Chương 1: Tổng quan về quản trị quy trình nhập khẩu máy in UV từ thị trường trung Quốc tại công ty TNHH XNK Thiết bị công nghệ Kim Đô Chương 2: Một số vấn đề lý luận về quản trị quy trình nhập khẩu máy in UV từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH XNK Thiết bị công nghệ Kim Đô. Chương 3: Phân tích thực trạng về quản trị quy trình nhập khẩu máy in UV từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH XNK Thiết bị công nghệ Kim Đô Chương 4: Định hướng quản trị và đề xuất hiệu quả quản trị quy trình thực hiện nhập khẩu mặt hàng máy in UV từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH XNK Thiết bị công nghệ Kim Đô. 5 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY IN UV TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH XNK THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ KIM ĐÔ 2. Một số khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm về giao nhận hàng hóa quốc tế Giao nhận vận chuyển hàng hóa là một bộ phận cấu thành quan trọng trong thương mại quốc tế, là một khâu không thể thiếu trong quá trình lưu thông nhằm đưa hàng hóa từ nơi giao hàng đến nơi nhận hàng.
Hoạt động giao nhận vận chuyển này là một quy trình nhiều công việc mà nhà quản trị sẽ phải lựa chọn và đưa ra các quyết định tổ chức giao nhận, vận chuyển và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tăng cường hiệu quả, giảm chi phí và đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình di chuyển.2 Khái niệm, vai trò của quản trị quy trình nhập khẩu bằng đường biển Quản trị quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế là việc lập kế hoạch, tổ chức và giám sát điều hành quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa giữa hai địa điểm ( một địa điểm bốc hàng và một địa điểm dỡ hàng) tại hai quốc gia khác nhau, có xem xét đến an toàn, hiệu quả và chi phí. (Giáo trình quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế _ Đại học Thương mại-2017) Vai trò của quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển ➢ Đối với chủ hàng: Công tác quản trị tốt giúp việc thực hiện kế hoạch kinh doanh thuận lợi, hàng hóa được giao đi đúng thời gian và thu về lợi nhuận. ➢ Đối với người chuyên chở: Công tác quản trị tốt giúp hoàn thành đúng hợp đồng chuyên chở, nâng cao uy tín doanh nghiệp và thu về lợi nhuận. ➢ Đối với người nhận hàng: Công tác quản trị tốt giúp nhận được hàng hóa đúng thời gian và số lượng, chất lượng, đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh.2 Nội dung quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 2.1 Lập kế hoạch quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển ❖ Ý nghĩa việc lập kế hoạch - Việc lập kế hoạch giao nhận tốt sẽ giúp cho hàng hóa được giao đúng thời gian, hàng hóa được chuyên chở một cách tốt nhất, an toàn nhất và tiết kiệm nhất.
- Lập kế hoạch giao nhận tốt sẽ định hướng cho các hoạt động của quá trình giao nhận, xác định rõ nội dung công việc vào từng thời điểm và yêu cầu với các nội dung công việc đó - Lập kế hoạch giao nhận tốt sẽ giúp nhà quản trị dễ dàng hơn trong việc đưa ra các quyết định. ❖ Nội dung kế hoạch nhận hàng hóa nhập khẩu - Chuẩn bị để nhận hàng hóa - Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận chuyển - Lập chứng từ pháp lý ban đầu bảo vệ quyền lợi của chủ hàng - Quyết toán 2.2 Tổ chức thực hiện quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Bước 1: Chuẩn bị để nhận hàng - Khai thác chứng từ - Mua bảo hiểm cho hàng hóa ngay sau khi nhận được thông báo giao hàng của người bán ( nếu mua FOB, CFR) - Thông báo bằng lệnh giao hàng (D/O) để các chủ hàng nội địa kịp làm thủ tục giao nhận tay ba hay dưới cần cẩu ở cảng. Bước 2: Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận chuyển Làm thủ tục hàng nhập khẩu - Xin giấy phép nhập khẩu (Import License), nếu có: - Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu - Nộp thuế nhập khẩu (nếu có). Theo dõi quá trình dỡ hàng và nhận hàng với người vận tải - Lập “Bảng đăng ký hàng về bằng đường biển” giao cho cảng.
7 - Nhận và ký NOR (nếu là tàu chuyến) - Thông báo cho chủ hàng nội địa thời gian giao hàng( nếu giao tay ba), và kiểm tra lại kho bãi chứa hàng( nếu đưa về kho riêng) - Xuất trình Vận đơn gốc cho đại diện hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O), làm thủ tục hải quan và nộp thuế nhập khẩu. - Kiểm tra sơ bộ hầm tàu, công cụ vận tải và tình trạng hàng hóa xếp bên trong trước khi dỡ hàng ( nếu nhận nguyên tàu hoặc nguyên container). - Tổ chức dỡ hàng, nhận hàng và quyết toán với tàu theo từng B/L hoặc toàn tàu. Hàng không lưu kho, bãi cảng - Chủ hàng nhận trực tiếp từ tàu và lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình nhận hàng, chủ hàng có thể đưa hàng về kho riêng và mời Hải quan kiểm hóa.
