Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự biến động liên tục, khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng và áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, nguồn nhân lực đóng vai trò là nhân tố quyết định đến sự thành bại và năng lực cạnh tranh của tổ chức. Đối với ngành viễn thông – công nghệ thông tin, yêu cầu về chất lượng nhân sự, sự am hiểu công nghệ mới và tính chuyên nghiệp trong dịch vụ khách hàng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì vị thế thị trường.
Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC – Chi nhánh miền Bắc (CMC Telecom – CNMB) đã có những bước phát triển nhanh với các dịch vụ Internet cáp quang GPON, Internet truyền hình cáp và dịch vụ tích hợp cho doanh nghiệp. Nhằm đáp ứng mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ, doanh nghiệp đã chú trọng triển khai các hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự. Tuy nhiên, công tác đào tạo tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại về phương pháp, năng lực sư phạm của đội ngũ giảng viên nội bộ và công tác đánh giá hiệu quả sau đào tạo. Đề tài "Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC – Chi nhánh miền Bắc" do sinh viên Trần Thị Thơm (Lớp Quản trị nhân lực 54B, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Vũ Thị Mai nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các vấn đề chung về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại CMC Telecom – CNMB giai đoạn 2013 – 2015, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC – Chi nhánh miền Bắc.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC – Chi nhánh miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng trên khung lý thuyết quản trị nhân lực chuẩn mực về đào tạo và phát triển:
- Khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực, đào tạo (các hoạt động học tập nhằm thực hiện tốt hơn công việc hiện tại) và phát triển nguồn nhân lực (các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt, chuẩn bị cho tương lai).
- Quy trình 7 bước xây dựng chương trình đào tạo: Xác định nhu cầu đào tạo (phân tích tổ chức, phân tích công việc/nhiệm vụ, phân tích cá nhân); Xác định mục tiêu; Lựa chọn đối tượng; Xây dựng chương trình và phương pháp đào tạo; Dự tính chi phí; Lựa chọn, đào tạo giáo viên; Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.
- Mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo bốn cấp độ của Donald Kirkpatrick: Cấp độ 1 (Phản hồi), Cấp độ 2 (Kết quả học tập), Cấp độ 3 (Thay đổi hành vi), Cấp độ 4 (Kết quả của tổ chức).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu từ tài liệu, quy chế, quy trình nội bộ của doanh nghiệp (Tài liệu
040-QT: Quy trình đào tạo ban hành ngày 22/05/2014, các biểu mẫu nhân sự 177-BM, 178-BM, 184-BM, 185-BM, 187-BM, 189-BM, 190-BM, 191-BM, 193-BM, 194-BM); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Phòng Kế toán; Thống kê lao động từ Phòng Hành chính - Nhân sự (HCNS); các giáo trình, sách chuyên ngành và tài liệu học thuật liên quan.
- Phương pháp thống kê tổng hợp: Phân loại, gom nhóm các dữ liệu phân tán vào hệ thống bảng số liệu phản ánh cơ cấu nhân sự, chi phí, quy mô lớp học và tình hình triển khai khóa học.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2013, 2014 và 2015 để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu đào tạo và hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp phân tích: Làm rõ ý nghĩa định lượng và định tính của các chỉ tiêu thu thập được từ thực tế doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I – Những vấn đề lý luận chung về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Chương I tổng hợp hệ thống lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và quản trị hoạt động đào tạo trong doanh nghiệp. Tác giả phân định rõ sự khác biệt giữa hai khái niệm đào tạo và phát triển thông qua 4 tiêu chí cơ bản:
| Tiêu chí |
Đào tạo |
Phát triển |
| 1. Tập trung |
Công việc hiện tại |
Công việc tương lai |
| 2. Phạm vi |
Cá nhân |
Cá nhân và tổ chức |
| 3. Thời gian |
Ngắn hạn |
Dài hạn |
| 4. Mục đích |
Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại |
Chuẩn bị cho tương lai |
Chương này cũng phân loại 5 loại hình chương trình đào tạo phổ biến: định hướng lao động, phát triển kỹ năng, đào tạo an toàn, đào tạo nghề nghiệp, và đào tạo người giám sát/quản lý. Tác giả trình bày chi tiết các phương pháp đào tạo trong công việc (chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp, luân chuyển công việc) và ngoài công việc (tổ chức lớp cạnh doanh nghiệp, gửi đi học chính quy, hội thảo/bài giảng). Đồng thời, chương I phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong tổ chức (chiến lược kinh doanh, triết lý quản trị, quy mô, cơ cấu nhân sự, tình hình tài chính) và môi trường bên ngoài (chính trị - pháp lý, kinh tế, tiến bộ khoa học công nghệ, thị trường lao động, đối thủ cạnh tranh).
