điền (26–32 tấn/container 40 feet) và các hệ thống bán lẻ như Bách Hóa Xanh, Satrafoods, Winmart.
| Chỉ tiêu tài chính mảng thương mại |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
144,620 |
138,832 |
129,583 |
(Tăng trưởng trở lại) |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
77,890 |
78,136 |
70,000 |
79,676 |
(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB)
Giai đoạn 2019–2020, doanh nghiệp tận dụng cơ hội dịch tả lợn châu Phi tại thị trường nội địa (tháng 02/2019) khiến nguồn cung thịt lợn thiếu hụt và giá nhập khẩu bình quân giảm 1,9% (xuống 1.764 USD/tấn theo Sở Công thương) để đẩy mạnh nhập khẩu. Năm 2020–2021, công ty ứng phó với đại dịch COVID-19 bằng cách thu hẹp thị trường nhập khẩu tập trung vào Đan Mạch để giảm thiểu chi phí phát sinh về thủ tục y tế, đồng thời mở rộng phân phối cho các khu cách ly và bệnh viện dã chiến. Năm 2022, nhờ tận dụng ưu đãi thuế quan từ EVFTA, lợi nhuận sau thuế đạt 79,676 tỷ đồng, tăng 12,5% so với năm 2021.
Hạn chế nội tại được nhận diện gồm: truyền thông thương hiệu chưa được chú trọng; nhân sự mang tính gia đình, tuyển dụng qua quan hệ cá nhân; nhân viên kinh doanh phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ hiện trường và giao nhận; phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện mua CIF và phương thức thanh toán chuyển tiền T/T chứa đựng nhiều rủi ro đối với nhà cung cấp mới.
Chương 2. Quy trình nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bằng đường biển tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB
Chương này trình bày chi tiết quy trình 13 bước nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bằng đường biển tại công ty, được minh họa qua lô hàng móng giò heo trước đông lạnh (Frozen Pork front feet) từ nhà máy Suddeutsches Schweinefleischzentrum (Đức) thông qua đơn vị thương mại INoriDane Foods (Đan Mạch):
- Bước 1: Nghiên cứu thị trường và tìm nhà cung cấp: Kiểm tra điều kiện nhà cung cấp thuộc danh mục 24 quốc gia được Cục Thú y Việt Nam cấp phép xuất khẩu động vật/sản phẩm động vật trên cạn vào Việt Nam (theo công bố năm 2023).
- Bước 2: Giao dịch và đàm phán: Gửi Thư hỏi hàng (Inquiry/RFQ) qua email, nhận Thư chào hàng (Quotation/Offer), thống nhất quy cách và nhận Xác nhận đơn đặt hàng (Order Confirmation) kèm Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice).
- Bước 3: Ký hợp đồng ngoại thương: Sử dụng Hóa đơn chiếu lệ số 202330661 ngày 14/06/2023 (thay cho việc ký hợp đồng chuyến trên nền hợp đồng nguyên tắc 12 tháng). Thông số lô hàng: 24.000 kg móng giò heo trước đóng thùng 10 kg, HS code 020649, đơn giá tổng 28.800 USD, điều kiện CIF ICD Phước Long 3 (Incoterms 2020), thanh toán trước 20% (5.760 USD) bằng T/T qua Jyske Bank Copenhagen. Mua bảo hiểm loại B (ICC 1982).
- Bước 4: Theo dõi đơn hàng nhập khẩu: Kiểm tra hình ảnh container rỗng và bảng điều khiển nhiệt độ do nhà xuất khẩu gửi trước khi đóng hàng; đảm bảo cài đặt nhiệt độ bảo quản không cao hơn -20°C cho container 40 feet theo TCVN 7047:2020.
- Bước 5: Đăng ký kiểm dịch động vật nhập khẩu tại cửa khẩu: Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi tàu cập cảng theo Luật Thú y số 79/2015/QH13 và Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT. Bộ hồ sơ gồm đơn đăng ký, giấy phép kinh doanh, hợp đồng ngoại thương và Giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu (Health Certificate).
