Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Thú y của sinh viên Nguyễn Thị Uyên (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2019) nghiên cứu về việc ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi thực nghiệm và phòng trừ dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm thương phẩm.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ qua sự tăng trưởng nhanh chóng của ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của xã hội. Theo số liệu điều tra ngày 01/04/2018 của Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong công trình, tổng đàn gia cầm cả nước đạt khoảng 386,1 triệu con (tăng 5,9% so với cùng kỳ năm 2017), sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 103 triệu tấn (tăng 7,3%), và sản lượng trứng đạt 10,6 triệu quả (tăng 16,2%). Trong đó, tỉnh Thái Nguyên ghi nhận mức tăng trưởng sản lượng trứng đạt 33,04%. Tuy nhiên, do đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm quanh năm, các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như cúm gia cầm (H5N1), Newcastle, và bệnh hô hấp mãn tính (CRD) thường xuyên bùng phát, gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi nông hộ lẫn trang trại tập trung. Từ thực tế đó, đề tài được triển khai nhằm chuẩn hóa quy trình kỹ thuật tại cơ sở chăn nuôi gia công địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Thực hiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt.
  2. Biết được lịch phòng bệnh trên gà thịt.
  3. Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn gà thịt nuôi tại trang trại của ông Nguyễn Văn Tiến, thị trấn Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  4. Đưa ra phác đồ điều trị bệnh cho gà thịt.

Yêu cầu nghiên cứu gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nắm được các đặc điểm về sinh lý, dinh dưỡng ở gà thịt.
  2. Nắm được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng gà thịt.
  3. Biết cách phòng bệnh, cách chẩn đoán và điều trị bệnh cho gà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà thịt Ri Dabaco nuôi thả vườn với quy mô theo dõi 4.000 con.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại gà tư nhân của ông Nguyễn Văn Tiến tại thị trấn Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 12/02/2019 đến ngày 26/05/2019 (theo dõi liên tục trong 15 tuần tuổi từ giai đoạn sơ sinh đến khi xuất bán).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên các đặc điểm sinh học, giải phẫu, sinh lý tiêu hóa, sinh lý hô hấp và bệnh học thú y chuyên biệt trên loài gà:

  • Sinh lý tiêu hóa: Gia cầm có cường độ trao đổi chất cao, tốc độ di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa nhanh (30 - 39 cm/giờ ở gà non; 32 - 40 cm/giờ ở gà nhỡ; 40 - 42 cm/giờ ở gà trưởng thành; thời gian lưu thức ăn trong ống tiêu hóa từ 2 - 4 giờ). Hệ tiêu hóa thiếu răng, thức ăn được làm mềm cơ học tại diều nhờ dịch nhầy và một phần men amylase, tiêu hóa hóa học tại dạ dày tuyến (pH 3,1 - 4,5 nhờ acid chlohydric và pepsinogen), nghiền nát cơ học tại dạ dày cơ, sau đó hấp thu chính tại ruột non nhờ dịch mật, dịch tụy (pH 7,2 - 7,5) và dịch ruột (pH 7,42).
  • Giải phẫu và sinh lý hô hấp: Hệ thống hô hấp gồm lỗ mũi, xoang mũi, khí quản (110 - 120 vòng sụn), 2 phế quản, 2 phổi đỏ tươi xốp và hệ thống 9 túi khí (4 đôi túi khí đối xứng gồm túi khí xương đòn, ngực trước, ngực sau, bụng và 1 túi khí cổ đơn). Cơ chế thông khí là hô hấp kép, lượng khí đi qua phổi hai lần trong một chu kỳ hít - thở; dung tích hoạt động của phổi và túi khí gà đạt 169 cm³; tần số hô hấp ở gà trưởng thành đạt 25 - 45 lần/phút và có thể tăng lên 150 lần/phút khi nhiệt độ môi trường lên tới 37°C.
  • Nhu cầu dinh dưỡng: Đòi hỏi cân đối giữa năng lượng trao đổi (ME), protein thô (CP), hàm lượng xơ thô khống chế không vượt quá 4%, nước uống bình quân 50 ml/kg thể trọng/ngày cùng khoáng đa lượng (Ca chiếm 1,3 - 1,8%, P chiếm 0,8 - 1% khối lượng cơ thể) và vi lượng.
  • Cơ sở bệnh học: Khóa luận hệ thống hóa căn bệnh học của 4 bệnh phổ biến gồm Bạch lỵ (Salmonella gallinarum, Salmonella pullorum), CRD (Mycoplasma gallisepticum), Viêm ruột hoại tử (Clostridium perfringens type A và C) và bệnh do vi khuẩn Escherichia coli.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin:

