Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19, hoạt động ngoại thương của Việt Nam ghi nhận sự tham gia mạnh mẽ vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Trong đó, ngành công nghiệp linh kiện điện tử và tin học viễn thông (LKĐT & THVT) giữ vai trò là ngành công nghiệp non trẻ nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng (đạt 17 - 18%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020). Dù vậy, theo số liệu từ Vụ Công nghiệp nặng (Bộ Công Thương), năng lực sản xuất nội địa của các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ đáp ứng được 30 - 35% nhu cầu linh kiện đối với điện tử gia dụng, 15% đối với điện tử tin học và viễn thông, và 5% đối với điện tử chuyên dùng công nghệ cao. Tỷ lệ nội địa hóa trung bình của các doanh nghiệp nội địa chỉ đạt 12%, trong khi 88% linh kiện còn lại phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài (chiếm 22,71% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cả nước). Nguồn cung trong nước hạn chế do công nghiệp hỗ trợ chưa hoàn thiện, tạo ra áp lực lẫn cơ hội cho các doanh nghiệp thương mại phải tối ưu hóa và đa dạng hóa nguồn cung nhập khẩu.

Công ty TNHH Thương mại tin học viễn thông Danh Việt là doanh nghiệp chuyên cung ứng, phân phối và thi công lắp đặt hệ thống thiết bị an ninh, tổng đài nội bộ. Trước áp lực phụ thuộc lớn vào một thị trường duy nhất tiềm ẩn nhiều rủi ro đứt gãy, việc mở rộng và phân tán thị trường nhập khẩu trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Trình bày và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến nhập khẩu và hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng mở rộng thị trường nhập khẩu linh kiện điện tử và tin học viễn thông tại Công ty TNHH Thương mại tin học viễn thông Danh Việt giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Chỉ rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan trong hoạt động mở rộng thị trường.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm mở rộng thị trường nhập khẩu LKĐT & THVT tại Công ty TNHH Thương mại tin học viễn thông Danh Việt trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và giải pháp mở rộng thị trường nhập khẩu linh kiện điện tử và tin học viễn thông của Công ty TNHH Thương mại tin học viễn thông Danh Việt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại tin học viễn thông Danh Việt và các thị trường nhập khẩu đối tác (chủ lực là Trung Quốc, thị trường tiềm năng mở rộng gồm Hàn Quốc, Đài Loan).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực trạng kinh doanh và nhập khẩu trong giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và căn cứ pháp lý sau:

  • Cơ sở pháp lý: Khái niệm nhập khẩu hàng hóa được xác định theo Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 và Điều 28 Khoản 1 Luật Thương mại năm 2015, quy định việc đưa hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt được coi là khu vực hải quan riêng vào lãnh thổ Việt Nam.
  • Khung lý luận kinh tế và thương mại: Tác giả vận dụng các quan điểm thương mại quốc tế của Feenstra và Taylor (2010), định nghĩa về thị trường của McCarthy, cùng các hình thức nhập khẩu chủ yếu bao gồm: nhập khẩu trực tiếp; tạm nhập, tái xuất; nhập khẩu gia công; nhập khẩu ủy thác; nhập khẩu liên doanh.
  • Khái niệm mở rộng thị trường nhập khẩu: Được định hình qua hai phương thức chính: mở rộng theo chiều sâu (khai thác tối đa các nhà cung ứng hiện có trên thị trường quen thuộc, tối ưu quy trình logistics và chi phí tiếp thị) và mở rộng theo chiều rộng (đa dạng hóa nguồn cung theo phạm vi địa lý, tiếp cận các quốc gia/vùng lãnh thổ mới nhằm phân tán rủi ro và tránh phụ thuộc).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành nhóm nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế toàn cầu, biến động tỷ giá hối đoái, hiệp định thương mại tự do FTA, rào cản thuế quan, rào cản kỹ thuật, vị trí địa lý, môi trường chính trị - xã hội, văn hóa nước đối tác) và nhóm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, tiềm lực tài chính, năng lực quản lý chuỗi cung ứng, trình độ nhân sự, mức độ am hiểu thị trường đối tác).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Dùng để hệ thống hóa logic lý thuyết về hoạt động ngoại thương và mở rộng thị trường.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Thu thập từ sách giáo trình, báo cáo ngành công thương, báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BoK), Tổng cục Ngân sách, Kế toán và Thống kê Đài Loan (DGBAS), Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc, và các công trình khoa học liên quan (Cheng Jinlu, 2021; Frändberg, 2004; Võ Thị Ngọc Huyền, 2013; Nguyễn Hoàng Phương, 2022).
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo chi tiết kim ngạch nhập khẩu theo thị trường và theo mặt hàng do Phòng Tài chính Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ của Công ty Danh Việt cung cấp từ năm 2021 đến 2023.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, lợi nhuận, chi phí và kim ngạch nhập khẩu.
    • Phương pháp phân tích định tính: Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết nền, phân tích tổng hợp nhằm liên kết các chỉ số kinh tế vĩ mô, rào cản thương mại với năng lực cạnh tranh thực tế của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương này phân tích tính cấp thiết của đề tài trước thực trạng ngành điện tử Việt Nam phụ thuộc tới 88% vào nguồn linh kiện nhập khẩu. Tác giả tiến hành điểm luận 6 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chiến lược mở rộng thị trường và hiệu quả nhập khẩu: nghiên cứu của Cheng Jinlu (2021) ứng dụng mô hình GTAP 10 tính toán tác động mở rộng nhập khẩu giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ; nghiên cứu của Frändberg (2004) về các nhân tố tác động đến doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs); công trình của Trần V. (2008) tại Công ty CEC; luận văn của Lưu Thị Lệ Quyên tại Công ty VNPhat; nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Huyền (2013) về nhập khẩu thiết bị y tế từ Trung Quốc; và nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Phương (2022) về nhập khẩu dầu nhờn Pemco. Từ khoảng trống chưa có nghiên cứu chuyên sâu về mặt hàng linh kiện điện tử và viễn thông tại đơn vị cụ thể, tác giả xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian (2021 - 2023) và cấu trúc 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về mở rộng thị trường nhập khẩu hàng hóa

Nội dung chương 2 làm rõ bản chất, chức năng của hoạt động nhập khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế quốc gia (bổ sung hàng hóa thiếu hụt, chuyển giao công nghệ, cân bằng cán cân thanh toán) và đối với doanh nghiệp (tăng năng lực quản trị, nâng cao vị thế). Tác giả phân tích cụ thể 5 hình thức nghiệp vụ nhập khẩu (trực tiếp, tạm nhập tái xuất, gia công, ủy thác, liên doanh) và phân biệt rạch ròi hai phương thức mở rộng thị trường:

  • Mở rộng theo chiều sâu: Tăng thị phần, khai thác sâu mối quan hệ với các đối tác truyền thống nhằm tiết kiệm chi phí giao dịch và tìm kiếm sản phẩm công nghệ mới trên thị trường cũ.
  • Mở rộng theo chiều rộng: Thiết lập quan hệ thương mại với các quốc gia, vùng lãnh thổ mới nhằm phân tán rủi ro nguồn cung, nắm bắt cơ hội tăng trưởng từ các thị trường có tiềm năng cao. Chương này cũng phân loại chi tiết các yếu tố tác động đến mở rộng thị trường gồm môi trường kinh tế - chính trị quốc tế, rào cản phi thuế quan, hiệp định thương mại, năng lực nguồn vốn và trình độ nhân sự ngoại thương của doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng của hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu linh kiện điện tử và tin học viễn thông của Công ty TNHH Thương mại tin học viễn thông Danh Việt

Chương 3 giới thiệu tổng thể về Công ty Danh Việt: thành lập ngày 18/05/2006, vốn điều lệ ban đầu 15 tỷ đồng, người đại diện là ông Nguyễn Đặng Thanh, trụ sở tại số 89 ngõ Chùa Liên Hoa, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội. Quy mô nhân sự năm 2023 gồm 41 cán bộ công nhân viên (78% trong độ tuổi 20 - 35; trên 73% có trình độ đại học và sau đại học), diện tích văn phòng 150m².