Chương II – Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC – Chi nhánh miền Bắc
Chương II phân tích chi tiết bức tranh nhân sự, kết quả kinh doanh và hoạt động đào tạo tại CMC Telecom – CNMB trong giai đoạn 2013 – 2015.
Về quy mô và cơ cấu lao động: Quy mô nhân sự tăng từ 298 người (2013) lên 315 người (2014) và 326 người (2015). Cơ cấu lao động mang đặc thù ngành kỹ thuật - viễn thông với tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế (204 nam so với 122 nữ vào năm 2015). Trình độ học vấn của cán bộ công nhân viên ở mức cao, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 69,32% (226/326 người vào năm 2015), cao đẳng chiếm 21,47% (70 người), trung cấp 7,67% (25 người) và lao động phổ thông 1,53% (5 người).
Về kết quả sản xuất kinh doanh: Giai đoạn 2013 – 2015 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu thuần năm 2013 đạt 101,941 tỷ đồng; năm 2014 tăng lên 312,871 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 28,841 tỷ đồng, năm 2014 đạt 52,280 tỷ đồng (tăng 283,05% so với 2013) và năm 2015 đạt 133,047 tỷ đồng.
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Tổng nhân sự (người) |
298 |
315 |
326 |
| Tổng số nhân viên có nhu cầu đào tạo (người) |
89 |
99 |
102 |
| Tỷ lệ nhân viên có nhu cầu đào tạo (%) |
29,86% |
31,43% |
31,28% |
| Nhân viên kinh doanh (NVKD) có nhu cầu đào tạo |
32/90 (35,56%) |
37/92 (40,22%) |
40/97 (41,24%) |
| Nhân viên Chăm sóc khách hàng (CSKH) & Hỗ trợ kỹ thuật |
20/45 (44,44%) |
22/47 |
23/49 |
| Nhân viên kỹ thuật (NVKT) có nhu cầu đào tạo |
21/85 (24,71%) |
23/90 (25,56%) |
20/95 (21,05%) |
Về quy trình và thực trạng tổ chức đào tạo: Quy trình đào tạo tại công ty thực hiện qua 4 giai đoạn chính: Xác định nhu cầu đào tạo $\rightarrow$ Chuẩn bị đào tạo $\rightarrow$ Tiến hành đào tạo $\rightarrow$ Lưu hồ sơ.
- Về nội dung và chương trình: Tập trung vào 4 nhóm chính gồm Đào tạo kỹ năng quản lý (Lập kế hoạch kinh doanh, Marketing chuyên nghiệp, CSKH, Bán hàng chuyên nghiệp); Đào tạo công nghệ; Đào tạo nội bộ (Tổng quan sản phẩm dịch vụ CMCTI, Kỹ năng bán hàng cơ bản, Kỹ năng CSKH, Quy trình xử lý sự cố thuê bao, Quy trình chấm dứt hợp đồng); Thi chứng chỉ nghề nghiệp (CCNA cho kỹ thuật, MBA cho khối hỗ trợ).
- Về hình thức và phương pháp: Công ty chủ yếu áp dụng phương pháp kèm cặp chỉ bảo đối với nhân viên mới (kéo dài 1-2 tuần) và tổ chức lớp học tập trung ngoài công việc tại trụ sở chính Tầng 15 CMC Tower hoặc các Trung tâm kinh doanh (60 Thịnh Hào, 91 Thái Hà).
- Đội ngũ giảng viên: Công ty sử dụng kết hợp giảng viên nội bộ và thuê ngoài. Năm 2013 sử dụng 13 giảng viên nội bộ và 4 giảng viên thuê ngoài; năm 2014 là 16 nội bộ / 6 thuê ngoài; năm 2015 là 14 nội bộ / 8 thuê ngoài.
- Tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo: Năm 2013 tổ chức 14/17 khóa theo kế hoạch (đạt 82,35%); năm 2014 thực hiện 19/22 khóa (đạt 86,36%); năm 2015 thực hiện 21/24 khóa (đạt 87,50%).
