Đặt vấn đề Ở nước ta ngành Chăn nuôi Thú y ngày càng được phát triển trong những năm gần đây. Sản phẩm được sản xuất ra từ chăn nuôi mang lại hiệu quả cao trong việc cung cấp các sản phẩm phục vụ con người cũng như góp phần phát triển kinh tế đất nước. Chất lượng sản phẩm ngày càng được chú trọng. Ngành chăn nuôi nước ta đang từng bước thay đổi mạnh mẽ, cùng với sự thay đổi đó đã thay đổi từ phương thức chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ sang phương thức chăn nuôi có quy mô lớn như sự hình thành các trang trại đồng thời ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong chăn nuôi, dịch chuyển nền chăn nuôi tiên tiến đó lên vùng trung du và miền núi trong cả nước.
Do đó, việc nghiên cứu phát triển đánh giá hiệu quả chăn nuôi, công tác thú y, vệ sinh thú y tại trang trại là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phòng và trị bệnh trên đàn gà thịt taị công ty cổ phần dinh dưỡng Hải Thịnh xã Vô Tranh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho gà lai Hồ Ngọc Mừng.
- Xác định tình hình dịch bệnh, nhiễm bệnh, cách phòng và trị bệnh cho gà lai Hồ Ngọc Mừng nuôi tại trại. Yêu cầu - Đánh giá tình hình chăn nuôi gà thương phẩm tại trại gà ở xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Áp dụng được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà lai Hồ Ngọc Mừng. - Xác định được tình hình dịch bệnh nhiễm bệnh, biết cách phòng và trị bệnh cho gà lai Hồ Ngọc Mừng nuôi tại cơ sở.
2 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Huyện Phú Lương là huyện miền núi, nằm ở phía bắc TP.
Thái Nguyên, có vị trí địa lý: Phía bắc giáp với tỉnh Bắc Kạn. Phía đông nam giáp TP. Phía tây giáp huyện Định Hóa. Phía tây nam giáp huyện Đại Từ.
Phía đông giáp huyện Đồng Hỷ, huyện Võ Nhai. Huyện lỵ đặt tại thị trấn Đu, cách trung tâm TP. Thái Nguyên 22 km về phía bắc. Điều kiện tự nhiên Thành phố Thái Nguyên là thành phố miền núi phía Bắc trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm 23, 2 0C.
Huyện có tổng diện tích tự nhiên 35071 ha, có 13 xã và 02 thị trấn, 252 xóm, phố, tiểu khu, dân số trên 100.000 người, có 8 dân tộc chủ yếu sinh sống (tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm gần 50%). Bên cạnh đó khí hậu và đất đai ở đây thuận lợi cho ngành nông nghiệp tuy nhiên, cũng gặp phải một số khó khăn như hè thời tiết có lúc nóng quá hoặc mùa đông có lúc nhiệt giảm xuống thấp gây ảnh hưởng tới sức khỏe vật nuôi. Điều kiện khí hậu, thủy văn Trung bình lượng mưa hàng năm vào khoảng 1500 - 2500mm. Lượng mưa nhiều nhất vào tháng 8 chiếm tới 30% lượng mưa cả năm tháng 1 có 3 lượng mua thấp nhất, tháng 8 lượng mưa cao nhất.
Bên cạnh đó mùa khô lượng mưa tháng 12 bằng 0, 5% lượng mưa của cả năm. Điều kiện đất đai Hiện tại diện tích đất nông nghiệp ngày cảm giảm bởi vấn đề giang tăng dân số và sự phát triển của ngành công nhiệp.Vậy nên ngành chăn nuôi gặp không ít những khó khăn. Đất nông nghiệp: Diện tích là 20, 18 ha, bao gồm các loại đất sau như: - Đất trồng các cây hàng năm khác là 2, 18 ha. - Đất trồng các cây lâu năm được tính trung bình là 4, 45 ha.
