CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ công TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. ĐẾN NAY, VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ĐÃ CÓ NHIỀU ĐỀ TÀI, CÔNG TRÌNH, LUẬN VĂN VÀ NHỮNG BÀI VIẾT ĐƯỢC CÔNG BỐ. TRONG ĐÓ NỔI BẬT CÓ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐỀ TÀI ĐƯỢC CHÚ Ý NHƯ: LÊ CHIẾN THẮNG VÀ TRƯƠNG QUANG (2005), NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TIỄN QTNNL TẠI VIỆT NAM BAO GỒM CÁC THÀNH PHẦN: TRAO ĐỔI THÔNG TIN, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN, ĐỊNH HƯỚNG NHÓM, DUY TRÌ SỰ QUẢN LÝ.
NGHIÊN CỨU CỦA ĐỖ PHÚ TRẦN TRÌNH VÀ CÁC CỘNG SỰ (2012) : NGHIÊN CỨU ĐÃ PHÁT HIỆN RA 05 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ GẮN BÓ LÂU DÀI CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LÀ: CƠ HỘI THĂNG TIẾN; CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG VÀ PHÚC LỢI; QUAN HỆ VỚI LÃNH ĐẠO; ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP VỚI MỤC TIÊU NGHỀ NGHIỆP. TRONG ĐÓ, CƠ HỘI THĂNG TIẾN LÀ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG MẠNH NHẤT. KẾT QUẢ CÓ ĐƯỢC TỪ NGHIÊN CỨU LÀ MỘT GỢI Ý QUAN TRỌNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC XÂY DỰNG CÁC CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÙ HỢP NHẰM DUY TRÌ TỐT HƠN NGUỒN NHÂN LỰC CHO ĐƠN VỊ MÌNH. LÊ THỊ MỸ LINH (2009) - PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ.
ĐỀ TÀI ĐÃ HỆ THỐNG HÓA VÀ PHÁT TRIỂN NHỮNG LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NÓI CHUNG VÀ ĐÃ ĐƯA RA MỘT MÔ HÌNH TỔNG QUÁT VỀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁCH TIẾP CẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. TRÊN CƠ SỞ ĐÓ, ĐỀ TÀI ĐÃ THU THẬP THÔNG 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TIN, TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA, CHỈ RA NHỮNG MẶT CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC NÀY. TRÊN CƠ SỞ NHỮNG PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ, LUẬN ÁN ĐÃ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ QUAN ĐIỂM, CÁC GIẢI PHÁP CŨNG NHƯ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM. BÙI THỊ THANH VÀ CỘNG SỰ (2014) - ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI.
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ. KẾT NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH THỰC TIỄN QTNNL ÁP DỤNG CHO VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI GỒM 7 THÀNH PHẦN LÀ XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC, TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO - THĂNG TIẾN, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC, LƯƠNG THƯỞNG, TRAO QUYỀN VÀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU KHÁC CÓ THỂ KỂ ĐẾN NHƯ: + VÕ ĐÌNH VIỆT (2010), MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY KÍNH NỔI VIGLACERA ĐẾN NĂM 2015, LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH. + Lê Xuân Tình (2012), Giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị nhân lực tại công ty mua bán nợ (VAAC)-Bộ Tài chính, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
+ Nguyễn Đức Trọng (2015), Quản lý nhân lực của Công ty Cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế. + Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2010. Giáo trình Quản trị nhân lực Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. + Nguyễn Thế Hòa (2012), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, bộ môn quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội.
+ Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình Kinh tế nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Võ Văn Huy (2010), Hoàn thiện công tác sử dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Và các bài viết đăng trên các báo, tạp chí khoa học chuyên ngành quản trị kinh doanh khác. Các công trình nghiên cứu trên đã góp phần hệ thống hóa lí luận, phân tích những vấn đề chung của công tác quản trị nhân lực tại các tổ chức kinh tế tại Việt Nam nói chung và tại các doanh nghiệp có vốn của Nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân nói riêng.
Tuy nhiên, trước những biến đổi mới về tình hình kinh tế trong và ngoài nước đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải được bàn luận không chỉ ở cấp độ vĩ mô về quản trị nhân lực mà chính ở các doanh nghiệp cả tư nhân và nhà nước. Hơn nữa, việc vận dụng lý luận để giúp nhận diện thực tế ở doanh nghiệp ( Trong trường hợp này là Công ty CP Viglacera Hà Nội) thì chưa nghiên cứu nào được thực hiện. Vì thế, đây vẫn là nội dung còn khuyết thiếu và học viên mong muốn bàn luận nghiên cứu. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.
Khái niệm nhân lực. Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người gồm thể lực và trí lực. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, giới tính, thời gian công tác.
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng người. Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờ thiếu hoặc bị lãng quên và có thể nói là đã khai thác cạn kiệt. Sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con người còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm lại, nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập và phát triển doanh nghiệp.
Khái niệm nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực của tổ chức ( hay doanh nghiệp) là tổng thể thể lực, trí lực của tất cả các thành viên làm việc trong tổ chức. Nguồn nhân lực được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người, do chính giá trị sức lao động của con người tạo ra.
Khái niệm quản trị. Quản trị là những hoạt động phát sinh từ tập hợp của nhiều người, một cách có ý thức, để nhằm hoàn thành những mục tiêu chung. Những tập thể đó được gọi là các tổ chức và tổ chức là môi trường hoạt động của quản trị. Khái niệm về quản trị nhân lực.
Khái niệm về quản trị nhân lực có nhiều cách để hiểu và được trình bày ở nhiều góc độ khác nhau. Quản trị NNL là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức đó. Quản trị NNL là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Quản trị NNL là nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật chỉ huy, nghệ thuật sử dụng người, nghệ thuật thực hiện công việc thông qua người khác.
Song dù ở giác độ nào thì quản trị NNL vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt chất lượng lẫn số lượng. Đối tượng của quản trị NNL là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề có liên quan đến họ như: công việc, quyền lợi, nghĩa vụ trong tổ chức. Quản trị bao gồm các khía cạnh nguồn nhân lực liên quan đến cơ cấu, điều hành và phát triển. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cơ cấu: Xây dựng các lãnh đạo cho nguồn lực, tạo cho nguồn lực các hệ thống (phù hợp với các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp) để điều khiển quá trình.
- Điều hành: Nghĩa là chỉ đạo nhân lực trong ý nghĩa điều khiển cung cách ứng xử của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và chế ngự hệ thống nhân lực. - Phát triển: Là cách lãnh đạo để khuyến khích khả năng học hỏi hoàn thiện liên tục việc tạo dựng cơ cấu tổ chức và điều hành tổ chức. Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực, bao gồm tiền bạc, vật chất, thiết bị và con người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết.
Tương tự như vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến quy trình quản lý con người – một nguồn nhân lực quan trọng của họ. Quản trị nguồn nhân lực bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp. Mục tiêu chủ yếu của quản trị nguồn lực là nhằm đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Nhưng dù ở bất cứ xã hội nào vấn đề mấu chốt của quản trị vẫn là quản trị nguồn nhân lực.
Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc hiện đại đi chăng nữa cũng trở nên vô ích nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân lực. Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân lực này tạo ra bộ mặt văn hóa của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng căng thẳng bất ổn định.