Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ thị trường Trung Quốc tại Công ty Cổ phần US Farm Việt Nam. Trong hoạt động thương mại quốc tế, hợp đồng mua bán ngoại thương đóng vai trò là văn bản pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ ràng buộc giữa các bên đối tác xuyên biên giới. Quá trình thực hiện hợp đồng là một chuỗi mắt xích liên hoàn; sự thiếu đồng bộ hoặc sai sót ở bất kỳ công đoạn tác nghiệp nào cũng có thể dẫn đến rủi ro phát sinh chi phí, chậm trễ giải phóng hàng và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.
Tác giả chỉ ra ba lý do cốt lõi tạo nên tính cấp thiết của đề tài:
- Hóa chất nông nghiệp có xuất xứ từ Trung Quốc được Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc US Farm Việt Nam xác định là dòng sản phẩm nhập khẩu chiến lược, đóng vai trò chủ lực trong kế hoạch kinh doanh trung hạn giai đoạn 5 năm tiếp theo.
- Trung Quốc là đối tác thương mại truyền thống và thuộc nhóm thị trường cung ứng lớn nhất của doanh nghiệp nhờ lợi thế về nguồn hàng dồi dào, giá thành cạnh tranh và vị trí địa lý thuận lợi cho hoạt động logistics.
- Hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế thực tiễn: nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) còn thiếu sót, mức độ phụ thuộc vào việc thuê ngoài dịch vụ logistics (forwarder) quá lớn dẫn đến khó kiểm soát toàn trình, công tác tiếp nhận và kiểm tra kỹ thuật tại kho vận chưa được chuẩn hóa, gây thất thoát chi phí và kéo dài thời gian thông quan.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc giai đoạn 2020–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này tại Công ty Cổ phần US Farm Việt Nam đến năm 2026.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế trong doanh nghiệp nhập khẩu.
- Khảo sát, thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng từng bước tác nghiệp trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc của công ty.
- Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản trị thực hiện hợp đồng.
- Đề xuất các giải pháp khả thi đối với doanh nghiệp và đưa ra kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng hóa chất nông nghiệp của Công ty Cổ phần US Farm Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần US Farm Việt Nam (trụ sở tại Hà Đông, kho hàng tại Hoài Đức, Hà Nội; cảng tiếp nhận Hải Phòng) trong quan hệ thương mại với các nhà cung ứng tại thị trường Trung Quốc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2026.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, chủ yếu kế thừa khung phân tích của PGS. Doãn Kế Bôn (2009, 2014) trong Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (Trường Đại học Thương mại, NXB Thống kê) và Giáo trình Quản trị học (Trường Đại học Thương mại, NXB Hà Nội, 2021). Theo đó, quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu được cấu trúc thành ba giai đoạn cơ bản:
- Lập kế hoạch thực hiện: Chuẩn bị thông tin môi trường vĩ mô và nội bộ, xây dựng tiến độ, phân bổ nguồn lực và trình duyệt kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện hợp đồng: Triển khai chuỗi nghiệp vụ nối tiếp nhau, bao gồm xin giấy phép nhập khẩu, thực hiện bước đầu thanh toán, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hóa, làm thủ tục hải quan, nhận và kiểm tra hàng, làm thủ tục thanh toán cuối cùng, xử lý khiếu nại phát sinh (nếu có).
- Giám sát và điều hành: Theo dõi tiến độ các mắt xích tác nghiệp, sử dụng phiếu kiểm soát và xử lý các biến động bất thường phát sinh trong suốt chu trình.
Cơ sở pháp lý và quy định chuyên ngành được viện dẫn trực tiếp bao gồm:
- Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
- Nghị định số 12/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động ngoại thương.
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
- Thông tư số 43/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.
- Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2010 do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành.
- Các điều ước quốc tế có liên quan: Công ước Viên 1980 (CISG), các Hiệp định GATT, GATS, TBT, SPS của WTO và quy định bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Công ty Sinosure (Trung Quốc).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo hướng phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2020, 2021, 2022; báo cáo tổng kết hoạt động xuất nhập khẩu; hồ sơ theo dõi phân luồng hải quan; sổ sách theo dõi công nợ và biên bản giao nhận từ phòng Tài chính - Kế toán và Ban Nhập khẩu thuộc phòng Kinh doanh & Nhập khẩu.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Văn bản pháp quy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Bảo vệ thực vật; biểu thuế xuất nhập khẩu và thống kê nghiệp vụ hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng; các giáo trình đại học và công trình nghiên cứu đi trước về quản trị quy trình nhập khẩu (của tác giả Nguyễn Thị Ngân 2022, Phạm Thị Thanh Loan 2021, Trần Thị Tuyết Mai 2021, Tống Thị Bích Hồng 2021, Nguyễn Thụy Thùy Linh 2019).