- Đất nông nghiệp chiếm phần quan trọng là 13, 55 ha. - Đất phi nông nghiệp được xem là lớn nhất 107, 08 ha. Điều kiện kinh tế xã hội * Tình hình xã hội Cùng với sự phát triển kinh tế hiện nay cho thấy trình độ dân trí của người dân ngày càng được cải thiện hơn. Các công trình giao thông được xây dửng dải bê tông từng con ngõ nhỏ, đường điện được cải thiện tới từng hộ dân.
Công trình trường học trạm y tế được xây dựng nâng cấp đảm bảo về vấn đề chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, tất cả học sinh được đảm bảo điều kiện học tập vui chơi. Bên cạnh đó cũng không ít những khó khăn về việc phát triển kinh tế xã hội.vậy nên các bộ phận cấp trên phải có định hướng chủ trương đồng nhất từ trên xuống dưới.Nâng cao ý thức và trách nhiệm của từng người dân để thúc đẩy lao động sản xuất ngăn ngừa các vấn nạn xã hội. * Tình hình kinh tế Nền kinh tế huyện Phú Lương vẫn chủ yếu từ thu nhập kinh tế nông nghiệp.bên cạnh đó các cây công nghiệp ngắn ngày vẫn được duy trì.cây công 4 nghiệp dài ngày thu hẹp để nhường chỗ cho cây ăn quả. Khi sản phẩm ngày càng đòi hỏi sự đa dạng thì thì phát triển chế biển Nông Lâm sản, xây dựng, cơ khí.
đang được thúc đẩy. * Về chăn nuôi - Công tác tiêm phòng dịch bệnh hằng năm thực hiện nghiêm túc. - Khuyến khích nông dân phát triển chăn nuôi gà, lợn theo hướng qui mô trang trại. * Về trồng trọt - Xã có điều kiện khá thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp như : diện tích đất trồng cây ăn quả, cây lâm nghiệp lớn.
- Đồng thời được cấp chính quyền khuyến khích phát triển ngành trồng trọt nên người chăn nuôi áp dụng kĩ thuật công nghệ tiên tiến vào trồng trọt giúp cho năng suất chất lượng sản phẩm ngày càng tăng. Cơ sở vật chất của trại 2. Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất của trang trại bao gồm : - Trang trại được xây dựng cách xa khu dân cư, bên ngoài được bao quamh bởi tường rào. - Tổng diện tích toàn bộ khu trang trại là 2000 m2 gồm có chăn nuôi, khu thả vườn và cây bóng mát.
- Trại có 4 gian trại gà lợp bằng tôn xốp, mỗi trại gà được lắp 4 chiếc quạt thông gió và một nhiệt kế. - Diện tích chuồng trại là 690 m2 (1 chuồng). - Chuồng gà một dãy gồm: một dãy có thể nuôi 5000 con gà thịt thương phẩm. - Hệ thống bảo vệ xung quanh được xây tường rào bằng gạch xi bên trên rào thép gai cao 2m.
5 - Cung cấp nước cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khơi. - Điện được sử dụng trong trang trại là nguồn điện 3 pha. - Xung quanh trại đều được trồng các cây che bóng mát có tác dụng chắn gió, chắn mưa. Cơ cấu tổ chức cơ sở thực tập + Chủ trại + 01 kỹ thuật + 02 sinh viên thực tập tốt nghiệp Quá trình thực tập tại cơ sở, đã được sắp xếp chỗ ở, ăn uống, sinh hoạt cùng kĩ thuật trại.
Cơ sở khoa học của chuyên đề 2. Nguồn gốc và đặc điểm của giống gà * Nguồn gốc, đặc điểm, tính năng sản xuất của gà lai hồ Ngọc Mừng - Nguồn gốc: Gà lai Hồ Ngọc Mừng là giống gà kiêm dụng có xuất xứ từ Công ty cổ phần gà giống Ngọc Mừng thuộc Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội. Gà lai Hồ Ngọc Mừng là một địa điểm được sắp xếp trong danh mục trang trại gia cầm rất dễ tìm kiếm trên thị trường hiện nay. - Đặc điểm: con mái có màu lông xám xẫm, da chân vàng đỏ, ngực chắc.