- Bước 6: Lấy lệnh giao hàng điện tử (EDO) và cược container: Nhận Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) từ hãng tàu ONE (tàu ONE MILANO 024W, số vận đơn ONEYRTMD17721700, container ONEU9041753, seal GW295809). Thanh toán phí Local Charges tổng cộng 6.105.254 VND (phí THD: 5.000.009 VND, phí DOF: 800.000 VND, phí VAT: 305.245 VND) cùng tiền cược vỏ container lạnh 4.000.000 VND qua HSBC Việt Nam để nhận file EDO dạng PDF.
- Bước 7: Khai báo hải quan điện tử: Sử dụng phần mềm ECUS5 VNACCS/VICIS, loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), mã chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KVI (02IK). Khai tờ khai nháp IDA, chuyển sang chính thức IDC. Kết quả phân luồng nhận mã phân loại kiểm tra là luồng đỏ (mã 3), tờ khai số 105788502261. Thuế nhập khẩu ưu đãi EVFTA là 0%, hoàn thành nộp thuế giá trị gia tăng qua Vietcombank theo mẫu C1-02/NS.
- Bước 8: Kiểm dịch động vật tại cửa khẩu: Cơ quan kiểm dịch lấy mẫu thực tế kiểm tra cảm quan và xét nghiệm vi sinh; cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật trong vòng 24 giờ nếu mẫu đạt chuẩn.
- Bước 9: Thông quan lô hàng tại cảng: Xuất trình bộ hồ sơ giấy căn cứ Thông tư 39/2018/TT-BTC tại chi cục hải quan. Cán bộ hải quan tiến hành kiểm hóa thực tế không quá 5% lô hàng kết hợp cùng cán bộ kiểm dịch lấy mẫu tại bãi cảng. Sau khi kiểm hóa đạt yêu cầu và niêm phong seal mới, nhân viên chứng từ đăng nhập hệ thống ePort cảng Sài Gòn, khai thông tin nhận container, thanh toán phí nâng hạ/dịch vụ qua thẻ ATM nội địa và nhận mã nhận container SGND02577000.
- Bước 10: Thanh lý tờ khai hải quan: In tờ khai thông quan kèm mã vạch, nộp cho bộ phận hải quan giám sát cảng đóng dấu xác nhận hoàn thành thủ tục.
- Bước 11: Vận chuyển hàng về kho: Điều xe đầu kéo của công ty vào bãi ICD Phước Long 3, tài xế xuất trình phiếu EIR, EDO bản giấy và giấy kiểm dịch để nhận container ONEU9041753 chở về kho lạnh tại KCN Sóng Thần.
- Bước 12: Trả container rỗng và nhận lại tiền cược: Cắt seal, rút 2.384 thùng hàng vào kho bảo quản, kiểm tra tình trạng kỹ thuật vỏ container lạnh, gửi email đề nghị hãng tàu ONE cấp lệnh hạ rỗng về depot chỉ định và nhận hoàn tiền cược container 4.000.000 VND.
- Bước 13: Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Phân loại và số hóa bộ chứng từ (tờ khai thông quan, giấy kiểm dịch, P/I, B/L, C/O, chứng từ nộp ngân sách, biên nhận thanh toán), thực hiện lưu trữ bản cứng và file điện tử trong thời hạn tối thiểu 5 năm theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương 3. Giải pháp cải thiện quy trình nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bằng đường biển tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB
Trên cơ sở phân tích thực trạng và quy trình, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính thực tiễn:
- Đầu tư xây dựng nghiên cứu thị trường để tối ưu hóa quy trình: Thiết lập bộ phận chuyên trách theo dõi biến động giá thực phẩm, giá cước tàu biển quốc tế và chính sách nhập khẩu; đa dạng hóa nhà cung cấp tại các thị trường được hưởng thuế suất 0% từ EVFTA nhằm tránh phụ thuộc vào một đối tác duy nhất.
