Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa phát triển mạnh mẽ kéo theo nhu cầu mở rộng dịch vụ giao nhận vận tải đa phương thức, trong đó phương thức vận tải đường biển chiếm vai trò huyết mạch. Theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2022, tính chung 9 tháng đầu năm 2022, khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của Việt Nam đạt 77,82 triệu tấn, tăng 27,5% so với cùng kỳ năm 2021. Mặc dù sở hữu ưu thế vượt trội về khối lượng vận chuyển lớn và tối ưu hóa chi phí, vận tải biển tiềm ẩn nhiều rủi ro phát sinh trong quá trình giao nhận hàng hóa. Đối với các doanh nghiệp giao nhận (Freight Forwarder - FWD), việc kiểm soát và quản trị rủi ro là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tiến độ giao hàng, kiểm soát chi phí vận hành và giữ vững uy tín cạnh tranh trên thị trường.

Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam là doanh nghiệp giao nhận chuyên sâu trong việc cung cấp dịch vụ logistics, thủ tục hải quan đối với các nhóm mặt hàng đặc thù gồm trang thiết bị y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng. Đây là các nhóm hàng chịu sự quản lý chuyên ngành nghiêm ngặt với các quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục hành chính phức tạp. Thực tế tác nghiệp tại doanh nghiệp cho thấy, dù công ty đã triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhưng hiệu quả đạt được chưa cao, các sự cố gây tổn thất về tài chính và thời gian thông quan vẫn xuất hiện thường xuyên do công tác quản trị rủi ro còn nhiều bất cập. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam" được tác giả Ngụy Thu Trang thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác giao nhận của doanh nghiệp.

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty.

Các mục tiêu cụ thể được xác định theo văn bản gồm:

  1. Hệ thống hóa một số lý luận về quản trị nguy cơ, rủi ro và tổn thất cùng với các khái niệm giao nhận vận tải và quy trình xuất khẩu bằng phương thức đường biển.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam giai đoạn 2020–2023.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục các hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro đối với quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro phát sinh trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào hoạt động quản trị rủi ro thuộc quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty trong vai trò người giao nhận.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tiến hành tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam và địa bàn tác nghiệp thực tế tại các cảng biển, kho bãi tiếp nhận hàng, trọng tâm là khu vực cảng Hải Phòng và cảng Cát Lái (Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất được xây dựng cho giai đoạn 2024–2029.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm về nguy cơ được trích dẫn theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301-1:2008, xác định nguy cơ là nguồn, tình huống hoặc hành động có tiềm năng gây tổn hại cho con người và hệ thống.
  • Khái niệm rủi ro và tổn thất dựa trên hệ thống lý thuyết của PGS. Doãn Kế Bôn (2009), xác định rủi ro là biến cố bất ngờ gây thiệt hại nhưng con người có thể kiểm soát ở các mức độ khác nhau; tổn thất phản ánh hậu quả vật chất và phi vật chất phát sinh từ rủi ro.
  • Khái niệm quản trị rủi ro và quy trình quản trị rủi ro vận dụng theo lý thuyết của PGS.TS. Trần Hùng (2017) và PGS. Doãn Kế Bôn (2009), bao gồm các khâu: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro (phân tích hiểm họa, phân tích nguyên nhân, phân tích tổn thất), đo lường rủi ro dựa trên ma trận tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của tổn thất (chia làm 4 nhóm I, II, III, IV), kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao, chấp nhận) và tài trợ rủi ro (tự tài trợ, chuyển giao tài trợ rủi ro).
  • Khái niệm dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa áp dụng theo Quy tắc mẫu của Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA).
  • Khung văn bản pháp lý chuyên ngành: Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; Nghị định số 98/2021/NĐ-CP và Nghị định số 07/2023/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế; Nghị định số 128/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và thống kê số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn 2020–2022 do Bộ phận Kế toán của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam cung cấp, kết hợp các tài liệu, hồ sơ chứng từ nghiệp vụ nội bộ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng phiếu khảo sát: Thực hiện khảo sát nhân sự thuộc các phòng ban tham gia trực tiếp vào quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty, bao gồm bộ phận kinh doanh (Sale), bộ phận chứng từ (Document), bộ phận khai báo hải quan (Customs - Cus) và bộ phận giao nhận hiện trường (Operations - Ops) nhằm đo lường tỷ lệ xuất hiện rủi ro và nguyên nhân gây lỗi.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp điều hành, xử lý hiện trường tại các khu vực tiếp nhận hàng hóa trọng điểm là cảng Hải Phòng và cảng Cát Lái.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả; sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu tài chính; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm giai đoạn 2020–2022; phương pháp logic và mô hình hóa ma trận rủi ro để đưa ra các nhận định thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tập trung làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh logistics vận tải biển Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan, bao gồm:

  • Nghiên cứu của Cao Tuyết Nhi (2021) về quản trị rủi ro nhập khẩu đường biển tại Cảng Hải Phòng - Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ: Đã chỉ ra 8 rủi ro chính nhưng phạm vi chỉ bó hẹp trong địa bàn một chi nhánh cảng.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Thêm (2021) tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ An Việt: Nhận diện 6 rủi ro nhập khẩu đường biển nhưng tiếp cận dưới góc nhìn của doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, không nghiên cứu từ vị thế của đơn vị cung cấp dịch vụ logistics FWD.
  • Luận văn của Nguyễn Khắc Anh (2021) tại Cục Hải quan Thành phố Hà Nội: Nghiên cứu quản trị rủi ro thủ tục hải quan từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2022) tại Tổng công ty Thiết bị y tế Việt Nam - CTCP: Phân tích rủi ro nhập khẩu trang thiết bị y tế theo 9 bước quy trình nhưng đứng trên vai trò của nhà nhập khẩu.
  • Khóa luận của Lê Thị Thùy Linh (2022) tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt: Nhận dạng rủi ro theo 9 bước giao nhận của FWD, chỉ ra việc thiếu vắng bộ phận chuyên trách về rủi ro.

Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với một đơn vị FWD chuyên biệt về mặt hàng y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng, tác giả xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập và cấu trúc khóa luận gồm 4 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quá trình nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa lý thuyết về nguy cơ, rủi ro, tổn thất, dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế và chuẩn hóa quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển dưới góc độ một công ty giao nhận (FWD) gồm 11 bước tác nghiệp:

  • Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có);
  • Bước 2: Nhận thông tin vận chuyển từ khách hàng;
  • Bước 3: Thực hiện kiểm tra giá và lịch tàu dự kiến;
  • Bước 4: Nhận và kiểm tra chứng từ;
  • Bước 5: Đặt tàu và xác nhận thông tin vận đơn;
  • Bước 6: Theo dõi tình hình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển;
  • Bước 7: Hoàn thiện bộ chứng từ nhận hàng nhập khẩu;
  • Bước 8: Khai báo hải quan;
  • Bước 9: Làm thủ tục thông quan và lấy hàng tại điểm quy định;
  • Bước 10: Hoàn tất các thủ tục nhập hàng;
  • Bước 11: Thanh toán và trả chứng từ gốc cho khách hàng.

Chương 2 đồng thời trình bày các nội dung cốt lõi của hoạt động quản trị rủi ro gồm: nhận dạng rủi ro theo 11 bước; các phương pháp nhận dạng (bảng câu hỏi, phân tích báo cáo tài chính, nhóm tác nghiệp, lập sơ đồ, thanh tra hiện trường); phân tích hiểm họa - nguyên nhân - tổn thất; đo lường rủi ro thông qua ma trận mức độ tổn thất và tần suất xuất hiện (Nhóm I: tần suất cao/tổn thất cao; Nhóm II: tần suất cao/tổn thất thấp; Nhóm III: tần suất thấp/tổn thất cao; Nhóm IV: tần suất thấp/tổn thất thấp); các biện pháp kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu, chuyển giao, chấp nhận) và các kỹ thuật tài trợ rủi ro (tự tài trợ, chuyển giao tài trợ).

Chương 3: Thực trạng về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam

Tác giả giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam: thành viên Hiệp hội Logistics toàn cầu JCtrans (ID: 112794), đạt mốc 1.807 khách hàng mới sử dụng dịch vụ tính đến ngày 01/02/2023. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Agent - Pricing, Phòng Kế toán, Phòng Chứng từ và Phòng Giao nhận hiện trường.

Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp qua các năm được thống kê cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu (nghìn VNĐ) 24.062.490 37.105.251 63.290.503
Chi phí (nghìn VNĐ) 22.997.988 35.499.628 60.460.844
Lợi nhuận trước thuế (nghìn VNĐ) 1.064.502 1.605.623 2.829.659
Thuế TNDN phải nộp (nghìn VNĐ) 212.900 321.125 565.932
Lợi nhuận sau thuế (nghìn VNĐ) 851.602 1.284.499 2.263.728

Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ cho thấy dịch vụ vận tải đường biển chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng ổn định: năm 2020 đạt 6.518.240 nghìn VNĐ (tỷ trọng 27,32%), năm 2021 đạt 9,7 tỷ VNĐ và năm 2022 đạt 17,29 tỷ VNĐ (tăng 1,76 lần so với năm 2021 và 2,65 lần so với năm 2020). Trong đó, doanh thu dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển luôn chiếm trên 90% doanh thu vận tải biển:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu hàng y tế (nghìn VNĐ) 3.539.603 5.056.713 —
Tỷ trọng hàng y tế trong nhóm nhập khẩu 61,00% 60,41% —
Tổng doanh thu hàng nhập khẩu đường biển (nghìn VNĐ) 5.802.628 8.298.499 15.587.995

Về sản lượng xử lý, lượng hàng y tế nhập khẩu đạt hơn 1.000 lô trên tổng số 1.450 lô (năm 2020), 1.460 lô trên tổng số 2.180 lô (năm 2021) và đạt 2.700 lô hàng y tế trong năm 2022.

Về thực trạng nhận dạng rủi ro, kết quả điều tra tỷ lệ xuất hiện rủi ro tại các bước trong quy trình nhận hàng nhập khẩu của công ty ghi nhận:

  • Làm thủ tục thông quan và lấy hàng tại điểm quy định: 76%;
  • Khai báo hải quan: 68%;
  • Xin giấy phép nhập khẩu: 64%;
  • Theo dõi tình hình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển: 60%.

Phân bố rủi ro theo bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận chứng từ - hải quan chiếm tỷ lệ cao nhất với 56%, bộ phận kinh doanh (Sale) chiếm 28% và bộ phận đại lý (Agent - Pricing) chiếm 16%.

Các nguyên nhân chính gây ra rủi ro qua khảo sát gồm:

  • Nhân viên chưa nắm rõ thủ tục chuyên ngành, thiếu kinh nghiệm: 76%;
  • Không kiểm tra kỹ thông tin chứng từ: 64%;
  • Nhà nước liên tục thay đổi chính sách, thủ tục, quy định: 60%;
  • Nguyên nhân khách quan (thiên tai, sự cố tàu biển): 39%;
  • Yếu tố kỹ thuật lạc hậu: 12%;
  • Không kiểm tra hàng trước khi nhận: 8%.

Các sự cố thực tế được tác giả ghi nhận và phân tích chi tiết:

  • Tháng 3/2023: Khách hàng nhập khẩu 02 container 40 feet hàng thực phẩm chức năng qua cảng Hải Phòng khi hồ sơ công bố tại Cục An toàn thực phẩm chưa hoàn tất, dẫn đến quá hạn lưu bãi/DEM/DET 2 tuần và buộc phải tái xuất lô hàng.
  • Tháng 9/2022: Nhập 1 lô hàng LCL trang thiết bị y tế điều kiện FCA Shenzhen về Hải Phòng, nhân viên không tư vấn trước thỏa thuận chi phí với Shipper khiến khách hàng chịu thêm 50 USD phí xe vào cảng.
  • Tháng 12/2022: Lô hàng thiết bị y tế FOB Ningbo về Cát Lái phát sinh phí sửa vận đơn Master Bill of Lading (MBL) 150 USD do sau khi phát hành Bill Telex mới phát hiện sai lệch danh mục hàng so với Packing List.
  • Tháng 01/2023: Vụ việc khai sai mã HS đối với mặt hàng Chất làm đầy da (filler). Bộ phận Cus áp mã HS 3004 (nhầm với chất làm đầy khớp có thuế nhập khẩu thấp), sau hơn 1 năm cơ quan Hải quan ra kết luận phân tích phân loại thuộc nhóm HS 3304 (thuế suất cao), dẫn đến việc ấn định truy thu thuế và tiền phạt hơn 2 tỷ đồng.
  • Tháng 02/2023: Bộ phận Cus truyền sai mã HS 21069072 đối với hàng thực phẩm chức năng dạng lỏng, dẫn đến bị truy thu thuế sau hơn 1 năm.
  • Ngày 05/03/2023: Nhân viên Cus tư vấn thuế nhập khẩu 5% nhưng bỏ sót giấy chứng nhận xuất xứ C/O Form E của lô hàng, dẫn đến khách hàng mất quyền hưởng thuế suất ưu đãi 0%, thiệt hại gần 7 triệu đồng tiền thuế nộp thừa.
  • Ngày 20/03/2023: Nhân viên kinh doanh bàn giao thiếu 1 hóa đơn thương mại (bộ chứng từ có 2 Invoice nhưng chỉ chuyển 1 Invoice), sau thông quan mới phát hiện thiếu giá trị hàng, số tiền thuế của hóa đơn bị bỏ sót lên tới gần 70 triệu đồng.
  • Tháng 01/2023: Lô hàng thiết bị y tế đi đường biển từ Hà Lan về Việt Nam hơn 1 tháng bị móp méo vỏ bọc, thiệt hại gần 10 triệu đồng nhưng khó quy trách nhiệm bồi thường do thiếu biên bản kiểm tra trung gian.

Đo lường mức độ tổn thất các rủi ro tại ASC TRANS (theo Bảng 3.4):

Tần suất xuất hiện Mức độ tổn thất: Cao Mức độ tổn thất: Thấp
Cao Nhóm I:
- Rủi ro khi xin giấy phép nhập khẩu
- Rủi ro khi khai báo hải quan
- Rủi ro khi làm thủ tục thông quan, lấy hàng tại cảng
Nhóm II:
- Rủi ro khi nhận thông tin vận chuyển và báo giá cho khách hàng
- Rủi ro khi không kiểm tra kỹ chứng từ
Thấp Nhóm III:
- Rủi ro khi hoàn thiện bộ chứng từ nhận hàng nhập khẩu
- Rủi ro trong quá trình theo dõi tình hình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Nhóm IV:
- Rủi ro khi đặt tàu và xác nhận thông tin vận đơn
- Rủi ro trong quá trình hoàn tất các thủ tục nhập hàng
- Rủi ro trong việc thanh toán và trả chứng từ gốc cho khách

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam

Tác giả đề xuất các định hướng tác nghiệp cho giai đoạn 2024–2029 và 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Bổ sung và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kiến thức chuyên sâu về phân loại mã HS, quy chuẩn cấp phép của Bộ Y tế; bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra chứng từ chéo giữa các bộ phận.
  2. Nâng cao năng lực của nhân viên trong nhận dạng rủi ro: Xây dựng hệ thống bảng kiểm (checklist) thông tin đối với các loại giấy phép nhập khẩu, C/O, B/L, hợp đồng ngoại thương; rà soát hồ sơ doanh nghiệp trước khi truyền tờ khai điện tử VNACCS.
  3. Xây dựng các quy trình nghiệp vụ trong quản trị rủi ro: Chuẩn hóa quy trình phối hợp thông tin giữa bộ phận Sale, Agent - Pricing, Cus và Ops để hạn chế đứt gãy luồng dữ liệu.
  4. Xây dựng quy trình xử lý cố định cho các rủi ro thường gặp: Thiết lập quy trình phản ứng nhanh khi xảy ra rớt tàu, cont bị lưu bãi quá hạn, sự cố sửa chữa MBL/HBL, xử lý nghiệp vụ khi tờ khai rơi vào luồng đỏ kiểm hóa hoặc bị tham vấn giá.
  5. Kiến nghị cơ quan chức năng: Kiến nghị Bộ Y tế đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ cấp số lưu hành, công bố trang thiết bị y tế theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP và Nghị định 07/2023/NĐ-CP; kiến nghị Tổng cục Hải quan hỗ trợ giải đáp chính sách phân loại mã HS thống nhất, ổn định đường truyền phần mềm VNACCS/VCIS.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu chứng minh:

  • Xác lập bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam giai đoạn 2020–2022 với tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 24,06 tỷ đồng lên 63,29 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế tăng từ 851,6 triệu đồng lên 2,26 tỷ đồng; trong đó doanh thu dịch vụ đường biển đạt 17,29 tỷ đồng vào năm 2022 và mảng hàng y tế chiếm trên 60% cơ cấu doanh thu nhận hàng nhập khẩu đường biển.
  • Nhận diện và định lượng hóa các điểm nghẽn rủi ro theo quy trình 11 bước tác nghiệp, xác định tỷ lệ rủi ro cao nhất tập trung tại 4 công đoạn: thủ tục thông quan và lấy hàng (76%), khai báo hải quan (68%), xin giấy phép nhập khẩu (64%), và theo dõi tình hình vận chuyển (60%).
  • Xác định nguyên nhân trọng yếu gây ra rủi ro xuất phát từ năng lực chuyên môn của nhân sự (76%) và sơ suất trong khâu kiểm tra chứng từ (64%).
  • Tổng hợp và phản ánh các vụ việc tổn thất tài chính thực tế điển hình: vụ việc áp sai mã HS hàng filler dẫn đến truy thu hơn 2 tỷ đồng thuế và phạt; vụ việc bỏ sót 1 invoice trị giá tiền thuế gần 70 triệu đồng; vụ việc nộp thừa gần 7 triệu đồng thuế do bỏ quên C/O Form E; phát sinh chi phí sửa vận đơn 150 USD và chi phí phí cảng 50 USD.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ gồm: đào tạo chuẩn hóa nhân sự, tăng cường nhận dạng rủi ro qua checklist, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và xây dựng phương án xử lý cố định cho các tình huống sự cố điển hình.
  • Nhóm kiến nghị đối với cơ quan chức năng: kiến nghị Bộ Y tế và cơ quan Hải quan về tính minh bạch, ổn định của chính sách quản lý chuyên ngành và thời gian cấp phép nhập khẩu đối với trang thiết bị y tế.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khắc phục hạn chế của các đề tài trước đây (chủ yếu đứng trên góc độ của chủ hàng nhập khẩu như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thêm năm 2021, Nguyễn Thị Quỳnh Anh năm 2022 hoặc góc độ cơ quan hải quan như Nguyễn Khắc Anh năm 2021) bằng việc phân tích chuyên sâu dưới góc nhìn tác nghiệp trực tiếp của doanh nghiệp giao nhận logistics (Forwarder).
  • Đi sâu vào đặc thù quản trị rủi ro đối với danh mục hàng hóa có điều kiện quản lý nghiêm ngặt (trang thiết bị y tế, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng), cung cấp số liệu thực chứng và các tình huống phát sinh tổn thất thực tế trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách quản lý chuyên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu điều tra khảo sát sơ cấp mới chỉ tiếp cận đội ngũ nhân sự và quản lý nội bộ của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam, chưa mở rộng thu thập ý kiến đánh giá từ các đối tác bên ngoài như các hãng tàu, đại lý vận tải quốc tế và khách hàng sử dụng dịch vụ.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn chủ yếu ở nhóm hàng trang thiết bị y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng xuất nhập khẩu qua hai cửa ngõ cảng Hải Phòng và Cát Lái, chưa bao quát toàn bộ các nhóm hàng công nghiệp tổng hợp và hệ thống cảng biển khác trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ phối hợp đa phương giữa doanh nghiệp FWD, hãng tàu chuyên chở và cơ quan hải quan trong chuỗi logistics đường biển.
    • Đi sâu nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu chứng từ nhằm tự động hóa quy trình kiểm soát rủi ro thông quan.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về học phần Vận tải - Bảo hiểm quốc tế, Nghiệp vụ ngoại thương và Quản trị rủi ro trong logistics.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình chuẩn 11 bước tác nghiệp nhận hàng nhập khẩu đường biển của một đơn vị giao nhận vận tải quốc tế.
    • Hệ thống bài học tình huống thực tế về các lỗi nghiệp vụ thường gặp trong khai báo hải quan (sai mã HS code, xử lý C/O Form E, bỏ sót hóa đơn thương mại, chậm lệnh giao hàng EDO).
    • Ma trận đo lường rủi ro phân theo tần suất xuất hiện và mức độ tổn thất đối với dịch vụ giao nhận hàng có điều kiện kiểm tra chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao khâu làm thủ tục thông quan và lấy hàng tại cảng lại có tỷ lệ xảy ra rủi ro cao nhất (76%) trong quy trình của ASC TRANS? Khâu làm thủ tục thông quan và lấy hàng tại cảng có tỷ lệ rủi ro cao nhất do các mặt hàng chủ lực của công ty (trang thiết bị y tế, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng) đều thuộc diện quản lý chuyên ngành khắt khe. Khi tờ khai bị phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ, hàng hóa dễ phát sinh các lỗi về nhãn mác xuất xứ (thiếu nhãn phụ, thiếu thông tin "Made in"), nghi ngờ sai lệch mã HS dẫn đến yêu cầu kiểm hóa chi tiết hoặc bị tham vấn giá, gây chậm trễ thời gian rút hàng và phát sinh chi phí lưu bãi.