Con trống thường có màu lông sặc sỡ hơn, gáy đỏ thẫm. - Chỉ tiêu năng suất: gà Hồ Ngọc Mừng chăn 90 - 100 ngày tuổi đạt 2, 3 - 2, 7kg; tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng là 2, 9 - 3, 1kg. Thời kì sinh sản gà đạt: gà mái là 2, 0 - 2, 3kg, gà trống là 2, 8 - 3, 1kg. Ấp nở đạt 75 - 85%.
* Nguồn gốc, đặc điểm, tính năng sản xuất của gà lai hồ Ngọc Mừng - Nguồn gốc: gà lai Hồ Ngọc Mừng là giống gà được công ty nghiên cứu, lai tạo, là sản phẩm tích hợp những công nghệ tiên tiến nhất về di truyền giống 6 - Đặc điểm: gà lai Hồ có nhiều ưu điểm từ hai giống bố mẹ là vóc dáng cao to, đặc biệt là thịt rất thơm ngon của con gà Hồ bố thuần chủng và tốc độ lớn của con gà mẹ Lương Phượng Gà lai Hồ Ngọc Mừng có ngoại hình đồng nhất: hình dáng cao to, mào nụ, mào cờ, lông ôm gọn, lông màu mã mận, chân dài màu đỏ vàng. Gà mái lai Hồ có ngoại hình ưa nhìn, chân cao vừa phải, tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh. Gà tưởng thành thì có bộ khung to, chắc khỏe, gà mái và gà trống được xem là giống gà có hình dáng cơ thể cân đối và đặc tính hung hăng ở con trống có tiềm năng làm gà thương phẩm và gà cảnh. Gà lai Hồ Ngoc Mừng có bộ lông đẹp mềm mượt, nhưng lại mọc lông chậm nên khả năng chịu được nhiệt độ cao và khả chống chịu rét là kém hơn so với các giống gà khác.
Chỉ tiêu năng suất: tầm vóc cơ thể của gà lai Hồ được xem là to lớn hơn so với các giống gà ri, mía. Khối lượng gà trưởng thành: con trống đạt 2, 7 - 3, 3 kg; con mái đạt 2, 0 - 2, 5 kg. Khả năng tăng trọng của gà Hồ vừa phải, nuôi 8 tuần tuổi đạt khối lượng 1, 2 - 1, 7 kg ở con trống; 0, 9 - 1, 3 kg ở con mái, trong thời gian sinh trưởng và phát triển của gà lai Hồ thường cắn mổ nhau rất mạnh nên việc là mỏ là rất cần thiết trong thời gian này. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà Tốc độ, cường độ tiêu hóa ở gà được tính bằng khối lượng chất tiêu hóa đi qua ống tiêu hóa.
Ở gà con non tốc độ đó là 30 - 39 cm/giờ. Ở gà trưởng thành 40 - 42 cm, gà non khoảng hơn 34 - 40 cm. - Miệng tiêu hóa ở gà: Gà nhỏ để dễ dàng đẩy thức ăn vào trong hơn. Thiếu ánh sáng gà ăn kém.
Nước bọt gà không chứa enzym chỉ để dính bọc làm trơn thức ăn di chuyển vào thực quản. Tuyến nhày của thực quản tiết dịch nhày làm thức ăn di chuyển dễ dàng. 7 - Tiêu hóa ở diều gà Diều gà có chức năng làm mềm quấy chộn đều thức ăn đồng thời tiêu hóa một phần nào đó thức ăn do trong thức ăn thực vật có các men và vi khuẩn, thức ăn cứng ở lại diều lâu hơn. Diều gia cầm có pH : 4, 5 - 5, 8.