Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệ thông tin cùng viễn thông trong thế kỷ XXI, hoạt động thương mại quốc tế và giao lưu hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng mở rộng. Tại Việt Nam, chính sách mở cửa của Nhà nước đã thúc đẩy ngành giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu tăng trưởng về quy mô và phạm vi thị trường, trong đó phương thức vận tải bằng đường biển chiếm ưu thế vượt trội với gần 80% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển toàn cầu. Tuy nhiên, hoạt động vận tải biển xuyên biên giới luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chịu tác động từ điều kiện tự nhiên, kỹ thuật phương tiện, thủ tục pháp lý và biến động thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Quang (năm 2023, chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương Mại) tiếp cận vấn đề thực tiễn tại Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội (DHN). Mặc dù doanh nghiệp sở hữu cơ sở vật chất hiện đại, nhân sự chuyên môn và mạng lưới dịch vụ quốc tế, quy trình tổ chức giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của đơn vị vẫn phát sinh nhiều sự cố, gây tốn kém chi phí, phát sinh thời gian xử lý và ảnh hưởng đến uy tín với khách hàng.

Tác giả xác định ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Khái quát hệ thống các vấn đề lý thuyết cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro và quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của các công ty logistics.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong quá trình giao nhận bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội; từ đó đánh giá những mặt đạt được và tồn tại trong công tác này.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng các rủi ro phát sinh trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tại doanh nghiệp logistics.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản tiêu chuẩn, pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm "nguy cơ": Tiếp cận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008, xác định nguy cơ là nguồn, tình huống hoặc hành động có tiềm năng gây tổn hại.
  • Khái niệm "rủi ro" và "tổn thất": Dựa theo PGS.TS Doãn Kế Bôn (2009, Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế), rủi ro được nhận diện qua ba điều kiện (sự kiện bất ngờ đã xảy ra, gây ra tổn thất, là sự kiện ngoài mong đợi). Tổn thất là hậu quả của rủi ro, gồm tổn thất hữu hình và vô hình.
  • Khái niệm "xuất khẩu": Trích dẫn Khoản 1 Điều 28 Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005.
  • Khái niệm "giao nhận vận tải": Dẫn chiếu định nghĩa của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA).
  • Khung lý thuyết quản trị rủi ro: Dựa theo PGS.TS Trần Hùng (2017, Giáo trình quản trị rủi ro), bao gồm 4 nội dung nghiệp vụ:
    1. Nhận dạng rủi ro: Sử dụng phương pháp phân tích báo cáo tài chính, phương pháp lưu đồ và phương pháp thanh tra hiện trường.
    2. Phân tích và đo lường rủi ro: Xác định nguyên nhân, hiểm họa và đo lường thông qua ma trận kết hợp mức độ tổn thất và tần suất xuất hiện theo công thức: $\text{Rủi ro} = \text{Mức độ nguy hiểm} \times \text{Tần suất có thể xảy ra}$.
    3. Kiểm soát rủi ro: Thực hiện qua các kỹ thuật né tránh, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro và chấp nhận rủi ro.
    4. Tài trợ rủi ro: Thông qua các biện pháp tự tài trợ (có kế hoạch, không có kế hoạch) và chuyển giao tài trợ rủi ro (bảo hiểm, phi bảo hiểm, trung hòa rủi ro).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế của đề tài bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ gồm báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh 2020 – 2022, dữ liệu từ các phòng ban (Kinh doanh, Vận chuyển, Kiểm soát chất lượng, Tài chính – Kế toán, Hỗ trợ khách hàng, Tổ chức và quản lý); nguồn bên ngoài gồm tài liệu thư viện Đại học Thương Mại, website, fanpage công ty và chuyên trang logistics.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Triển khai "Phiếu điều tra khảo sát hoạt động rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội" với cỡ mẫu khảo sát thực tế là 30 phiếu điều tra ($n = 30$).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp tổng hợp dữ liệu, phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính - sản lượng và phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài và tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan, bao gồm:

  • Luận văn của Hà Thị Thùy Trang (2012) về quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Quốc Việt.
  • Luận văn của Lê Thị Chinh (2012) về kiểm soát rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Thiết bị Công nghệ Bình Minh.
  • Luận văn của Trần Thị Hồng Ánh (2016) về phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại, Dịch vụ và Công nghệ Sonic.
  • Luận văn của Phạm Thị Phương Loan (2017) về quản trị rủi ro hợp đồng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Ngọc Phương Việt.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước phần lớn tập trung vào chiều hàng nhập khẩu hoặc hoàn thiện quy trình giao nhận thuần túy, chưa đi sâu vào quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển dưới góc độ tác nghiệp của doanh nghiệp logistics tại bối cảnh chuỗi cung ứng hiện nay. Từ đó, tác giả xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương II: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển

Nội dung chương II hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm của phương thức vận tải biển (khối lượng chuyên chở lớn, chi phí thấp, cự ly dài nhưng tốc độ chậm và phụ thuộc thời tiết). Tác giả tổng hợp quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển trên phương diện lý thuyết chuẩn mực gồm 11 bước tác nghiệp:

  1. Tìm kiếm khách hàng.
  2. Nhận và xử lý thông tin khách hàng đăng ký dịch vụ.
  3. Liên hệ với các hãng tàu để hỏi cước và lịch trình vận chuyển.
  4. Chào giá cho khách hàng và chấp nhận giá (tiếp nhận Booking request).
  5. Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ (nhận Booking Confirmation / Lệnh cấp container rỗng).
  6. Chuẩn bị chứng từ và hàng hóa xuất khẩu (đổi lệnh, lấy container rỗng, kiểm dịch, đóng hàng).
  7. Thông quan hàng xuất khẩu (truyền tờ khai hải quan điện tử, phân luồng hàng hóa).
  8. Phát hành vận đơn (lấy số container báo hãng tàu, cấp vận đơn).
  9. Thực xuất tờ khai (nộp hồ sơ và vận đơn tại Chi cục Hải quan để xác nhận thực xuất).
  10. Gửi bộ chứng từ cho đại lý ở nước ngoài (HB/L, MB/L, hóa đơn, phiếu đóng gói).
  11. Lập chứng từ kế toán và lưu hồ sơ (phát hành Debit note thu cước, quyết toán công nợ).

Chương này cũng phân loại 4 nhóm đo lường rủi ro theo Bảng 2.1 của PGS.TS Trần Hùng:

  • Nhóm I: Mức độ tổn thất cao, tần suất xuất hiện cao.
  • Nhóm II: Mức độ tổn thất cao, tần suất xuất hiện thấp.
  • Nhóm III: Mức độ tổn thất thấp, tần suất xuất hiện cao.
  • Nhóm IV: Mức độ tổn thất thấp, tần suất xuất hiện thấp.

Chương III: Thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội

Chương III trình bày hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội (DOORA CO. / DHN), trụ sở tại số 40 ngõ 188 Lê Trọng Tấn, quận Thanh Xuân, Hà Nội; người đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Hương. Tiền thân là dịch vụ chuyển phát Doora Logistics thành lập năm 1998 tại Philippines, mạng lưới mở rộng sang Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Indonesia; chi nhánh tại Hà Nội thành lập ngày 10/10/2008.

Khóa luận phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu tài chính và cơ cấu dịch vụ:

Chỉ tiêu tài chính / Cơ cấu dịch vụ Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu 116.722 triệu VND 97.340 triệu VND 128.722 triệu VND
Tổng chi phí 72.994 triệu VND — 75.140 triệu VND
Lợi nhuận trước thuế 43.728 triệu VND — —
Thuế TNDN 9.240 triệu VND — —
Lợi nhuận sau thuế 34.488 triệu VND Giảm 71,08% so với 2020 Tăng trưởng trở lại
Dịch vụ vận tải đường biển (Doanh thu / Tỷ trọng) 42,81 tỷ VND (36,73%) 34,01 tỷ VND (34,94%) 48,80 tỷ VND (38,12%)
Dịch vụ vận tải đường hàng không 32,77 tỷ VND (28,12%) 28,25 tỷ VND (29,02%) 38,52 tỷ VND (30,09%)
Đại lý vận tải, tàu biển 20,89 tỷ VND (17,92%) 18,81 tỷ VND (19,32%) 23,32 tỷ VND (18,22%)
Kinh doanh lưu trữ, kho bãi 6,06 tỷ VND (5,20%) 8,40 tỷ VND (8,63%) 8,13 tỷ VND (6,35%)
Dịch vụ khác 14,02 tỷ VND (12,03%) 7,87 tỷ VND (8,09%) 9,24 tỷ VND (7,22%)

