Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Chung Nam được thực hiện trong bối cảnh khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò trọng yếu trong chi phí hoạt động của doanh nghiệp và là căn cứ xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ. Khoản mục này tác động trực tiếp đến nhiều chỉ tiêu tài chính như Nợ phải trả người lao động (Tài khoản 334), Hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán, cùng lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Đồng thời, chu trình tiền lương liên quan mật thiết đến quyền lợi của người lao động và nghĩa vụ thuế, bảo hiểm đối với cơ quan Nhà nước. Đây là phần hành có rủi ro tiềm tàng cao, dễ xảy ra sai sót hoặc gian lận như khai khống nhân sự ("nhân viên ma"), tính sai mức trích bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Khái quát những vấn đề lý luận chung về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC).
  2. Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí lương tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại khách hàng (được mã hóa là Công ty TNHH ABC / Công ty TNHH XYZ) do Chi nhánh Công ty TNHH KPMG Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH KPMG Việt Nam (số 115 Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn hoạt động của khách hàng kiểm toán tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kiểm toán thu thập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2021; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu và khảo sát thực tế từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết và pháp lý, tác giả xây dựng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam kết hợp với chuẩn mực nghề nghiệp kiểm toán:

  • Khung pháp lý lao động và tiền lương: Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 (quy định khái niệm tiền lương, trả lương làm thêm giờ theo Điều 98: ngày thường tối thiểu 150%, ngày nghỉ hàng tuần tối thiểu 200%, ngày nghỉ lễ/tết/nghỉ có hưởng lương tối thiểu 300%, làm việc ban đêm trả thêm ít nhất 30%); Nghị định số 05/2015/NĐ-CP (Điều 21 quy định về mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung).
  • Quy định về bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Nghị quyết số 68/NQ-CP; Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12; chính sách Bảo hiểm thất nghiệp và Nghị quyết số 116/NQ-CP (cho phép người sử dụng lao động giảm mức đóng BHTN từ 1% xuống 0% từ ngày 01/10/2021 đến 30/09/2022 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19); quy định trích 2% Kinh phí công đoàn trên quỹ lương tính vào chi phí của doanh nghiệp.
  • Khung kỹ thuật kế toán và kiểm toán: Hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương (Mẫu 01a-LĐTL đến 11-LĐTL); Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200 - mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 (VSA 700 - Báo cáo kiểm toán theo Quyết định 120/1999/QĐ-BTC); Chương trình kiểm toán mẫu E340 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Phương pháp kiểm toán chuẩn của KPMG (KPMG Audit Methodology).
Khoản trích Người sử dụng lao động Người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp Ghi chú áp dụng trong văn bản
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17% 8% 25% Hưu trí - Tử tuất (14% / 8%), Ốm đau - Thai sản (3% / 0%), Tai nạn lao động (0% theo NQ 68/NQ-CP)
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3% 1.5% 4.5% Căn cứ Luật BHYT số 25/2008/QH12
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 0% 1% 1% Doanh nghiệp hưởng mức 0% theo Nghị quyết 116/NQ-CP
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% 0% 2% Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động
Tổng cộng 22% 10.5% 32.5% Tỷ lệ trích thực tế áp dụng tại thời điểm lập khóa luận

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp định tính và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên đang làm việc tại KPMG Việt Nam nhằm nhận diện quy trình và kinh nghiệm thực tiễn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu khách hàng (sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, bảng lương, sao kê ngân hàng, hợp đồng lao động).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa lý luận (Chương trình kiểm toán mẫu E340) với thực tế triển khai theo phương pháp luận của KPMG.
  • Phương pháp kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và thử nghiệm độ tin cậy của thông tin do khách hàng lập (IPE test - Information Produced by the Entity) trên cỡ mẫu kiểm toán cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương này mở đầu bằng việc thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí trọng yếu của chi phí tiền lương trên BCTC và những rủi ro kế toán gắn liền với chu trình nhân sự. Tác giả trình bày ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng là quy trình kiểm toán phần hành tiền lương của Công ty KPMG đối với khách hàng doanh nghiệp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021. Khóa luận cũng vạch rõ các phương pháp thu thập dữ liệu và kết cấu gồm 4 chương xuyên suốt từ lý luận, thực trạng đến đánh giá giải pháp.