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Thống kê mô tả và tổng hợp: Xử lý số liệu thông qua phần mềm Microsoft Excel nhằm lượng hóa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, kim ngạch, tỷ trọng mặt hàng, thị trường và tần suất phát sinh sai sót kỹ thuật.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm liên tục (2020–2022) để nhận diện xu hướng chuyển dịch cơ cấu hàng hóa, biến động hiệu quả quy trình và xác định các nguyên nhân cơ bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc của công ty Cổ phần US Farm Việt Nam
Chương mở đầu tập trung khái quát tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực tế của doanh nghiệp. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu về quy trình nhập khẩu tại Trường Đại học Thương mại và Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2019–2022. Phân tích tổng quan chỉ rõ các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả tuần tự các bước nghiệp vụ thông thường của hợp đồng nhập khẩu hoặc khảo sát các mặt hàng công nghiệp cơ khí, điện tử, văn phòng phẩm. Điểm trống nghiên cứu được xác lập là chưa có công trình nào đi sâu phân tích nghiệp vụ quản trị quy trình nhập khẩu đối với mặt hàng hóa chất nông nghiệp từ thị trường Trung Quốc — một phân nhóm hàng hóa có tính chất quản lý chuyên ngành khắt khe về điều kiện lưu hành, rào cản kỹ thuật kiểm dịch và ràng buộc cơ chế tín dụng thương mại Sinosure. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và hệ phương pháp nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Nội dung chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm chuẩn mực về hợp đồng thương mại quốc tế, phân loại hợp đồng theo thời gian thực hiện, nội dung quan hệ kinh doanh, đối tượng mua bán và hình thức văn bản. Tác giả làm rõ bản chất của quy trình thực hiện hợp đồng là chuỗi hoạt động liên kết có tính hệ thống cao. Về mặt quản trị, khóa luận diễn giải chi tiết 3 nội dung trọng tâm:
- Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng: Phân tích môi trường vĩ mô, năng lực nội bộ, nghiên cứu điều khoản hợp đồng ngoại thương đã ký kết; thiết lập mục tiêu về tiến độ, chi phí; phân bổ nguồn lực cho từng bộ phận và trình ban lãnh đạo phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện hợp đồng: Trình bày chi tiết cơ sở pháp lý và nghiệp vụ kỹ thuật của từng bước tác nghiệp: từ xin giấy phép nhập khẩu theo Nghị định 12/2016/NĐ-CP; các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, T/T trả trước, T/T trả sau, D/A, D/P); nghiệp vụ thuê tàu chợ (Liner) hoặc thuê tàu chuyến (Voyage Charter) theo các điều kiện Incoterms nhóm F, E; quy trình mua bảo hiểm đường biển (điều kiện A, B, C); thủ tục hải quan 3 bước (khai báo, xuất trình hàng hóa kiểm tra thực tế, nộp thuế và thông quan); nghiệp vụ nhận hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL) qua kho CFS; kiểm tra chất lượng tại kho và giải quyết khiếu nại thương mại.
- Giám sát và điều hành thực hiện: Cơ chế sử dụng phiếu kiểm soát tiến độ, ứng dụng tin học hóa để phát hiện sai lệch và phương thức điều hành xử lý tình huống phát sinh liên quan đến giao nhận, giám định, thanh toán.
Đồng thời, chương 2 phân tích hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố chủ quan (năng lực tài chính, trình độ nhân sự, cơ sở hạ tầng kho bãi và phương tiện vận tải) và nhân tố khách quan (hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế, chính sách quản lý chuyên ngành, hệ thống ngân hàng, cơ sở hạ tầng logistics và biến động cung cầu, tỷ giá thị trường ngoại hối).