Doanh thu theo thị trường trọng điểm của toàn công ty ghi nhận Trung Quốc chiếm vị trí dẫn đầu (năm 2020: 43,03 tỷ VND; năm 2021: 32,24 tỷ VND; năm 2022: 48,53 tỷ VND, chiếm 37,91%), tiếp đến là Hàn Quốc (chiếm 26,49% – 27,81%) và Thái Lan (chiếm 16,13% – 17,82%).

Riêng hoạt động giao hàng xuất khẩu bằng đường biển có sự phân bổ doanh thu và cơ cấu hàng hóa qua các bảng số liệu:

Thị trường xuất khẩu đường biển Doanh thu 2020 (Tỷ VND) Tỷ trọng 2020 (%) Doanh thu 2021 (Tỷ VND) Tỷ trọng 2021 (%) Doanh thu 2022 (Tỷ VND) Tỷ trọng 2022 (%)
Trung Quốc 5,52 36,85% 3,94 33,11% 6,10 35,71%
Thái Lan 4,22 28,17% 3,45 28,99% 4,87 28,51%
Hàn Quốc 2,13 14,22% 1,90 15,97% 3,03 17,74%
Philippines 1,81 12,08% 1,47 12,35% 2,05 12,00%
Thị trường khác 1,30 8,68% 1,14 9,58% 1,03 6,04%
Tổng doanh thu dịch vụ 14,98 100% 11,90 100% 17,08 100%

Về sản lượng hàng hóa xuất khẩu đường biển, tổng lượng container xử lý đạt 1.181 container (năm 2020), giảm xuống 912 container (năm 2021) do dịch Covid-19 và phục hồi đạt 1.325 container (năm 2022). Cơ cấu mặt hàng năm 2022 bao gồm: Linh kiện điện tử đạt 296 container (22,35%); Gạo và tinh bột đạt 291 container (21,99%); Máy móc đạt 288 container (21,73%); Nguyên phụ liệu dệt may, da giày đạt 238 container (17,98%); Thủy sản đạt 130 container (9,79%); và nhóm mặt hàng khác đạt 82 container (6,16%).

Quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển thực tế tại Doora Hà Nội được triển khai qua 6 bước tác nghiệp:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng.
  2. Đặt booking và lấy container rỗng tại cảng.
  3. Chuẩn bị hàng xuất và đóng hàng (tại kho khách hàng hoặc gom hàng lẻ CFS).
  4. Làm thủ tục hải quan (mở tờ khai, đăng ký tờ khai vào luồng xanh/vàng/đỏ, đóng phí, lấy tờ khai, thanh lý tờ khai, vào số tàu và hoàn tất thực xuất tờ khai).
  5. Giao hàng cho tàu và lấy vận đơn đường biển (B/L gốc hoặc surrendered B/L).
  6. Tập hợp bộ chứng từ và thanh toán với khách hàng (lập Debit note, xuất trình hóa đơn đỏ, thanh toán cước trả trước hoặc trả sau).

Về thực trạng quản trị rủi ro, kết quả điều tra 30 phiếu khảo sát xác định 7 nhóm rủi ro điển hình và phân loại theo ma trận mức độ tổn thất - tần suất xuất hiện:

  • Tổn thất cao, tần suất cao: Rủi ro trong quy trình thanh toán; Rủi ro trong kiểm tra, giám định hàng hóa; Rủi ro về hàng hóa.
  • Tổn thất cao, tần suất thấp: Rủi ro trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản.
  • Tổn thất thấp, tần suất cao: Rủi ro trong khai thuê hải quan.
  • Tổn thất thấp, tần suất thấp: Rủi ro do giao hàng chậm (chỉ có 5% số hợp đồng giai đoạn 2020 – 2022 bị trễ tiến độ); Rủi ro do hành vi lừa đảo của đối tác.