  2. Vụ việc khai sai mã HS đối với mặt hàng Chất làm đầy da (filler) đã gây tổn thất tài chính cụ thể như thế nào? Bộ phận chứng từ hải quan của công ty đã áp nhầm mã HS 3004 (nhóm hàng có thuế nhập khẩu thấp của chất làm đầy khớp) cho mặt hàng Chất làm đầy da (filler). Sau hơn 1 năm thông quan, vào tháng 01/2023, cơ quan Hải quan có kết quả phân tích phân loại xác định mặt hàng này thuộc nhóm HS 3304 (nhóm hàng chịu thuế suất nhập khẩu cao), dẫn đến việc doanh nghiệp bị ấn định truy thu tiền thuế chênh lệch và tiền phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền hơn 2 tỷ đồng.

  3. Trong cơ cấu tổ chức của ASC TRANS, bộ phận nghiệp vụ nào phát sinh nhiều rủi ro nhất và chiếm tỷ lệ bao nhiêu? Theo kết quả khảo sát tại doanh nghiệp, Bộ phận chứng từ - hải quan là bộ phận phát sinh nhiều rủi ro nhất, chiếm tỷ lệ 56%; tiếp theo là Bộ phận kinh doanh (Sale) chiếm 28% và Bộ phận đại lý (Agent - Pricing) chiếm 16%.

  4. Những rủi ro nào được xếp vào Nhóm I (tần suất xuất hiện cao và mức độ tổn thất cao) trong ma trận đo lường của khóa luận? Căn cứ Bảng 3.4 của khóa luận, Nhóm I gồm 3 rủi ro chính: Rủi ro khi xin giấy phép nhập khẩu, Rủi ro khi khai báo hải quan, và Rủi ro khi làm thủ tục thông quan, lấy hàng tại cảng.

  5. Sự cố thiếu sót chứng từ ngày 20/03/2023 tại ASC TRANS đã tiềm ẩn nguy cơ tổn thất thuế ra sao? Trong sự việc ngày 20/03/2023, khách hàng gửi bộ chứng từ gồm 2 hóa đơn thương mại (Invoice), nhưng nhân viên kinh doanh khi bàn giao cho bộ phận Cus chỉ gửi 1 hóa đơn để truyền tờ khai. Sự việc chỉ được phát hiện sau khi tờ khai đã thông quan hoàn tất, dẫn đến việc thiếu hụt giá trị hàng hóa khai báo với số thuế phải nộp của hóa đơn bị bỏ sót lên tới gần 70 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngụy Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và đánh giá chi tiết thực trạng tác nghiệp giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam giai đoạn 2020–2023. Bằng việc lượng hóa tỷ lệ phát sinh sai sót tại từng bước và phân tích các trường hợp tổn thất thực tế đối với nhóm hàng thiết bị y tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn chủ quan trong khâu nhân sự và kiểm soát chứng từ khai báo hải quan. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao năng lực nhận diện, hạn chế rủi ro và bảo vệ lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp logistics trong giai đoạn 2024–2029.