Chương 3: Thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc của công ty Cổ phần US Farm Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh và thực tế tác nghiệp của doanh nghiệp:
Khái quát về Công ty Cổ phần US Farm Việt Nam:
Công ty thành lập ngày 24/03/2017 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0107773002, vốn điều lệ 8 tỷ đồng, người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đức Vinh. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất nông nghiệp, phụ gia dung môi, chế phẩm kiểm soát côn trùng y tế - gia dụng.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần (triệu VNĐ) |
18.790 |
17.650 |
19.450 |
-6,10 |
10,23 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu VNĐ) |
2.669 |
2.396 |
2.672 |
-10,22 |
11,53 |
Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính năm 2020, 2021, 2022 của US Farm Việt Nam.
Năm 2021, dịch bệnh Covid-19 và chính sách phong tỏa nghiêm ngặt tại các quốc gia cung ứng (Trung Quốc, Ấn Độ, Anh) làm đứt gãy chuỗi logistics, giá cước tàu biển tăng cao, nguồn cung khan hiếm khiến doanh thu giảm 6,10%. Sang năm 2022, tình hình phục hồi rõ rệt với doanh thu tăng 10,23% nhờ chiến lược mở rộng nhà cung ứng và tái cấu trúc danh mục sản phẩm.
Tình hình và cơ cấu hàng hóa nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu có sự chuyển biến rõ nét theo chiến lược giảm dần tỷ trọng hàng thành phẩm và tăng tỷ trọng nhập khẩu nguyên liệu hóa chất nông nghiệp phục vụ sản xuất trong nước.
| Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu |
Năm 2020 (triệu VNĐ) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (triệu VNĐ) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (triệu VNĐ) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
| Thuốc bảo vệ thực vật (trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh, kích thích) |
5.064 |
45,05 |
3.989 |
38,00 |
4.004 |
33,60 |
| Hóa chất nông nghiệp (nguyên liệu bán thành phẩm và thành phẩm) |
1.605 |
14,28 |
3.012 |
28,69 |
3.865 |
32,44 |
| Chế phẩm diệt côn trùng gia dụng & y tế (diệt mối, gián, muỗi) |
4.348 |
38,68 |
3.284 |
31,27 |
3.862 |
32,41 |
| Sản phẩm khác |
223 |
1,99 |
214 |
2,04 |
184 |
1,55 |
| Tổng kim ngạch nhập khẩu |
11.240 |
100,00 |
10.499 |
100,00 |
11.916 |
100,00 |
Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tổng kết XNK 2020–2022 của doanh nghiệp.
Về thị trường nhập khẩu, công ty duy trì nhập hàng từ Anh, Hàn Quốc, Trung Quốc và Ấn Độ. Trong đó, các sản phẩm hóa chất nông nghiệp và thuốc bảo vệ thực vật tập trung chủ yếu tại Trung Quốc và Ấn Độ do lợi thế giá thành và quy mô sản xuất.
Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu từ Trung Quốc:
- Lập kế hoạch: Do Ban Nhập khẩu thực hiện trong thời gian ngắn (1–2 ngày chuẩn bị, 1–2 ngày lập). Số lượng bản kế hoạch được Ban Giám đốc phê duyệt ngay lần trình đầu tiên tăng đều qua các năm nhưng vẫn tồn tại tình trạng rập khuôn, thụ động dựa trên mẫu biểu cũ, chưa bám sát biến động thị trường vận tải và hạn ngạch nhập khẩu.
- Tổ chức thực hiện:
- Hợp đồng nhập khẩu chủ yếu áp dụng điều kiện CIF Incoterms 2010 (cảng dỡ hàng Hải Phòng), phương thức thanh toán bằng điện chuyển tiền (T/T).
- Về xin giấy phép: Nhập khẩu hóa chất chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT mất tới 15 ngày làm việc. Để tối ưu thời gian, công ty chủ động đăng ký lưu hành sản phẩm trước với Cục Bảo vệ thực vật hoặc sử dụng Thư ủy quyền nhập khẩu (Letter of Authorization - LOA) từ các đối tác trong nước đã đăng ký. Do đó, tỷ lệ hợp đồng phải xin giấy phép giảm xuống dưới 10% trong giai đoạn 2020–2022.
