Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế quốc tế của tác giả Trần Nguyễn Phương Anh (Trường Đại học Thương Mại, 2024) tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu khoáng sản năng lượng, cụ thể là mặt hàng than đá từ thị trường Lào của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xây dựng dựa trên bức tranh thương mại quốc tế và nhu cầu năng lượng quốc gia. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam năm 2023 đạt 326,4 tỷ USD và 9 tháng đầu năm 2024 đạt 278,84 tỷ USD (nhóm tư liệu sản xuất chiếm 93,8%). Đối với thị trường Lào, tổng kim ngạch hai chiều năm 2023 đạt 1,56 tỷ USD; riêng 6 tháng đầu năm 2024, kim ngạch nhập khẩu từ Lào đạt 638,64 triệu USD, trong đó than đá là mặt hàng nhập khẩu lớn thứ hai với 75,58 triệu USD. Tại thị trường nội địa, sản lượng than khai thác trong nước đạt 43–45 triệu tấn/năm, chỉ đáp ứng dưới 20% nhu cầu sản xuất điện than và khoảng một nửa tổng nhu cầu than của các nhà máy nhiệt điện; lượng than nhập khẩu của Việt Nam đã tăng từ 6,9 triệu tấn (năm 2015) lên mức đỉnh trên 54 triệu tấn (năm 2020) và vượt 40 triệu tấn trong 10 tháng năm 2023.
Tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn, mặc dù kim ngạch nhập khẩu than từ Lào năm 2023 đạt 1.994,4 tỷ VNĐ (tăng 53,7% so với năm 2022 và chiếm 65,7% tổng kim ngạch nhập khẩu) và tổng doanh thu toàn công ty đạt 4.937,98 tỷ VNĐ, nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm liên tục, chỉ đạt 264,58 tỷ VNĐ năm 2023 (giảm 16,47% so với năm 2021 và giảm 8,13% so với năm 2022). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khâu quản trị nguồn nguyên liệu, lập kế hoạch nhập khẩu chưa tối ưu và tỷ trọng chi phí đầu vào chiếm mức quá cao trong cơ cấu doanh thu.
Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động nhập khẩu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng than từ thị trường Lào của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn giai đoạn 2021–2023, xác định rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu than từ Lào cho công ty giai đoạn quý IV/2024–2028.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng than từ thị trường Lào của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng hiệu quả nhập khẩu thông qua 4 nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính (lợi nhuận nhập khẩu, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng lao động).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn và thị trường than tại Lào.
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2021–2023; đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn quý IV/2024–2028.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng khung lý luận chuyên ngành kinh tế và kinh doanh quốc tế, kết hợp các quy định pháp luật hiện hành và phương pháp phân tích định lượng kinh tế vi mô:
- Cơ sở lý luận và pháp lý:
- Khái niệm và bản chất nhập khẩu: Trích dẫn theo Khoản 2 Điều 28 Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH (Luật Thương mại 2019), Từ điển Kinh tế học hiện đại (Học viện Công nghệ Massachusetts - MIT), cùng các giáo trình Quản trị học (Trương Quang Dũng, 2017; Nguyễn Đình Thọ, 2022) và Kinh tế vi mô (Phạm Văn Duẩn, 2022).
- Các hình thức nhập khẩu: Nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu gia công và nhập khẩu liên doanh.
- Khung pháp lý và chính sách thương mại: Hiệp định Thương mại Biên giới Việt Nam - Lào, các hiệp định ưu đãi thuế quan trong khối ASEAN (quy định cấp Giấy chứng nhận xuất xứ C/O form D và form S hưởng thuế suất 0% so với thuế suất MFN từ 5% đến 20% theo Biểu thuế xuất nhập khẩu 2024 đối với các mã HS 2701.11.00, 2701.12.10, 2701.19.00); Thông tư số 03/2014/TT-BCT về quản lý chất lượng than nhập khẩu; Quyết định số 3810/QĐ-BCT về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
- Khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu:
- Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận nhập khẩu ($P = R - C$).
- Nhóm tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($D_R = \frac{P}{R} \times 100%$) và tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($D_C = \frac{P}{C} \times 100%$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn cố định ($H_{VCĐ} = \frac{P}{VCĐ} \times 100%$), hiệu quả sử dụng vốn lưu động ($H_{VLĐ} = \frac{P}{VLĐ} \times 100%$), số vòng quay vốn lưu động ($S_{VLĐ} = \frac{R}{VLĐ}$), thời gian một vòng quay vốn ($T_{QV} = \frac{VLĐ}{R} \times 360$), và thời hạn thu hồi vốn ($T = \frac{V}{P}$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Mức sinh lời của một lao động nhập khẩu ($D_L = \frac{P}{L}$) và doanh thu bình quân một lao động ($R_{BQL} = \frac{R}{L}$).