Chi tiết kết quả khảo sát từ 30 phiếu điều tra thực tế đối với hai nhóm rủi ro trọng điểm:

  • Rủi ro về hàng hóa: 21/30 phiếu phản ánh hàng hóa bị hư hỏng, mất mát (tỷ lệ 70%); 3/30 phiếu phản ánh hàng hóa không đúng chất lượng (tỷ lệ 10%); không có ghi nhận sai sót về kích cỡ, số lượng hay mẫu mã (0%).
  • Rủi ro trong quy trình thanh toán: 18/30 phiếu phản ánh rủi ro phát sinh từ bộ chứng từ giả hoặc không hợp lệ (tỷ lệ 60%); 6/30 phiếu phản ánh rủi ro từ phía ngân hàng mở L/C (tỷ lệ 20%); 3/30 phiếu do biến động tỷ giá hối đoái (tỷ lệ 10%); và 3/30 phiếu thuộc các rủi ro khác như chậm trễ chứng từ, bên bán không giao hàng (tỷ lệ 10%).
  • Tác giả ghi nhận một sự cố thực tế: Năm 2021, một lô hàng máy móc xuất khẩu của công ty bị cơ quan hải quan giữ lại do không thống nhất mã HS giữa khai báo và thực tế, làm đình trệ tiến độ giao hàng và phát sinh chi phí lưu bãi.

Chương IV: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội

Dựa trên mục lục và định hướng văn bản, chương IV vạch ra chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025, gắn liền với các nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  • Hoàn thiện và nâng cao năng lực nghiên cứu, nhận dạng và dự báo sớm rủi ro.
  • Hoàn thiện quy trình phân tích và đo lường rủi ro trong từng mắt xích vận chuyển.
  • Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro (kiểm tra giám định hàng hóa, đối chiếu chứng từ, giám sát bốc dỡ).
  • Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro (chính sách bảo hiểm hàng hóa, quỹ dự phòng).
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề xuất với Tổng cục Hải quan về cải cách thủ tục, đồng bộ hóa danh mục mã HS và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước về hoàn thiện khung pháp lý logistics.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động kinh doanh và rủi ro tác nghiệp tại một doanh nghiệp logistics cụ thể:

  • Số liệu hoạt động: Doanh thu giai đoạn 2020 – 2022 biến động từ 116,72 tỷ VND (2020) xuống 97,34 tỷ VND (2021) và phục hồi lên 128,72 tỷ VND (2022). Dịch vụ vận tải biển chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất (38,12% năm 2022). Sản lượng hàng xuất khẩu đường biển đạt 1.325 container năm 2022, trong đó Trung Quốc là thị trường lớn nhất (chiếm 35,71% doanh thu xuất khẩu đường biển).
  • Định lượng rủi ro: Thông qua 30 phiếu điều tra thực tế, khóa luận làm rõ các điểm nghẽn rủi ro lớn nhất tại doanh nghiệp: 70% ý kiến phản ánh hư hỏng, mất mát hàng hóa; 60% ý kiến ghi nhận sự cố thanh toán bắt nguồn từ chứng từ không hợp lệ hoặc bị làm giả; tỷ lệ giao hàng chậm được kiểm soát ở mức 5% tổng số hợp đồng.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: So với các nghiên cứu trước đây (chủ yếu tập trung vào hàng nhập khẩu hoặc cải tiến quy trình thuần túy), đề tài đã khảo sát trực tiếp quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển theo góc độ quản trị rủi ro; phân loại chi tiết các hiểm họa thực tế vào ma trận đo lường rủi ro; đồng thời đề xuất các giải pháp bám sát 4 nghiệp vụ: nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro gắn với môi trường pháp lý hải quan Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận được xác định dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội), chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp logistics khác cùng phân khúc.
  • Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế ($n = 30$ phiếu khảo sát nội bộ), chủ yếu phản ánh đánh giá định tính của nhân sự tại doanh nghiệp.
  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022, thời kỳ chịu ảnh hưởng mạnh của đại dịch Covid-19 và chính sách kiểm dịch nghiêm ngặt từ thị trường Trung Quốc, có thể tạo ra những biến động mang tính bất thường về chi phí và sản lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát trên quy mô nhiều doanh nghiệp giao nhận vận tải biển, tăng cỡ mẫu điều tra định lượng và kiểm định các mô hình quản trị rủi ro chuỗi cung ứng trong giai đoạn bình thường mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình 6 bước xuất khẩu hàng FCL/LCL đường biển, bộ chứng từ hải quan và cách vận dụng ma trận đo lường rủi ro của PGS.TS Trần Hùng vào doanh nghiệp thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về rủi ro logistics: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu khảo sát rủi ro, phân loại ma trận 4 nhóm tổn thất - tần suất, và cách tổng hợp số liệu container, cơ cấu thị trường.
  • Nhân sự tác nghiệp tại các công ty forwarder: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc thống nhất mã HS hàng hóa xuất khẩu, kiểm soát bộ chứng từ thanh toán ngân hàng (L/C) và quy trình phối hợp đóng hàng, hạ bãi tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội (DOORA CO.), do sinh viên Hoàng Minh Quang (Lớp K55E3, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thu Trang vào tháng 4 năm 2023.

2. Thị trường trọng điểm và mặt hàng xuất khẩu đường biển chủ lực của Doora Hà Nội là gì?
Thị trường xuất khẩu đường biển lớn nhất của công ty là Trung Quốc (chiếm 35,71% doanh thu xuất khẩu đường biển năm 2022, đạt 6,10 tỷ VND) và Thái Lan (chiếm 28,51%, đạt 4,87 tỷ VND). Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm linh kiện điện tử (296 container năm 2022), gạo và tinh bột (291 container), máy móc (288 container) và nguyên phụ liệu dệt may, da giày (238 container).

3. Khảo sát 30 phiếu điều tra ghi nhận những rủi ro nào chiếm tỷ lệ cao nhất về hàng hóa và thanh toán?
Về rủi ro hàng hóa, sự cố hàng hóa bị hư hỏng, mất mát chiếm tỷ lệ cao nhất với 21/30 phiếu (70%). Về rủi ro trong thanh toán, nguyên nhân do bộ chứng từ giả hoặc không hợp lệ chiếm tỷ lệ cao nhất với 18/30 phiếu (60%), tiếp đến là rủi ro từ ngân hàng mở L/C chiếm 6/30 phiếu (20%).

4. Sự cố hải quan thực tế nào được tác giả phân tích trong khóa luận?
Vào năm 2021, công ty gặp sự cố với một lô hàng máy móc xuất khẩu do không thống nhất mã HS khai báo với thực tế, dẫn đến việc cơ quan hải quan giữ lại lô hàng, gây chậm trễ tiến độ giao hàng và phát sinh thêm chi phí sửa đổi tờ khai, lưu kho bãi.

5. Tỷ lệ hợp đồng bị giao hàng chậm tại công ty giai đoạn 2020 – 2022 là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra và thống kê của tác giả tại doanh nghiệp, trong giai đoạn 2020 – 2022, số hợp đồng bị giao hàng chậm trễ chỉ chiếm tỷ lệ 5% tổng số hợp đồng, chủ yếu do các yếu tố thời tiết khách quan.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Minh Quang đã khái quát hóa có hệ thống cơ sở lý thuyết quản trị rủi ro và quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh, cơ cấu hàng hóa và nhận diện các rủi ro trọng yếu tại Công ty TNHH Giao nhận và Vận tải Doora Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng theo khung nghiệp vụ quản trị rủi ro chuẩn mực, mang tính ứng dụng thực tiễn cho hoạt động tác nghiệp giao nhận vận tải biển.