Chương 2. Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận chuyên ngành thành ba mảng kiến thức:

  1. Tổng quan về tiền lương và các khoản trích: Làm rõ khái niệm, cách phân loại lương theo thời gian (thường xuyên, thời vụ) và theo quan hệ sản xuất (trực tiếp, gián tiếp). Cấu trúc quỹ lương gồm lương chính, lương phụ, tiền thưởng, phụ cấp và tiền ăn ca. Quy định tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo các luật chuyên ngành và chính sách hỗ trợ tạm thời thời kỳ dịch Covid-19 (Nghị quyết 68 và 116).
  2. Kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lương: Phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ qua các nguyên tắc phân chia trách nhiệm (tách biệt giữa phòng nhân sự, phòng chấm công, phòng tính lương và phòng thanh toán), kiểm soát dữ liệu phần mềm, thủ tục ủy quyền xét duyệt chứng từ (bảng chấm công 01a-LĐTL, thanh toán lương 02-LĐTL, phân bổ lương 11-LĐTL) và kiểm tra định kỳ.
  3. Quy trình kiểm toán theo chuẩn mực: Trình bày mục tiêu kiểm toán theo từng cơ sở dẫn liệu (tính hiện hữu, tính đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, đánh giá, trình bày và thuyết minh) dựa trên VSA 200 và mẫu E340. Tiến trình kiểm toán được mô tả qua 4 giai đoạn chuẩn: Tiền kế hoạch (đánh giá chấp nhận khách hàng); Lập kế hoạch kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, phân tích sơ bộ, xác định mức trọng yếu); Thực hiện kế hoạch (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích xu hướng/tỷ lệ, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư); Kết thúc kiểm toán (soát xét sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán, phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý).

Chương 3. Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Chương 3 là phần trọng tâm phản ánh thực tế kiểm toán tại Chi nhánh KPMG Việt Nam và nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH XYZ:

  • Tổng quan đơn vị thực tập: Giới thiệu lịch sử KPMG Việt Nam (hoạt động từ 1994, thành viên mạng lưới KPMG quốc tế), thông tin pháp lý (Giấy chứng nhận 006/KDKT, Tổng Giám đốc Warrick Antony Cleine, danh sách 20 Phó Tổng Giám đốc theo Báo cáo minh bạch 2021), các mảng dịch vụ chính (Kiểm toán, Thuế, Tư vấn kinh doanh, Tư vấn thương vụ).
  • Quy trình kiểm toán thực tế tại khách hàng XYZ: Công ty TNHH XYZ là doanh nghiệp thành lập ngày 24/09/1991, hoạt động hơn 30 năm trong lĩnh vực cho thuê khu chế xuất và văn phòng tại TP.HCM (khu chế xuất đầu tiên của Việt Nam, cung ứng hạ tầng cho các đơn vị như VNG, FPT Telecom, Juki, MITEK). Do khách hàng đã được KPMG kiểm toán BCTC giữa niên độ (quý 3 kết thúc 30/09/2021), giai đoạn tiền kế hoạch được tinh giản.
  • Thiết lập mức trọng yếu và chương trình kiểm toán: Nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên. Trưởng nhóm xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện (PM - Performance Materiality) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (AMPT - Audit Misstatement Posting Threshold). Nhóm thiết kế bảng chương trình kiểm toán chi tiết gồm 8 thủ tục trên các giấy làm việc (Working Paper - WPS): Salary leadsheet, Salary reconciliation, IPE test for payroll.
  • Triển khai các thử nghiệm cơ bản:
    • Lập biểu chỉ đạo (Salary leadsheet): Thu thập bảng cân đối số phát sinh, sổ cái tài khoản 622, 627, 641, 642, bóc tách lương nhân viên Việt Nam, nhân viên nước ngoài (expat), lương tháng 13, thưởng, trợ cấp và bảo hiểm. So sánh biến động tương đối, tuyệt đối giữa số liệu cuối kỳ 2021 với số đầu kỳ và giữa kỳ để khoanh vùng các khoản mục vượt ngưỡng PM hoặc AMPT.
    • Phân tích xu hướng nhân sự và chi phí lương: Lập bảng và vẽ biểu đồ đối chiếu 12 tháng. Phát hiện bất thường trong giai đoạn tháng 4 đến tháng 6 khi số lượng nhân sự và chi phí lương biến động lệch pha. Kiểm toán viên đã phỏng vấn ban quản lý và xác minh nguyên nhân: doanh nghiệp tuyển dụng lượng lớn lao động mới sau thời gian giãn cách xã hội vì Covid-19, nhóm nhân viên này có bậc lương cơ bản thấp và chưa phát sinh các khoản phụ cấp thâm niên.
    • Kiểm tra việc thanh toán lương: Đối chiếu chứng từ thanh toán ngân hàng (bank statement) của nhân viên Việt Nam và chuyên gia nước ngoài với bảng kê lương đã duyệt.
    • Kiểm tra IPE và tính toán lại (Recalculation): Do doanh nghiệp có quy mô trên 250 nhân viên, kiểm toán viên chọn mẫu ngẫu nhiên 25 nhân viên (gồm 22 nhân viên Việt Nam và 3 chuyên gia nước ngoài). Tiến hành đối chiếu thông tin hợp đồng lao động, tính toán lại chi tiết thuế thu nhập cá nhân (PIT) và trợ cấp thôi việc (đối với các khoản vượt ngưỡng AMPT).
  • Kết thúc kiểm toán: Rà soát các sự kiện sau ngày 31/12/2021, hoàn chỉnh giấy làm việc, soát xét cấp ban giám đốc và phát hành báo cáo kiểm toán độc lập.