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn (Báo cáo tài chính năm 2021, 2022, 2023; Báo cáo nhân sự tháng 8/2024; Báo cáo hoạt động nhập khẩu từ Bộ phận Thu mua và Kế toán) và dữ liệu xuất bản chính thức từ Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối/tuyệt đối qua các năm và phương pháp phân tích tổng hợp chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
Chương I trình bày tính cấp thiết của đề tài nhập khẩu than trong bối cảnh thiếu hụt năng lượng phục vụ sản xuất công nghiệp và các nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam. Tác giả tiến hành tổng quan 5 công trình nghiên cứu đi trước:
- Vũ Uyển Chi (2023) về nhập khẩu thiết bị phòng sạch từ ASEAN của Công ty TNHH SEMECO Việt Nam;
- Nguyễn Hoàng Phương (2022) về nhập khẩu dầu nhờn PEMCO của Công ty CP Đầu tư và Thương mại Hóa dầu Việt Nam;
- Nguyễn Thị Cẩm Ly (2021) về nhập khẩu thiết bị báo cháy từ Malaysia của Công ty CP Phát triển Công nghệ cao ITC Việt Nam;
- Trần Thị Ngọc Anh (2019) về nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty CP Công nghiệp Chính xác Việt Nam;
- Nguyễn Thị Hương (2017) về nhập khẩu thép cuộn từ Trung Quốc của Công ty CP Ống thép Việt Đức.
Từ việc phân tích các nghiên cứu trên, tác giả chỉ ra khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả nhập khẩu khoáng sản (mặt hàng than đá) từ thị trường Lào trong bối cảnh các hiệp định thương mại biên giới đặc thù. Chương này cũng xác định rõ hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi thời gian (2021–2023), không gian, phương pháp thu thập/xử lý số liệu và kết cấu gồm 4 chương của khóa luận.
Chương II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHẬP KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
Chương II thiết lập cơ sở lý thuyết toàn diện về nhập khẩu:
- Định nghĩa, đặc điểm đặc thù của kinh doanh nhập khẩu (tính đa dạng thị trường, môi trường pháp lý đa quốc gia, đối tượng khách hàng, rủi ro tỷ giá và phương thức thanh toán ngoại tệ).
- Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với doanh nghiệp (tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất, đa dạng hóa đầu vào) và đối với nền kinh tế quốc gia (cân đối cung cầu vĩ mô, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy cạnh tranh, phá bỏ độc quyền).
- 6 hình thức nhập khẩu cơ bản trong thương mại quốc tế.
- Khái niệm hiệu quả kinh tế và hệ thống công thức toán học đo lường 4 nhóm chỉ tiêu: lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận (trên doanh thu, chi phí, vốn), hiệu quả sử dụng vốn lưu động (vòng quay, thời gian luân chuyển, thời gian thu hồi), và năng suất/mức sinh lời trên đầu lao động.
- Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu:
- Yếu tố bên ngoài: Rào cản pháp lý và thủ tục hải quan; quy định chứng nhận xuất xứ (C/O form D, form S) để hưởng thuế 0% thay vì MFN (5–20%); tiêu chuẩn kỹ thuật về nhiệt lượng, độ ẩm, hàm lượng tro, lưu huỳnh theo Thông tư 03/2014/TT-BCT và Quyết định 3810/QĐ-BCT; rào cản bảo vệ môi trường và ĐTM tại Việt Nam; chính sách kiểm soát khai thác khoáng sản của Lào; cạnh tranh về giá và chất lượng với than từ Indonesia, Australia, Nam Phi.
- Yếu tố bên trong: Năng lực tài chính và chi phí vốn vay; trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự xuất nhập khẩu; năng lực quản trị rủi ro và điều hành chuỗi cung ứng của ban lãnh đạo; cơ sở hạ tầng kho bãi, đội xe vận tải và phần mềm công nghệ quản lý logistics.