Về tình hình kinh doanh, công ty ghi nhận doanh thu năm 2022 tăng 15% (hơn 16 tỷ đồng) so với 2021; doanh thu năm 2023 tiếp tục tăng trên 20% so với 2022 (thu về hơn 26 tỷ đồng). Hệ số thanh toán ngắn hạn các năm luôn duy trì trên 1,5 lần dù tỷ lệ nợ phải trả vượt mức 30%.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty Danh Việt (2021 - 2023):

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Nợ ngắn hạn (nghìn đồng) 6.000 - -
Nợ dài hạn (nghìn đồng) 4.000 - -
Vốn chủ sở hữu (nghìn đồng) 16.000 - -
Tổng doanh thu (triệu đồng) 109.000 126.000 152.000
Tổng chi phí / Giá vốn (triệu đồng) 108.340 124.000 -
Lợi nhuận trước thuế TNDN (triệu đồng) 597,932 - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 478,728 - -

Phân tích cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo thị trường: Trung Quốc là đối tác cung ứng áp đảo, luôn chiếm trên 80% tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty. Đài Loan là thị trường đứng thứ hai với giá trị hơn 4 tỷ đồng năm 2021 (khoảng 8% kim ngạch) và chiếm 6,56% năm 2023. Hàn Quốc là thị trường lớn thứ ba, đạt tỷ trọng 5,86% vào năm 2023 (tương đương trên 4,2 tỷ đồng).

Bảng cơ cấu thị trường nhập khẩu giai đoạn 2021 - 2023:

Thị trường Tỷ trọng năm 2021 (%) Tỷ trọng năm 2022 (%) Tỷ trọng năm 2023 (%)
Trung Quốc > 80,00 > 80,00 Tăng sản lượng 18% so với 2022
Đài Loan ~ 8,00 - 6,56
Hàn Quốc - - 5,86

Về cơ cấu sản phẩm nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc:

  • Ăng ten: Là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất, dao động từ 55% đến 59% tổng kim ngạch linh kiện nhập khẩu từ Trung Quốc; kim ngạch năm 2021 đạt 2.050 triệu đồng.
  • Biến trở: Mặt hàng chủ lực thứ hai, chiếm tỷ trọng từ 16% đến 19%; kim ngạch năm 2021 đạt 967 triệu đồng, năm 2022 đạt 1.100 triệu đồng.
  • Cuộn cảm: Kim ngạch năm 2021 đạt 480 triệu đồng; năm 2022 đạt 625 triệu đồng; năm 2023 đạt 753 triệu đồng.
  • Mạch điện tử tích hợp: Kim ngạch năm 2021 đạt 680 triệu đồng; năm 2022 đạt 782 triệu đồng; năm 2023 đạt 950 triệu đồng. Tổng giá trị các mặt hàng chính nhập khẩu năm 2021 đạt 4.853 triệu đồng.

Tác giả cũng đi sâu phân tích bối cảnh kinh tế và phi kinh tế của 3 thị trường:

  • Trung Quốc: CPI trung bình 7 tháng đầu năm 2023 chỉ ở mức 0,5% (thấp hơn mục tiêu 3%); lãi suất LPR 1 năm duy trì 3,45%, LPR 5 năm là 4,20%; tỷ giá USD/CNY quanh mức 7,12. Chính trị ổn định, văn hóa coi trọng chữ "Hài hòa".
  • Hàn Quốc: Lạm phát năm 2021 là 2,5%, năm 2022 tăng lên 5,09%, lập đỉnh 6,3% vào tháng 7/2022 và giảm còn 3,7% vào tháng 9/2023. Ngân hàng Trung ương BoK đóng băng lãi suất cơ bản ở mức 3,5% sau 7 lần tăng liên tiếp.
  • Đài Loan: CPI năm 2021 tăng 1,96%, tháng 12/2023 là 2,71%; lãi suất TWINTR=ECI giữ ở mức 1,875%; chỉ số BERI 2022 xếp thứ 14 thế giới.