Chương 4. Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện

Trong chương này, tác giả đưa ra nhận xét đánh giá khách quan về quy trình kiểm toán tại đơn vị thực tập:

  • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tuân thủ chuẩn mực quốc tế của tập đoàn Big 4, được địa phương hóa phù hợp môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Khâu khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ và tính toán các mức trọng yếu (PM, AMPT) được xây dựng chặt chẽ. Thủ tục lập biểu chỉ đạo (Leadsheet) chi tiết, phân tách rủi ro theo từng nhóm lao động và khoản mục nhỏ. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trang bị máy tính độc lập cho nhân viên hỗ trợ tốt công tác lưu trữ hồ sơ kiểm toán điện tử.
  • Tồn tại: Tác giả chỉ ra nhược điểm trong thủ tục phân tích sơ bộ tại KPMG. Kiểm toán viên tại đơn vị chủ yếu phân tích so sánh xu hướng giữa năm hiện hành và năm liền trước, chưa mở rộng phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan hoặc chuỗi dữ liệu biến động qua nhiều năm liên tiếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý dữ liệu kiểm toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Trình bày chi tiết cách thức vận dụng phương pháp kiểm toán chuẩn quốc tế của một hãng kiểm toán hàng đầu (KPMG) vào khoản mục tiền lương tại một khách hàng đặc thù thuộc ngành hạ tầng khu chế xuất với hơn 30 năm hoạt động.
  • Lượng hóa quy trình chọn mẫu kiểm toán theo phương pháp của KPMG: đối với doanh nghiệp có quy mô trên 250 nhân sự, xác định cỡ mẫu kiểm tra chi tiết bảng lương (IPE test) là 25 trường hợp (phân bổ 22 nhân viên Việt Nam và 3 nhân viên nước ngoài).
  • Minh chứng cách thức kết hợp giữa thủ tục phân tích (so chiếu tương quan 12 tháng giữa biến động chi phí lương và biến động số lượng nhân sự) với thủ tục phỏng vấn để làm rõ nguyên nhân lệch pha do tác động của đợt tuyển dụng hậu giãn cách Covid-19.
  • Hệ thống hóa các bảng giấy làm việc (Working papers) chuẩn mực gồm: WPS Salary leadsheet, Bảng đối chiếu tiền lương (Salary reconciliation), bảng tính toán lại thuế TNCN (PIT) và mẫu kiểm tra chứng từ chi trả qua ngân hàng.