Chương III: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THAN TỪ THỊ TRƯỜNG LÀO CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HOÀNH SƠN
Chương III cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về Tập đoàn Hoành Sơn (tiền thân là doanh nghiệp tư nhân thành lập năm 1991, kế thừa năm 2001 bởi ông Phạm Hoành Sơn, trụ sở tại TX Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh):
- Nguồn lực và cơ sở vật chất: Vận hành đội vận tải gần 1.000 xe đầu kéo, 10 tàu biển cỡ Panamax; tham gia các dự án lớn như Cấp nước KKT Vũng Áng (4.415 tỷ đồng), Cảng quốc tế Hoành Sơn (1.410 tỷ đồng), Dự án băng tải vận chuyển than La Lay - Cảng Mỹ Thủy và tuyến Quốc lộ 15D theo hình thức PPP; sở hữu quyền khai thác 5 mỏ than tại Lào với trữ lượng ước tính gần 1 tỷ tấn.
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 1.810 người (năm 2021) lên 1.996 người (năm 2022) và đạt 2.182 người (năm 2023). Lao động nam chiếm 65,3% (năm 2023); độ tuổi từ 18–35 chiếm 55,37%; trình độ đại học/sau đại học chiếm 12,84%, cao đẳng 13,19%, và phổ thông trung học chiếm 73,97%.
- Tình hình tài chính tổng thể: Tổng tài sản năm 2023 đạt 5.384 tỷ VNĐ (tài sản dài hạn 2.860 tỷ VNĐ, tài sản ngắn hạn 2.524 tỷ VNĐ); nợ phải trả là 3.612 tỷ VNĐ (nợ ngắn hạn 2.484 tỷ VNĐ, nợ dài hạn 1.128 tỷ VNĐ); vốn chủ sở hữu đạt 1.772 tỷ VNĐ.
- Kết quả kinh doanh toàn công ty (2021–2023):
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 3.979,44 tỷ VNĐ (năm 2021) lên 4.937,98 tỷ VNĐ (năm 2023).
- Lợi nhuận gộp giảm từ 859,32 tỷ VNĐ (2021) xuống 808,18 tỷ VNĐ (2023).
- Chi phí tài chính năm 2023 tăng lên 83,80 tỷ VNĐ; chi phí quản lý doanh nghiệp là 298,67 tỷ VNĐ.
- Lợi nhuận sau thuế giảm dần: 316,76 tỷ VNĐ (2021) -> 288,00 tỷ VNĐ (2022) -> 264,58 tỷ VNĐ (2023).
- Hoạt động nhập khẩu than:
- Quy trình nhập khẩu gồm 6 bước: Khai thác tại mỏ -> Chế biến -> Vận chuyển -> Hoàn thành thủ tục hải quan -> Vận chuyển nội địa -> Cung ứng cho các doanh nghiệp trong nước.
- Tổng khối lượng than nhập khẩu năm 2023 đạt 412.625,7 tấn. Cơ cấu mặt hàng gồm than cám (5A HG, 5B HG, 6B HG) và than cục (VD15, VD20, HG5, 4B HG, Cục Xô HG), phục vụ chủ yếu cho sản xuất xi măng, gạch, nhiệt điện và luyện kim.
- Cơ cấu thị trường: Lào là thị trường chủ lực, chiếm tỷ trọng kim ngạch tăng từ 54,7% (năm 2021) lên 55,9% (năm 2022) và đạt 65,7% (năm 2023). Các thị trường phụ trợ gồm Indonesia, Australia, Nam Phi.
- Thực trạng hiệu quả nhập khẩu than từ Lào:
| Năm |
Doanh thu nhập khẩu ($R$) (triệu VNĐ) |
Chi phí nhập khẩu ($C$) (triệu VNĐ) |
Lợi nhuận nhập khẩu ($P$) (triệu VNĐ) |
Tỷ lệ Chi phí / Doanh thu |
| 2021 |
1.481.000 |
1.236.414 |
244.586 |
83,49% (khoảng 81,5% chi phí trực tiếp) |
| 2022 |
1.386.000 |
1.176.366 |
209.634 |
84,87% |
| 2023 |
1.993.000 |
1.794.588 |
198.412 |
90,04% (khoảng 87,9% giá vốn phản ánh) |
Lợi nhuận từ mảng than Lào giảm liên tục qua 3 năm (từ 244,59 tỷ VNĐ xuống còn 198,41 tỷ VNĐ) do tốc độ tăng chi phí logistics, giá than biến động và quản lý chuỗi cung ứng đầu vào chưa theo kịp mức tăng trưởng doanh thu.