Chương 4: Giải pháp mở rộng thị trường nhập khẩu linh kiện điện tử và tin học viễn thông của Công ty TNHH Thương mại tin học viễn thông Danh Việt

Dựa trên phân tích xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng công nghệ, chương 4 xác lập các định hướng phát triển và đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:

  • Đối với thị trường Trung Quốc: Đẩy mạnh mở rộng theo chiều sâu. Khắc phục tình trạng chất lượng linh kiện bị trộn lẫn (giữa loại 1, loại 2 và loại 3) bằng việc thắt chặt quy trình kiểm soát chất lượng tại xưởng, đàm phán hợp đồng ràng buộc điều khoản kiểm định độc lập, tận dụng lợi thế địa lý gần và đội ngũ nhân sự am hiểu tiếng Trung để xử lý tranh chấp thương mại.
  • Đối với thị trường Hàn Quốc: Từng bước mở rộng theo chiều rộng. Tiếp cận các nhà cung ứng linh kiện bán dẫn chất lượng cao; giải quyết rào cản chi phí vận chuyển và thời gian thông quan (vốn kéo dài 7 - 15 ngày) bằng cách tối ưu hóa tuyến logistics; tổ chức đào tạo hoặc tuyển dụng bổ sung nhân sự thông thạo tiếng Hàn để xóa bỏ bất đồng ngôn ngữ trong đàm phán hợp đồng.
  • Đối với thị trường Đài Loan: Mở rộng nhập khẩu các linh kiện công nghệ cao (mạch tích hợp IC, diode, bóng bán dẫn, vi điều khiển), tận dụng sự phát triển của chuỗi cung ứng bán dẫn hàng đầu khu vực.
  • Giải pháp chung và kiến nghị: Nâng cao năng lực dự báo biến động giá nguyên vật liệu thô (sắt, nhôm, đồng, vàng, bạc, palladium) và biến động giá dầu; chủ động sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá; củng cố mối quan hệ với các khách hàng lớn trong nước như Viettel, Bkav, Intracom, ETS JSC, Hiền Quân JSC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và ngoại thương của Công ty Danh Việt trong 3 năm (2021 - 2023): Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 109 tỷ đồng (2021) lên xấp xỉ 126 tỷ đồng (2022) và đạt 152 tỷ đồng (2023); lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 478,728 triệu đồng. Tỷ lệ nhân sự đạt trình độ đại học/sau đại học trên 73% tạo nền tảng chuyên môn cho hoạt động nhập khẩu kỹ thuật.
  • Định lượng hóa cơ cấu phụ thuộc nguồn cung: Xác định rõ mức độ phụ thuộc trên 80% kim ngạch vào thị trường Trung Quốc; chỉ rõ hai mặt hàng chiếm tỷ trọng chi phối là Ăng ten (55 - 59%) và Biến trở (16 - 19%).
  • Hệ thống hóa nguyên nhân hạn chế: Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế gồm hiện tượng gian lận phẩm cấp linh kiện từ một số xưởng Trung Quốc; sự biến động giá kim loại quý (palladium) do căng thẳng thương mại Mỹ - Trung; tác động giá dầu từ xung đột Nga - Ukraine; rào cản thời gian thông quan từ Hàn Quốc (7 - 15 ngày) và rào cản ngôn ngữ tiếng Hàn tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp thực tiễn: Khác với các công trình nghiên cứu chung về nhập khẩu máy móc, thiết bị y tế hay dầu nhờn trước đây, khóa luận này là công trình khảo sát chuyên biệt đầu tiên về thực trạng nhập khẩu linh kiện điện tử và viễn thông tại Công ty Danh Việt, cung cấp hệ thống giải pháp phân hóa theo từng thị trường cụ thể (Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào giai đoạn 3 năm 2021 - 2023, đây là giai đoạn có nhiều biến động bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và biến cố địa chính trị thế giới, do đó một số chỉ số tài chính và chuỗi cung ứng chịu tác động ngắn hạn.
  • Số liệu thống kê chi tiết về kim ngạch và cơ cấu mặt hàng tại thị trường Hàn Quốc và Đài Loan chưa được phân rã chi tiết từng chủng loại cụ thể như đối với thị trường Trung Quốc, chủ yếu do công ty mới ở giai đoạn đầu khai phá mở rộng sang hai thị trường này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát định lượng tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như AKFTA, RCEP) đối với thuế suất từng mã HS linh kiện điện tử viễn thông; đồng thời nghiên cứu bổ sung mô hình quản trị rủi ro chuỗi cung ứng khi doanh nghiệp tăng tỷ trọng nhập khẩu từ các thị trường có chi phí cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Cung cấp khung phân tích thực tế về nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa công nghiệp hỗ trợ, phương pháp phân tích môi trường kinh tế - phi kinh tế của các quốc gia đối tác ngoại thương.
  • Người làm nghiên cứu và quản lý tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị viễn thông, linh kiện công nghệ: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc đa dạng hóa nguồn hàng để giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một thị trường duy nhất, kinh nghiệm quản lý hợp đồng và kiểm soát phẩm cấp hàng hóa khi giao dịch với các nhà sản xuất nước ngoài.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu thống kê chi tiết tại Chương 3 về cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo thị trường và các phân tích thực trạng về rào cản logistics, thủ tục hải quan giữa Việt Nam với Trung Quốc và Hàn Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nội địa hóa của ngành linh kiện điện tử Việt Nam theo công bố trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo số liệu của Vụ Công nghiệp nặng (Bộ Công Thương) được tác giả trích dẫn, tỷ lệ nội địa hóa của các doanh nghiệp điện tử nội địa chỉ đạt 12%. Nguồn cung trong nước đáp ứng 30 - 35% nhu cầu linh kiện điện tử gia dụng, 15% cho điện tử tin học và viễn thông, và 5% cho điện tử công nghệ cao; 88% nhu cầu còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài.