- Nâng cao trình độ chuyên môn hóa của nhân sự phòng nhập khẩu: Tái cơ cấu phân công lao động, tách bạch rõ ràng giữa nhân viên kinh doanh tìm kiếm đối tác và nhân viên giao nhận/hiện trường làm thủ tục tại cảng, hạn chế tình trạng kiêm nhiệm gây quá tải và rủi ro sai sót chứng từ.
- Chuyển đổi linh hoạt điều kiện giao nhận thương mại quốc tế: Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện CIF, doanh nghiệp cần nghiên cứu đàm phán mua hàng theo điều kiện nhóm F (như FOB) để giành quyền chủ động thuê phương tiện vận tải biển và tự đàm phán mua bảo hiểm với các công ty bảo hiểm trong nước, giúp tối ưu chi phí vận chuyển chặng chính.
- Đa dạng hóa phương thức thanh toán quốc tế: Hạn chế thanh toán trả trước bằng T/T đối với các nhà cung cấp mới; chuyển sang sử dụng phương thức Tín dụng thư (L/C) hoặc phương thức nhờ thu có sự tham gia bảo lãnh của ngân hàng thương mại để đảm bảo an toàn vốn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản
- Báo cáo phản ánh bức tranh tài chính mảng thương mại nhập khẩu thực phẩm của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019–2022 với mức lợi nhuận sau thuế duy trì từ 70 đến gần 80 tỷ đồng/năm (đạt 77,890 tỷ đồng năm 2019; 78,136 tỷ đồng năm 2020; 70,000 tỷ đồng năm 2021 và 79,676 tỷ đồng năm 2022).
- Khảo sát chi tiết cơ cấu chi phí cục bộ của một lô hàng mẫu vận chuyển qua hãng tàu ONE: Phí Local Charges tại cảng đích là 6.105.254 VND (bao gồm THD, DOF và VAT), tiền cược vỏ container lạnh là 4.000.000 VND; thuế suất nhập khẩu 0% theo cam kết ưu đãi EVFTA cho mã HS 02064900.
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh 13 bước nghiệp vụ khép kín từ khâu hợp đồng, đăng ký kiểm dịch một cửa quốc gia, khai báo hải quan ECUS5 VNACCS, thanh toán ePort đến khâu rút hàng và thanh lý cược vỏ container.
Giải pháp và kiến nghị
- Đề xuất chuyển dịch phương thức mua hàng từ CIF sang FOB nhằm cắt giảm chi phí cước cấu thành từ người bán và gia tăng quyền kiểm soát logistics.
- Đề xuất thay thế thanh toán T/T bằng L/C khi tiếp cận nhà cung cấp mới nhằm phòng ngừa rủi ro mất tiền cọc.
- Khuyến nghị tái cơ cấu nhân sự, chấm dứt việc kiêm nhiệm giữa khâu Sales và khâu hiện trường cảng.
Đóng góp thực tiễn
- Báo cáo không dừng lại ở lý thuyết xuất nhập khẩu thông thường mà cung cấp mô tả trực quan về việc vận hành các phần mềm nghiệp vụ hiện hành tại Việt Nam (hệ thống ECUS5 VNACCS/VICIS, Cổng thông tin một cửa quốc gia đăng ký kiểm dịch, cổng ePort thanh toán và nhận container tại cảng biển).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát quy trình và số liệu chuyên sâu tập trung vào mô hình vận hành của một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa (Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB), chủ yếu minh họa trên một nhóm mặt hàng cụ thể là thịt heo đông lạnh và một hãng tàu vận chuyển (ONE). Báo cáo chưa mở rộng so sánh sâu giữa các phương thức vận chuyển khác hoặc khảo sát trên nhiều doanh nghiệp logistics đa ngành.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả chi phí logistics khi chuyển đổi trọn vẹn từ điều kiện Incoterms CIF sang FOB/FCA đối với chuỗi cung ứng hàng lạnh (Cold Chain), hoặc phân tích tác động toàn diện của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP) đối với toàn ngành thực phẩm đông lạnh nhập khẩu tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng và Kinh doanh quốc tế: Nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về cách lập hồ sơ, các bước khai báo hải quan điện tử (IDA/IDC), thủ tục đăng ký kiểm dịch động vật trên Cổng một cửa quốc gia và quy trình làm việc với hãng tàu để lấy EDO và cược container lạnh.
- Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu mới vào nghề: Tham khảo các biểu mẫu dữ liệu thực tế (vận đơn B/L, hóa đơn P/I, thông báo phân luồng tờ khai luồng đỏ, lệnh ePort) và trình tự xử lý phát sinh tại hiện trường cảng khi hàng bị kiểm hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao lô hàng móng giò heo trước đông lạnh trong báo cáo bị phân vào luồng đỏ khi khai báo hải quan?
Theo kết quả từ hệ thống VNACCS/VICIS (tờ khai số 105788502261), lô hàng nhận mã phân loại kiểm tra là 3 (luồng đỏ). Thực phẩm đông lạnh là nhóm hàng có rủi ro cao về vệ sinh an toàn thực phẩm và dịch bệnh nên thường chịu sự giám sát chặt chẽ. Kết quả luồng đỏ yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết bộ chứng từ kết hợp kiểm hóa thực tế hàng hóa trong container (tỷ lệ kiểm tra không quá 5% lô hàng) đồng thời với việc cán bộ kiểm dịch lấy mẫu tại cảng.
2. Doanh nghiệp phải trả những khoản phí Local Charges và tiền cược nào cho hãng tàu ONE đối với container lạnh 40 feet?
Theo giấy báo hàng đến của hãng tàu ONE, các khoản phí Local Charges bao gồm: Phí nâng hạ tại cảng đích (THD) là 5.000.009 VND, phí làm chứng từ (DOF) là 800.000 VND, thuế GTGT (VVN) là 305.245 VND (tổng cộng 6.105.254 VND). Ngoài ra, công ty phải nộp khoản tiền cược vỏ container lạnh là 4.000.000 VND qua tài khoản ngân hàng HSBC của hãng tàu và được hoàn lại sau khi trả vỏ rỗng nguyên vẹn.
3. Quy định kỹ thuật nào được áp dụng đối với nhiệt độ bảo quản container thịt đông lạnh trong suốt quá trình vận chuyển?
Căn cứ theo tiểu mục 3.1 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh, nhiệt độ bảo quản của thịt gia súc cấp đông dùng làm thực phẩm phải được duy trì liên tục ở mức không cao hơn -20°C trong suốt quá trình vận chuyển từ cảng đi về đến kho lưu trữ.
4. Công ty YTB đã giải quyết bài toán cấm tải nội đô TP. Hồ Chí Minh như thế nào khi vận chuyển phân phối hàng đông lạnh?
Để tuân thủ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND cấm xe tải trên 2,5 tấn lưu thông vào nội thành trong các khung giờ 6h00–19h00 và 16h00–20h00, công ty đã trang bị 02 xe tải lạnh Hyundai Mighty N250SL với tải trọng 1,5 tấn và 2 tấn để phục vụ các đại lý nội thành, đồng thời dùng xe Hino XZU720L 3,5 tấn cho các tuyến giao hàng ngoại thành.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên đã phản ánh chi tiết và chân thực toàn bộ quy trình nghiệp vụ nhập khẩu thực phẩm đông lạnh bằng đường biển tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại YTB. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế từ một lô hàng cụ thể, nghiên cứu đã làm rõ các thao tác nghiệp vụ trên hệ thống công nghệ số hiện hành cũng như các quy định pháp lý về hải quan và kiểm dịch động vật. Đồng thời, những đánh giá khách quan về mặt đạt được và tồn tại đã cung cấp cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện quy trình giao nhận, tối ưu hóa chi phí và phòng ngừa rủi ro ngoại thương.