- Nếu hàng không còn niêm phong, kẹp chì phải mời Hải quan áp tải. Hàng phải lưu kho, bãi cảng - Cảng nhận hàng từ tàu: + Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu ( do cảng làm) + Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (Cán bộ giao nhân phải cung cảng lập) + Đưa hàng về kho bãi - Cảng giao hàng cho chủ hàng + Khi nhận được thông báo hàng đến, người nhận phải mang O.B/L, giấy giới thiệu đến hãng tàu để làm lệnh giao hàng (D/O-Delivery Order). Khai báo Hải quan và nộp thuế nhập khẩu. + Nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai.
+ Xuất trình biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O và tìm vị trí hàng (tại đây lưu 1 bản D/O). + Mang 2 bản D/O còn lại đến văn phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho. Chuyển phiếu xuất kho đến cảng để nhận hàng, làm thủ tục hải quan và nộp thuế nhập khẩu (nếu có). + Chở hàng về kho riêng của mình.
Hàng nguyên container (FLC) 8 - Khi nhận được Notice of Arrival, người nhận mang O.B/L và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O. - Mang D/O đến Hải quan làm thủ tục, nộp thuế nhập khẩu và đăng ký kiểm hóa ( chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt). - Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ đến văn phòng quản lý để xác nhận D/O. - Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
Hàng lẻ container(LCL) - Chủ hàng mang O.B/L đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định, nộp tiền lưu kho, phí bốc xếp và lấy biên lai. Mang biên lai phí lưu kho, 3 bản D/O, Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O. Chủ hàng xuống kho tìm vị trí hàng, tại kho lưu 1 D/O, mang 2 D/O còn lại đến văn phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1 D/O và lập 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng.
- Chuyển 2 phiếu xuất kho đến kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách riêng hàng hóa để chờ Hải quan kiểm tra. Sau khi Hải quan xác nhận “ Hoàn thành thủ tục Hải quan”, hàng được xuất kho mang ra khỏi cảng để đưa về kho của chủ hàng. Bước 3: Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng - Biên bản kiểm tra sơ bộ - Survey Record - Thư dự kháng – Letter of Indemnity/ Reservation (LOR)( Thay thế cho Notice of Claim) - Biên bản hư hỏng đổ vỡ - Cargo outturn Report/ Certificate of Survey Bước 4: Quyết toán - Thanh toán các chi phí liên quan đến công tác giao nhận - Tập hợp các chứng từ cần thiết tiến hành khiếu nại các cơ quan liên quan về tổn thất hàng hóa( nếu có), và theo dõi kết quả khiếu nại của mình.3 Giám sát, điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu Nội dung kiểm tra, giám sát Là việc kiểm tra giám sát tình hình thực hiện nhận hàng của công ty để đảm bảo tránh sự chậm trễ hoặc sai sót trong toàn quy trình nhận hàng. Kiểm tra giám sát ở các nội dung: + Khối lượng hàng hóa: chủng loại, số lượng của từ chủng loại + Chất lượng hàng hóa: sự tuân thủ về chất lượng, nơi cung cấp bao bì… + Chỉ định tàu cảng: đặc điểm của tàu, thời gian đến cảng, bốc hàng, đặc điểm của tuyến vận chuyển… + Lịch nhận hàng: lịch trình nhận hàng, số lần nhận, thời gian nhận hàng… + Các chứng từ cần thiết để xuất trình hải quan và các thủ tục khác + Cước phí: thông tin và dữ liệu cần thiết để đàm phán cước phí + Thanh toán tiền cước: tiến độ thanh toán, hạn cuối cùng của từng lần thanh toán, chứng từ cho mỗi lần thanh toán.
Các phương pháp giám sát quy trình: + Hồ sơ theo dõi + Phiếu giám sát ➢ Nội dung điều hành Việc đề ra và thực hiện những quy định của những vấn đề không tính trước phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện nhận hàng. Điều hành quá trình giao hàng phải tập trung giải quyết các vấn đề sau: + Chất lượng: Giải quyết sự thay đổi chất lượng hàng hóa so với quy định trong hợp đồng + Tùy chọn số lượng: Đề cập đến giải quyết tăng giảm số lượng hàng hóa quy định trong hợp đồng và mức giá cước áp dụng đối với số lượng tăng giảm đó. + Hợp đồng vận tải: Khi ký hợp đồng vận tải phải lưu ý những vấn đề phát sinh trong khi bốc hàng lên tàu, hay dỡ hàng ra khỏi tàu. + Hợp đồng bảo hiểm(nếu có): Thông báo, thực hiện các thủ tục khiếu nại công ty bảo hiểm khi hàng hóa bị tổn thất.
+ Khiếu nại và tranh chấp: Vì với vai trò là bên thứ ba giữa người bán và người mua nên công ty có nghĩa vụ tham gia khi khách hàng cần trong việc giải quyết tranh 10 chấp. Khi đó công ty cần thu thập thông tin cần thiết cho khách hàng, cùng khách hàng giải quyết.3 Chứng từ cần có trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 2.