- Về thanh toán: Áp dụng T/T trả trước 30% - trả sau 70% trong 90 ngày hoặc T/T trả chậm 100% trong 90 ngày. Các giao dịch phụ thuộc vào việc thẩm định lịch sử tín dụng qua hệ thống Sinosure của Bộ Tài chính Trung Quốc. Tồn tại thực tế là tỷ lệ xin gia hạn hạn mức trên Sinosure có thời điểm thất bại do lỗi đánh máy sai lệch thông tin và rào cản giao tiếp bằng tiếng Trung (100% nhân sự ban Nhập khẩu không biết tiếng Trung, chỉ trao đổi bằng tiếng Anh).
- Thuê vận tải nội địa và thủ tục hải quan: Công ty ủy thác toàn bộ cho đối tác forwarder là Công ty TNHH Giao nhận VietTrans. Giai đoạn 2020–2022 có tổng cộng 73 hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc. Tỷ lệ tờ khai phân luồng xanh đạt trên 90%; có 5 tờ khai luồng vàng và 1 tờ khai luồng đỏ (do khai sai tên hàng, áp sai mã số HS hoặc chỉnh sửa tờ khai nhiều lần).
- Khâu nhận và kiểm tra hàng: Xuất hiện các sai sót kỹ thuật về phương tiện vận tải và tiến độ giao nhận.
| Các sai sót phát sinh trong khâu vận tải và nhận hàng |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tổng số lần |
| Phương tiện vận tải nội địa chưa đảm bảo điều kiện bảo quản |
4 |
3 |
3 |
10 |
| Phương tiện vận chuyển chậm trễ thời gian |
2 |
1 |
1 |
4 |
| Phương tiện chưa đủ tải trọng theo quy định |
1 |
0 |
0 |
1 |
| Chậm nhận hàng do lỗi từ phía US Farm Việt Nam |
2 |
2 |
0 |
4 |
| Chậm nhận hàng do lỗi từ đối tác xuất khẩu Trung Quốc |
1 |
2 |
1 |
4 |
| Chậm nhận hàng do lỗi từ đối tác giao nhận VietTrans |
1 |
0 |
1 |
2 |
| Tổng số lần sai sót dẫn đến chậm trễ nhận hàng |
4 |
4 |
2 |
10 |
Ghi chú: Số liệu từ báo cáo theo dõi của Ban Nhập khẩu US Farm Việt Nam.
Khâu kiểm tra chất lượng hàng tại kho Hoài Đức diễn ra chậm do nhân viên kho chỉ am hiểu nghiệp vụ kho vận thông thường, thiếu năng lực kỹ thuật kiểm định chuyên ngành hóa chất. Về khiếu nại, trong cả 3 năm không phát sinh vụ việc khiếu nại tranh chấp nào phải giải quyết qua tòa án hay trọng tài quốc tế.
- Giám sát, điều hành: Do Trưởng phòng Kinh doanh & Nhập khẩu (ông Nguyễn Ngọc Thêu) trực tiếp chỉ đạo, việc kiểm soát chủ yếu mang tính can thiệp sự vụ hành chính khi có sự cố phát sinh.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc của công ty Cổ phần US Farm Việt Nam
Dựa trên mục lục văn bản, chương 4 tập trung vào hai mảng nội dung chính:
- Định hướng phát triển: Xác định kế hoạch kinh doanh và nhập khẩu của US Farm Việt Nam đến năm 2026, trong đó duy trì tốc độ tăng trưởng nhập khẩu nhóm hóa chất nông nghiệp, tăng cường hợp tác chiến lược với các nhà sản xuất hóa chất lớn tại Trung Quốc, nâng cao tính tự chủ trong các khâu logistics.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị:
- Đối với doanh nghiệp: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tác nghiệp, khắc phục tính rập khuôn; nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Trung) cho nhân viên ban Nhập khẩu nhằm hạn chế sai sót trên hệ thống Sinosure; thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt đối với đơn vị forwarder VietTrans về phương tiện vận tải chuyên dụng; đào tạo chuyên môn hóa chất cho nhân viên kho vận để đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu hàng hóa.
- Kiến nghị với Nhà nước và bộ ngành: Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Bảo vệ thực vật rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính cấp giấy phép nhập khẩu; kiến nghị Tổng cục Hải quan hoàn thiện hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS nhằm hạn chế tình trạng nghẽn mạng và phân luồng đỏ thiếu khách quan.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực kết quả phân tích định lượng dựa trên hồ sơ thực tế của doanh nghiệp:
- Lượng hóa quy mô hoạt động với 73 hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc được thực hiện trong giai đoạn 2020–2022.