- Kinh phí đào tạo: Tổng ngân sách đào tạo tăng liên tục từ 490 triệu đồng (2013, cho 68 người, bình quân 7,21 triệu đồng/người) lên 820 triệu đồng (2014, cho 86 người, bình quân 9,53 triệu đồng/người) và đạt 914 triệu đồng (2015, cho 87 người, bình quân 10,51 triệu đồng/người).
| Chỉ tiêu triển khai và chi phí |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Số khóa thực hiện / Số khóa kế hoạch |
14/17 (82,35%) |
19/22 (86,36%) |
21/24 (87,50%) |
| Khóa đào tạo trong công việc |
2 |
3 |
4 |
| Khóa tự tổ chức lớp ngoài công việc |
12 |
14 |
13 |
| Khóa gửi đi đào tạo bên ngoài |
3 |
5 |
7 |
| Tổng số lượt người được đào tạo (người) |
68 |
86 |
87 |
| Tổng chi phí đào tạo (Triệu đồng) |
490 |
820 |
914 |
| Chi phí đào tạo bình quân đầu người (Triệu đồng) |
7,21 |
9,53 |
10,51 |
Tác giả đánh giá các thành công: Công tác xác định nhu cầu được thực hiện định kỳ cuối năm tài chính; khâu tuyển chọn học viên có sàng lọc qua phỏng vấn và đánh giá kết quả làm việc; nội dung bám sát công việc; hình thức đào tạo tập trung tại trụ sở giúp tiết kiệm chi phí; có biểu mẫu lưu trữ và đánh giá sau khóa học.
Ngược lại, các hạn chế được chỉ rõ: Giảng viên nội bộ thiếu kỹ năng sư phạm; phương pháp giảng dạy còn truyền thống, chưa áp dụng công nghệ e-learning hay đào tạo từ xa; khâu dự toán chi phí chưa lặp lại ở bước chuẩn bị và thiếu bước đánh giá phân tích chi phí - lợi ích (cấp độ 4 theo Kirkpatrick); công tác đánh giá mới chỉ dừng lại ở phiếu khảo sát học viên mà chưa thu thập phản hồi từ giảng viên; Bộ phận đào tạo (BPĐT) chỉ có 01 nhân viên chuyên trách dẫn đến quá tải công việc; xuất hiện hiện tượng nhân viên cũ giấu nghề khi thực hiện kèm cặp nhân viên mới.
Chương III – Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC – CNMB
Dựa trên định hướng phát triển hạ tầng ICT cốt lõi, mục tiêu doanh thu và thực trạng quản trị nhân sự, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo: Tăng cường phối hợp giữa BPĐT với các trưởng bộ phận chuyên môn; kết hợp nhiều phương pháp thu thập thông tin nhu cầu (bảng hỏi, phỏng vấn sâu, phân tích thiếu hụt năng lực thực tế).
- Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch đào tạo: Lập kế hoạch đồng bộ, lấy ý kiến rộng rãi từ các phòng ban ngoài khối nhân sự về thời gian, hình thức và nội dung để tránh tình trạng hủy lớp hoặc không đạt số lượng học viên kế hoạch.
- Hoàn thiện công tác chuẩn bị và triển khai đào tạo: Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giảng viên nội bộ; lập dự toán chi phí chi tiết theo từng chương trình cụ thể trước khi triển khai; đa dạng hóa phương thức đào tạo hiện đại (ứng dụng công nghệ thông tin, học trực tuyến).
- Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả và hiệu quả đào tạo: Mở rộng đánh giá đa chiều (kết hợp đánh giá của giảng viên đối với học viên và tổ chức); theo dõi sự chuyển hóa hành vi và hiệu quả thực hiện công việc thực tế sau khóa học; áp dụng phân tích chi phí - lợi ích định lượng.
- Củng cố bộ phận chuyên trách đào tạo: Bổ sung nhân sự chuyên trách cho BPĐT thuộc Phòng HCNS nhằm đảm bảo nguồn lực triển khai, theo dõi, giám sát và chuẩn hóa quy trình đào tạo trên toàn chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Về mặt số liệu thực tiễn: Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu 3 năm (2013 – 2015) của CMC Telecom – CNMB về cơ cấu lao động (326 người năm 2015), kết quả kinh doanh, nhu cầu đào tạo của từng nhóm chức danh (NVKD, CSKH, Kỹ thuật, Hỗ trợ), chi phí đào tạo (tăng từ 490 lên 914 triệu đồng) và tỷ lệ thực hiện kế hoạch các khóa học (đạt từ 82,35% đến 87,50%).
- Về mặt quy trình quản trị: Phân tích chi tiết quy trình 4 giai đoạn theo tài liệu
040-QT: Quy trình đào tạo của công ty, chỉ ra các khoảng trống trong việc dự trù kinh phí và đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
- Về giải pháp ứng dụng: Đưa ra 5 nhóm đề xuất bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp, giúp ban lãnh đạo và Phòng HCNS có căn cứ thực tế để hoàn thiện quy trình đào tạo, nâng cao năng lực sư phạm nội bộ và tối ưu hóa chi phí đầu tư nhân lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2015 tại Chi nhánh miền Bắc của CMC Telecom, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các chi nhánh miền Trung, miền Nam hoặc các doanh nghiệp viễn thông đối thủ (Viettel, FPT Telecom, VNPT).