Về mặt đóng góp, tác giả đã kết nối được khung lý thuyết kiểm toán Việt Nam (chương trình mẫu E340 của VACPA) với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp kiểm toán FDI, chỉ rõ cách thức xử lý các chính sách miễn giảm bảo hiểm theo gói hỗ trợ Covid-19 của Chính phủ trong hồ sơ kiểm toán thực tế năm 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu điển hình thực hiện tại duy nhất một khách hàng (Công ty TNHH XYZ) trong một niên độ tài chính cụ thể (năm 2021). Do khách hàng là đơn vị được kiểm toán giữa niên độ, giai đoạn tiền kế hoạch không được phản ánh trọn vẹn trong hồ sơ năm. Bên cạnh đó, văn bản tài liệu trích lục dừng lại ở các nhận xét tồn tại của Chương 4 mà chưa trình bày đầy đủ hệ thống giải pháp chi tiết tại trang 42.
  • Hạn chế về mặt phương pháp phân tích: Thủ tục phân tích tại hồ sơ kiểm toán thực tế mới dừng lại ở việc so sánh dữ liệu 2 năm liên tiếp, chưa tích hợp mô hình phân tích chuỗi thời gian hoặc phân tích các tỷ số tài chính chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (sản xuất, thương mại, dịch vụ); nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích dữ liệu đa năm và ứng dụng các kỹ thuật kiểm toán dữ liệu lớn (Data Analytics) trong việc phát hiện gian lận tiền lương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo điển hình về một bài khóa luận tốt nghiệp ứng dụng thực tiễn, làm quen với thuật ngữ kiểm toán tiếng Anh chuyên nghiệp (Leadsheet, IPE test, Performance Materiality, AMPT, Vouching, Recalculation).
  • Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh kiểm toán: Tham khảo trực tiếp cấu trúc giấy làm việc khoản mục tiền lương (Salary leadsheet), kỹ thuật phân tích biến động quỹ lương theo số lượng nhân sự và kỹ thuật chọn mẫu kiểm tra bảng lương (25 mẫu cho quy mô trên 250 nhân sự).
  • Phần nội dung đáng chú ý nhất: Mục 3.3 (Thực hiện kế hoạch kiểm toán tại Công ty XYZ), nơi trình bày chi tiết cách thức lập Leadsheet, quy trình kiểm tra IPE test, đối chiếu chứng từ thanh toán ngân hàng và thủ tục tính toán lại thuế TNCN cùng trợ cấp thôi việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu kiểm tra chi tiết bảng lương (IPE test) tại Công ty TNHH XYZ được KPMG lựa chọn theo tiêu chí nào?

Theo phương pháp kiểm toán của KPMG áp dụng cho khách hàng có quy mô trên 250 nhân viên, kiểm toán viên chọn ngẫu nhiên 25 mẫu nhân viên từ bảng kê lương của khách hàng. Trong đó, cỡ mẫu được phân bổ gồm 22 nhân viên Việt Nam và 3 chuyên gia nước ngoài (expats) để kiểm tra đối chiếu với hợp đồng lao động và tính toán lại.

2. Sự bất thường giữa biến động số lượng nhân viên và chi phí lương từ tháng 4 đến tháng 6/2021 được giải quyết ra sao?

Qua phân tích biểu đồ tương quan 12 tháng, kiểm toán viên phát hiện số lượng lao động và chi phí lương tăng giảm không cùng chiều trong giai đoạn tháng 4 đến tháng 6. Bằng thủ tục phỏng vấn kế toán trưởng và ban giám đốc, kiểm toán viên xác nhận nguyên nhân do công ty tuyển dụng số lượng lớn nhân sự mới sau thời gian giãn cách Covid-19; số lao động mới này có thâm niên thấp và ít khoản trợ cấp nên chi phí lương tổng thể không biến động lớn tương ứng.

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn trong khóa luận được tính toán theo tỷ lệ nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 32.5% quỹ lương, trong đó: Người sử dụng lao động đóng 22% (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 0% do được giảm theo Nghị quyết 116/NQ-CP, KPCĐ 2%); Người lao động đóng 10.5% (BHXH 8%, BHYT 1.5%, BHTN 1%).

4. Thuật ngữ PM và AMPT trên giấy làm việc của KPMG mang ý nghĩa gì?

PM viết tắt của Performance Materiality (Mức trọng yếu thực hiện) - được dùng để đánh giá rủi ro và xác định phạm vi công việc kiểm toán; AMPT viết tắt của Audit Misstatement Posting Threshold (Ngưỡng sai sót kiểm toán có thể bỏ qua) - mức sai lệch tối thiểu mà dưới ngưỡng đó kiểm toán viên có thể bỏ qua không cần tập hợp vào bảng tổng hợp sai sót.

5. Tồn tại lớn nhất trong thủ tục phân tích sơ bộ tại KPMG được tác giả nhận xét là gì?

Tác giả chỉ ra rằng tại KPMG, kiểm toán viên khi thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ chỉ mới dừng lại ở việc phân tích xu hướng biến động giữa năm hiện hành thực hiện kiểm toán với một năm trước đó, mà chưa mở rộng phân tích các chỉ tiêu tài chính chuyên sâu hoặc phân tích biến động trong chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Chung Nam là một công trình nghiên cứu thực nghiệm mô tả có tính ứng dụng cao, phản ánh sát thực quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại Chi nhánh Công ty TNHH KPMG Việt Nam. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận từ các quy định pháp luật lao động, chính sách hỗ trợ thời kỳ Covid-19 đến chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế. Thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH XYZ, công trình minh họa chi tiết các kỹ thuật kiểm toán hiện đại từ lập Biểu chỉ đạo, phân tích xu hướng nhân sự đến kiểm tra chọn mẫu IPE và tính toán lại nghĩa vụ thuế, bảo hiểm.