- Làm rõ cơ cấu điều kiện thương mại: 100% hợp đồng nhập khẩu đường biển áp dụng điều kiện CIF Incoterms 2010; phương thức thanh toán chủ đạo là T/T trả chậm 90 ngày có bảo lãnh của Sinosure.
- Chỉ ra hiệu quả thực hiện thủ tục hải quan: Tỷ lệ tờ khai luồng xanh đạt trên 90%, luồng vàng chiếm 5 tờ khai và chỉ có 1 tờ khai rơi vào luồng đỏ.
- Lượng hóa các tồn tại tác nghiệp: Ghi nhận 10 lần phương tiện vận tải nội địa không đảm bảo điều kiện bảo quản hóa chất, 10 vụ việc sai sót dẫn đến chậm trễ nhận hàng (trong đó lỗi nội bộ doanh nghiệp chiếm 4 lần, lỗi từ nhà xuất khẩu Trung Quốc 4 lần và lỗi từ forwarder VietTrans 2 lần).
- Ghi nhận thành công trong việc kiểm soát thủ tục hành chính: Tỷ lệ hợp đồng phải xin giấy phép nhập khẩu giảm xuống dưới 10% nhờ giải pháp chủ động đăng ký lưu hành và khai thác Thư ủy quyền (LOA).
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất đồng bộ các biện pháp: chuẩn hóa biểu mẫu lập kế hoạch; đào tạo nhân sự tiếng Trung nhằm triệt tiêu lỗi kê khai tín dụng Sinosure; ban hành bộ tiêu chí nghiệm thu phương tiện vận tải đối với forwarder VietTrans; nâng cao năng lực thẩm định kỹ thuật của nhân sự kho vận Hoài Đức.
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đề tài là công trình nghiên cứu điển hình (case study) đầu tiên về quy trình nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc tại Công ty Cổ phần US Farm Việt Nam. Khóa luận không đi theo lối mòn phân tích lý thuyết chung mà làm rõ các đặc thù nghiệp vụ ngoại thương gắn liền với quản lý chuyên ngành bảo vệ thực vật và cơ chế kiểm soát rủi ro thanh toán quốc tế qua Sinosure.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Đề tài thuần túy khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ sổ sách nội bộ và báo cáo tài chính của doanh nghiệp; chưa triển khai phương pháp điều tra, khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi định lượng (không có mẫu khảo sát $n$) đối với các đối tác cung ứng, đơn vị logistics hay cán bộ nhân viên.
- Khung thời gian thu thập dữ liệu (2020–2022) trùng với giai đoạn nền kinh tế toàn cầu và thị trường Trung Quốc chịu tác động mạnh bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu logistics và chi phí mang tính cá biệt của giai đoạn khủng hoảng chuỗi cung ứng.
- Đối tượng nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (US Farm) đối với một thị trường đơn lẻ (Trung Quốc).
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát so sánh hoạt động nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ các thị trường khác như Ấn Độ hoặc Hàn Quốc; đồng thời kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi sơ cấp để đánh giá mức độ hài lòng và chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp logistics bên thứ ba (3PL).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Logistics: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hồ sơ tác nghiệp thực tế của một hợp đồng nhập khẩu trọn gói, từ điều kiện CIF, cơ chế bảo hiểm tín dụng Sinosure đến quy trình xử lý chứng từ hải quan luồng xanh, vàng, đỏ.
- Người làm nghiên cứu và chuyên viên xuất nhập khẩu ngành hóa chất, vật tư nông nghiệp: Cung cấp giải pháp thực tiễn trong việc xử lý rào cản kỹ thuật chuyên ngành thuốc bảo vệ thực vật bằng Thư ủy quyền (LOA) và giấy đăng ký lưu hành sản phẩm nhằm rút ngắn thời gian thông quan so với quy trình xin cấp phép thông thường.
- Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ: Cung cấp bài học thực tế về việc kiểm soát rủi ro khi ủy thác dịch vụ logistics cho các đơn vị forwarder nội địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao Công ty Cổ phần US Farm Việt Nam lựa chọn điều kiện cơ sở giao hàng CIF Incoterms 2010 cho các hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc?