- Các phân tích định lượng về hiệu quả kinh tế của đào tạo (Cấp độ 4 trong mô hình Kirkpatrick) chưa thực hiện được do hệ thống dữ liệu nội bộ của công ty chưa theo dõi riêng biệt chỉ số ROI hay đóng góp doanh thu trực tiếp từ các khóa đào tạo.
Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát đánh giá tác động của đào tạo đến năng suất lao động và mức độ gắn kết của nhân viên bằng các mô hình định lượng chuyên sâu.
- Nghiên cứu xây dựng khung năng lực chuẩn và lộ trình đào tạo trực tuyến (E-learning) áp dụng cho toàn bộ các đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghệ CMC.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động và Quản trị kinh doanh trong việc tham khảo phương pháp phân tích thực trạng đào tạo tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ công nghệ - viễn thông.
- Cán bộ làm công tác nhân sự tại các doanh nghiệp viễn thông, CNTT có thể tham khảo các biểu mẫu quản lý đào tạo (
040-QT, 177-BM, 184-BM, 189-BM, 191-BM), cách thức phân loại nhu cầu đào tạo theo nhóm vị trí (Kinh doanh, Chăm sóc khách hàng, Kỹ thuật) và kinh nghiệm tổ chức giảng viên nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết nào để làm cơ sở đánh giá hiệu quả đào tạo?
Tác giả sử dụng mô hình "Bốn cấp độ đánh giá hiệu quả đào tạo" của Donald Kirkpatrick gồm: Cấp độ 1 - Phản hồi (Reaction), Cấp độ 2 - Kết quả học tập (Learning), Cấp độ 3 - Thay đổi hành vi (Behavior), và Cấp độ 4 - Kết quả của tổ chức (Results).
2. Chi phí đào tạo của CMC Telecom – CNMB biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Tổng chi phí đào tạo tăng liên tục qua các năm: năm 2013 là 490 triệu đồng (bình quân 7,21 triệu đồng/người cho 68 học viên); năm 2014 là 820 triệu đồng (bình quân 9,53 triệu đồng/người cho 86 học viên); năm 2015 đạt 914 triệu đồng (bình quân 10,51 triệu đồng/người cho 87 học viên), tăng gấp 1,87 lần so với năm 2013.
3. Nhóm nhân viên nào tại CMC Telecom – CNMB có nhu cầu đào tạo cao nhất?
Nhân viên kinh doanh (NVKD) và Nhân viên Chăm sóc khách hàng (CSKH) & Hỗ trợ kỹ thuật có tỷ lệ và số lượng nhu cầu đào tạo cao nhất. Năm 2015, có 40/97 NVKD (chiếm 41,24%) và 23/49 nhân viên CSKH có nhu cầu tham gia đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng mềm, kỹ năng bán hàng và xử lý quy trình dịch vụ.
4. Nguyên nhân chính khiến các khóa đào tạo chưa đạt 100% kế hoạch đề ra là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do quá trình lập kế hoạch đào tạo chưa tham khảo đầy đủ ý kiến của các bộ phận ngoài nhân sự về thời gian, nội dung và phương pháp, dẫn đến việc khi triển khai thực tế gặp khó khăn trong việc sắp xếp thời gian làm việc của học viên và số lượng người tham gia không đầy đủ.
5. Đâu là hạn chế lớn nhất của đội ngũ giảng viên nội bộ tại công ty?
Đội ngũ giảng viên nội bộ tuy có chuyên môn vững, thâm niên và kinh nghiệm thực tiễn dày dặn nhưng còn hạn chế về kỹ năng sư phạm và phương pháp truyền đạt, khiến một số khóa học chưa thực sự thu hút và tạo hứng thú cao cho học viên.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thơm đã phản ánh toàn diện bức tranh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC – Chi nhánh miền Bắc giai đoạn 2013 – 2015. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận quản trị nhân lực và số liệu thực tế tại doanh nghiệp, nghiên cứu đã làm rõ những ưu điểm trong quy trình tổ chức, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về phương pháp giảng dạy, năng lực sư phạm nội bộ và công tác đo lường hiệu quả. Các giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động nhằm đáp ứng chiến lược phát triển trong ngành viễn thông.