Chương IV: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THAN TỪ THỊ TRƯỜNG LÀO CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HOÀNH SƠN
Chương IV đề ra định hướng phát triển giai đoạn quý IV/2024–2028: tiếp tục mở rộng quy mô nhập khẩu than từ Lào, khai thác hiệu quả 5 mỏ than hiện có và hoàn thiện các dự án hạ tầng giao thông kết nối biên giới. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Giải pháp tăng trưởng doanh thu và tối thiểu hóa chi phí nhập khẩu: Tối ưu hóa khâu đàm phán hợp đồng, hoàn thiện quy trình kiểm soát hao hụt và chất lượng than từ mỏ về cửa khẩu La Lay; tận dụng tối đa C/O form D, form S để hưởng thuế 0%; cắt giảm chi phí trung gian trong vận tải đường bộ.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn, rút ngắn thời gian thu hồi công nợ từ các khách hàng công nghiệp trong nước, cơ cấu lại nguồn vốn vay ngắn hạn để giảm chi phí tài chính (vốn đã tăng lên 83,80 tỷ VNĐ năm 2023).
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng suất lao động: Tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu, hải quan, chuyên viên kiểm định kỹ thuật khoáng sản; áp dụng KPI gắn liền hiệu quả kinh doanh cho bộ phận thu mua.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng cửa khẩu biên giới Việt - Lào, đơn giản hóa thủ tục thông quan hàng hóa chuyên dụng khối lượng lớn, hoàn thiện hành lang pháp lý cho các dự án giao thông PPP kết nối duyên hải miền Trung với Nam Lào.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp:
- Kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Lập bảng tổng hợp và lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính, chuỗi nhập khẩu than từ Lào của Hoành Sơn Group giai đoạn 2021–2023 với dữ liệu thực chứng:
| Chỉ tiêu tài chính / Vận hành |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng tài sản doanh nghiệp (tỷ VNĐ) |
4.384 |
— |
5.384 |
| Doanh thu thuần công ty (tỷ VNĐ) |
3.822,86 |
3.661,12 |
4.788,00 |
| Lợi nhuận sau thuế công ty (tỷ VNĐ) |
316,76 |
288,00 |
264,58 |
| Tổng số lượng lao động (người) |
1.810 |
1.996 |
2.182 |
| Tỷ trọng kim ngạch than từ Lào (%) |
54,70% |
55,90% |
65,70% |
| Khối lượng than nhập khẩu (tấn) |
— |
— |
412.625,7 |
| Lợi nhuận nhập khẩu than Lào (tỷ VNĐ) |
244,59 |
209,63 |
198,41 |
- Làm rõ nghịch lý tăng trưởng của công ty: Doanh thu nhập khẩu than từ Lào năm 2023 tăng trưởng cao (đạt 1.993 tỷ VNĐ), nhưng lợi nhuận biên suy giảm do tỷ trọng chi phí nhập khẩu tăng vọt (chiếm tới 87,9%–90,04% doanh thu).
- Phân tích chi tiết chuỗi logistics khép kín gồm mỏ than tại Lào, đội tàu 10 chiếc Panamax, gần 1.000 xe đầu kéo và hệ thống băng tải than qua cửa khẩu Quốc tế La Lay.
- Đóng góp của đề tài:
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh đánh giá nội bộ sát thực cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn; nhận diện chính xác các nút thắt về chi phí logistics và quản trị dòng vốn ngắn hạn; đưa ra giải pháp bám sát dự án thực tế (Quốc lộ 15D, băng tải La Lay - cảng Mỹ Thủy).
- Đóng góp chuyên ngành: Là một trong những công trình nghiên cứu khóa luận đầu tiên phân tích chuyên sâu về mô hình tự khai thác và nhập khẩu than đá qua biên giới Việt - Lào bằng hệ thống vận tải đa phương thức kết hợp PPP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản khóa luận:
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo thứ cấp nội bộ từ các phòng ban (Kế toán, Thu mua, Nhân sự) giai đoạn 2021–2023, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng sơ cấp đối với mạng lưới khách hàng tiêu thụ than hoặc các đối tác cung ứng tại Lào.
- Phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn), do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành nhập khẩu khoáng sản biên giới còn phụ thuộc vào mô hình hoạt động đặc thù của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của biến động giá than trên thị trường năng lượng quốc tế đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam.
- Nghiên cứu sâu về phân tích chuỗi cung ứng xanh, các tiêu chuẩn môi trường và chi phí tuân thủ chuyển đổi năng lượng trong hoạt động nhập khẩu than đá giai đoạn sau năm 2025.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Tham khảo khung phương pháp luận đánh giá hiệu quả nhập khẩu ngành hàng đặc thù (nguyên vật liệu thô, khoáng sản), phương pháp thu thập và xử lý các báo cáo tài chính doanh nghiệp thành các chỉ tiêu kinh tế định lượng.
- Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu khoáng sản và logistics: Tham khảo bài học thực tế về quản trị chi phí đầu vào, khai thác hiệp định thương mại biên giới Việt - Lào, thủ tục chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O form D/form S và cách thức tổ chức đội vận tải liên vận.
- Nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách thương mại biên giới: Cung cấp dữ liệu thực tế về các dự án hạ tầng cửa khẩu (La Lay, Quốc lộ 15D) và tác động của cơ chế chính sách đối với hoạt động của doanh nghiệp đầu tư tại Lào.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những nhóm chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả nhập khẩu than của Tập đoàn Hoành Sơn?
Tác giả sử dụng 4 nhóm chỉ tiêu kinh tế định lượng: Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu; Nhóm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (theo doanh thu, theo chi phí, theo vốn); Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (hiệu quả sinh lời của VLĐ, số vòng quay VLĐ, thời gian một vòng quay vốn, thời hạn thu hồi vốn); Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (mức sinh lời của một lao động, doanh thu bình quân một lao động).
2. Thực trạng lợi nhuận và chi phí nhập khẩu than từ thị trường Lào của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Doanh thu nhập khẩu than từ Lào năm 2021 đạt 1.481 tỷ VNĐ, năm 2022 đạt 1.386 tỷ VNĐ và năm 2023 tăng mạnh lên 1.993 tỷ VNĐ. Tuy nhiên, lợi nhuận nhập khẩu lại giảm liên tục từ 244,586 tỷ VNĐ (năm 2021) xuống 209,634 tỷ VNĐ (năm 2022) và chỉ còn 198,412 tỷ VNĐ (năm 2023). Nguyên nhân do chi phí nhập khẩu tăng nhanh (năm 2023 chi phí chiếm tới khoảng 87,9% doanh thu), chịu ảnh hưởng bởi biến động giá than và chi phí vận tải, lưu kho logistics.
3. Cơ cấu nhân sự của Tập đoàn Hoành Sơn trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến ngày 31/12/2023, công ty có 2.182 nhân viên (tăng từ 1.810 người năm 2021). Do đặc thù ngành xây dựng, khoáng sản và vận tải, lao động nam chiếm đa số với 65,3% (năm 2023). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ từ 18–35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (55,37%). Về trình độ học vấn, lao động phổ thông trung học chiếm 73,97%, trình độ cao đẳng chiếm 13,19%, và đại học/sau đại học chiếm 12,84%.
4. Quy định thuế quan và chứng nhận xuất xứ ảnh hưởng như thế nào đến việc nhập khẩu than từ Lào của doanh nghiệp?
Than nhập khẩu từ Lào nếu có Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O form D hoặc form S) theo Hiệp định Thương mại Biên giới Việt Nam - Lào và quy định ưu đãi ASEAN sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%. Nếu không đáp ứng C/O, các mã hàng than (như than Antraxit 2701.11.00, than Bitum 2701.12.10) sẽ phải chịu mức thuế suất MFN thông thường từ 5% đến 20%, làm tăng đáng kể giá vốn nhập khẩu.
5. Tập đoàn Hoành Sơn đã xây dựng cơ sở hạ tầng logistics và nguồn cung tại Lào như thế nào để phục vụ nhập khẩu than?
Công ty đã vận hành khai thác 5 mỏ than tại Lào với trữ lượng ước tính gần 1 tỷ tấn; sở hữu đội vận tải gồm gần 1.000 xe đầu kéo và 10 tàu biển cỡ Panamax; đồng thời là nhà đầu tư thực hiện Dự án hệ thống băng tải than từ Lào về Việt Nam qua cửa khẩu Quốc tế La Lay về cảng Mỹ Thủy và tuyến Quốc lộ 15D theo hình thức PPP.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyễn Phương Anh đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động nhập khẩu mặt hàng than từ thị trường Lào của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoành Sơn giai đoạn 2021–2023. Công trình chỉ rõ dù quy mô kim ngạch và thị phần than nhập khẩu từ Lào tăng trưởng mạnh, hiệu quả tài chính của công ty vẫn bị bào mòn bởi gánh nặng chi phí vận hành và quản trị dòng vốn. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung giải quyết đồng bộ các nút thắt về tối ưu hóa chi phí logistics, nâng cao hiệu suất vốn lưu động và hoàn thiện chuỗi vận tải biên giới, đóng góp cơ sở thực tiễn cho định hướng phát triển của doanh nghiệp giai đoạn 2024–2028.