Doanh nghiệp lựa chọn điều kiện CIF nhằm tối ưu hóa nguồn lực nội bộ, để đối tác xuất khẩu Trung Quốc chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải quốc tế và mua bảo hiểm đường biển. Tuy nhiên, điều này cũng tạo ra hạn chế là công ty bị động trong việc kiểm soát lịch trình tàu, không trực tiếp lựa chọn hãng tàu uy tín và gặp khó khăn trong việc cập nhật thông tin kịp thời khi xảy ra sự cố phát sinh trên biển.
2. Doanh nghiệp áp dụng giải pháp nghiệp vụ nào để giảm tỷ lệ xin giấy phép nhập khẩu hóa chất nông nghiệp xuống dưới 10%?
Quy trình xin cấp giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục theo Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT kéo dài tới 15 ngày làm việc. Để khắc phục, công ty chủ động: (1) Nhập khẩu các loại hóa chất đã được công ty hoàn tất thủ tục đăng ký lưu hành với Cục Bảo vệ thực vật; (2) Hợp tác với các doanh nghiệp trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành để được ủy quyền nhập khẩu thông qua Thư ủy quyền (Letter of Authorization - LOA).
3. Cơ chế bảo lãnh tín dụng Sinosure đóng vai trò gì và khó khăn thực tế của doanh nghiệp trong bước đầu thanh toán là gì?
Sinosure (Công ty Bảo hiểm Xuất khẩu và Tín dụng Trung Quốc trực thuộc Bộ Tài chính Trung Quốc) là đơn vị thẩm định lịch sử tín dụng của US Farm Việt Nam để đối tác Trung Quốc chấp thuận phương thức thanh toán trả chậm T/T 90 ngày. Khó khăn thực tế là một số hồ sơ xin gia hạn hạn mức trên hệ thống Sinosure bị từ chối do lỗi đánh máy sai lệch thông tin và rào cản ngôn ngữ khi 100% nhân viên ban Nhập khẩu không biết tiếng Trung, chỉ trao đổi bằng tiếng Anh.
4. Trong 73 hợp đồng nhập khẩu giai đoạn 2020–2022, kết quả phân luồng tờ khai hải quan diễn ra như thế nào và nguyên nhân dẫn đến tờ khai luồng đỏ?
Trong 73 hợp đồng nhập khẩu, tỷ lệ phân luồng xanh chiếm trên 90%, có 5 tờ khai bị phân vào luồng vàng và duy nhất 1 tờ khai rơi vào luồng đỏ. Nguyên nhân dẫn đến tờ khai luồng đỏ là do khai báo sai thông tin so với bộ chứng từ gốc, khai báo tên hóa chất không đầy đủ, không phù hợp với mã số hàng hóa (HS code) hoặc thực hiện việc sửa đổi, bổ sung và hủy tờ khai nhiều lần trên hệ thống.
5. Hạn chế cốt lõi trong khâu kiểm tra chất lượng hóa chất nhập khẩu tại kho vận Hoài Đức là gì?
Hạn chế lớn nhất là nhân viên kho vận chỉ nắm vững nghiệp vụ giao nhận và bảo quản kho vận thông thường, hoàn toàn thiếu kiến thức kỹ thuật chuyên ngành hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật. Do đó, việc kiểm tra chất lượng vật lý, nồng độ và quy chuẩn kỹ thuật của lô hàng nhập khẩu từ Trung Quốc diễn ra chậm chạp và dễ bỏ sót các sai sót ban đầu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Như Ý Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quản trị quy trình thực hiện 73 hợp đồng nhập khẩu hóa chất nông nghiệp từ Trung Quốc của Công ty Cổ phần US Farm Việt Nam giai đoạn 2020–2022. Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt thực tế trong việc phụ thuộc vào forwarder VietTrans, rào cản kê khai tín dụng Sinosure và những sai sót kỹ thuật trong vận tải nội địa cũng như kiểm tra kho vận. Hệ thống giải pháp đề xuất đối với doanh nghiệp và kiến nghị hoàn thiện thủ tục hành chính đối với cơ quan quản lý mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp giá trị cụ thể cho công tác quản trị rủi ro ngoại thương trong lĩnh vực hóa chất nông nghiệp.