2. Công ty Danh Việt phụ thuộc vào thị trường nhập khẩu nào nhiều nhất và tỷ trọng là bao nhiêu?
Công ty Danh Việt phụ thuộc lớn nhất vào thị trường Trung Quốc, với kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này luôn chiếm trên 80% tổng kim ngạch nhập khẩu linh kiện điện tử và tin học viễn thông của công ty trong suốt giai đoạn 2021 - 2023.

3. Mặt hàng linh kiện nào chiếm tỷ trọng nhập khẩu lớn nhất tại Công ty Danh Việt?
Mặt hàng Ăng ten chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng nhập khẩu từ Trung Quốc của công ty, dao động từ 55% đến 59% tổng giá trị linh kiện điện tử và tin học viễn thông, đạt kim ngạch 2.050 triệu đồng vào năm 2021. Đứng thứ hai là Biến trở, chiếm tỷ trọng từ 16% đến 19%.

4. Những rào cản chính mà Công ty Danh Việt gặp phải khi nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc là gì?
Công ty đối mặt với 4 rào cản cụ thể: giá thành sản phẩm cao do chi phí sản xuất tại Hàn Quốc lớn; khoảng cách địa lý và quy trình logistics phức tạp khiến thời gian thông quan kéo dài từ 7 đến 15 ngày; rào cản ngôn ngữ do công ty thiếu nhân sự thành thạo tiếng Hàn dẫn đến hiểu nhầm trong giao dịch; và nguồn cung từ Hàn Quốc bị hạn chế do nước này ưu tiên phân bổ nguyên liệu tự chủ trong nước.

5. Tình hình tăng trưởng doanh thu của Công ty Danh Việt trong giai đoạn 2021 - 2023 diễn biến như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2021 đạt 109 tỷ đồng; năm 2022 tăng 15% (tương đương tăng hơn 16 tỷ đồng), đạt xấp xỉ 126 tỷ đồng; năm 2023 tiếp tục tăng trên 20% so với năm 2022 (tăng hơn 26 tỷ đồng), đạt mốc 152 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và nhập khẩu linh kiện điện tử, viễn thông tại Công ty TNHH Thương mại tin học viễn thông Danh Việt giai đoạn 2021 - 2023. Nghiên cứu đã làm rõ sự phụ thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc (chiếm trên 80% kim ngạch) cùng các rủi ro về chất lượng không đồng đều và biến động giá nguyên liệu. Trên cơ sở đối sánh tiềm lực nội bộ với môi trường kinh tế của Hàn Quốc và Đài Loan, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp mở rộng thị trường theo cả chiều sâu và chiều rộng có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp thương mại quốc tế.