  • Phương pháp chăm sóc và thực nghiệm lâm sàng: Chuẩn bị chuồng nuôi (quét vôi, phun sát trùng ASI-CIDE tỷ lệ 1:400, xông thuốc tím và formol 2%, rải đệm lót trấu 10 - 15 cm); chọn gà sơ sinh đạt khối lượng chuẩn 43 - 45 g; bố trí nhiệt độ quây úm từ 33 - 35°C ở tuần đầu rồi giảm dần xuống 22 - 25°C khi trưởng thành.
  • Chế độ thức ăn: Sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh do Công ty TNHH MTV Gà giống Dabaco sản xuất theo 3 giai đoạn tuổi: J-1 (1 - 20 ngày tuổi), J-2 (21 - 60 ngày tuổi) và J-3 (61 ngày tuổi đến khi xuất bán).
Thành phần dinh dưỡng Đơn vị tính Giai đoạn 1 - 20 ngày tuổi (J-1) Giai đoạn 21 - 60 ngày tuổi (J-2) Giai đoạn 61 ngày tuổi - xuất bán (J-3)
Năng lượng trao đổi (ME) Kcal/kg 3.100 3.050 3.100
Đạm thô tối thiểu (CP) % 21,5 20,5 18,0
Xơ thô tối đa % 4,6 4,6 4,8
Béo tối thiểu % 4,5 5,4 5,1
Canxi (khoảng dao động) % 0,9 - 1,15 0,9 - 1,16 0,85 - 1,1
Photpho tối thiểu % 0,7 0,72 0,73
Muối (khoảng dao động) % 0,3 - 0,44 0,32 - 0,45 0,36 - 0,46
Lysine tổng số tối thiểu % 1,1 1,0 0,94
Methionine + Cystine tối thiểu % 0,76 0,7 0,6
Độ ẩm tối đa % 13,0 13,0 13,0
Chlortetracycline mg/kg 50 50 0
  • Phương pháp theo dõi vệ sinh phòng bệnh: Lập thời khóa biểu vệ sinh sát trùng bằng xút NaOH 1/30, Omnicide nồng độ 1/200 và 1/400, rải vôi bột; thực hiện lịch dùng 12 đợt vắc xin phòng 8 chứng bệnh (Marek, Cầu trùng, Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm IB, Hội chứng sưng đầu do virus APV, Gumboro, Đậu gà, Viêm thanh khí quản truyền nhiễm ILT, Cúm gia cầm).
  • Chỉ tiêu theo dõi:
    • Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi: Tính theo tỷ số phần trăm giữa tổng số gà cuối kỳ so với đầu kỳ.
    • Tỷ lệ nhiễm bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi bệnh theo từng phác đồ.
  • Thu thập và xử lý số liệu: Cân khối lượng ngẫu nhiên định kỳ vào sáng sớm trước khi cho ăn bằng cân đồng hồ Nhơn Hòa loại 5 kg (sai số ±2,5 g đến ±5 g) và loại 20 kg (sai số ±25 g đến ±50 g). Dữ liệu được tính toán theo các công thức toán học thông thường và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2003.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu tập trung nêu bật lý do chọn đề tài dựa trên nhu cầu thực tiễn phát triển ngành chăn nuôi gia cầm, các biến động rủi ro dịch bệnh dưới tác động thời tiết miền Bắc, đồng thời xác lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn với các yêu cầu kỹ thuật mà người thực hiện đề tài phải đạt được trong suốt đợt thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này mô tả điều kiện tự nhiên, địa hình trung du, khí hậu nhiệt đới gió mùa của huyện Đồng Hỷ (nhiệt độ trung bình năm 22°C, độ ẩm trung bình 85,1%, lượng mưa trung bình 1.577 mm) và sự chuyển dịch kinh tế sang chăn nuôi gia cầm tập trung của thị trấn Trại Cau.

Cơ sở vật chất trang trại ông Nguyễn Văn Tiến được ghi nhận: diện tích chuồng nuôi 1.000 m² (1 chuồng, 1 tầng, gồm dãy chuồng kép cách nhau 30 m; kích thước mỗi chuồng: dài 30 m, rộng 15 m, cao 2,7 m). Nền chuồng láng bê tông, mái lợp fibro xi măng có lớp cách nhiệt bằng trấu dày 5 - 7 cm; trang bị 5 dãy máng ăn thủ công, 4 đường nước uống tự động, 6 quạt làm mát mỗi chuồng, nguồn điện 3 pha có máy phát dự phòng và sử dụng nước giếng khoan công nghiệp. Cơ cấu nhân sự gồm 01 chủ trại có trình độ kỹ sư và 01 sinh viên thực tập. Tác giả tổng thuật toàn diện cơ sở sinh lý tiêu hóa, hô hấp, nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt, căn bệnh học các bệnh truyền nhiễm cùng các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước (Đào Văn Khanh, Phan Cự Nhân, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Hữu Vũ...) và quốc tế (Brandsch, Kojima, Woese, Siegel, Orlow, Winkler...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết đối tượng khảo sát là giống gà Ri lai Dabaco thương phẩm, thời gian triển khai từ ngày 12/02/2019 đến ngày 26/05/2019. Mô tả chi tiết kỹ thuật chuẩn bị chuồng trại, thao tác úm gà con, điều chỉnh ánh sáng, tiêu chuẩn chọn giống gà con sơ sinh đạt thể trọng 43 - 45 g, chế độ dinh dưỡng qua 3 giai đoạn thức ăn J-1, J-2, J-3, bảng phân công lịch vệ sinh tiêu độc trong tuần và quy trình sử dụng vắc xin nghiêm ngặt từ 1 đến 70 ngày tuổi. Xác lập công thức tính các chỉ tiêu tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ mắc bệnh, quy cách lấy mẫu cân đo và công cụ xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập được qua 15 tuần theo dõi đàn gà 4.000 con tại trang trại:

  • Thực hiện vệ sinh chuồng trại: Đạt tỷ lệ 100% kế hoạch với tổng số 498 lần thao tác (vệ sinh máng ăn uống 210 lần, vệ sinh dọn chuồng 105 lần, sát trùng trước khi vào trại 105 lần, xử lý 121 con gà chết qua 33 lần xử lý, đảo và thêm trấu 15 lần, phun sát trùng định kỳ 15 lần, quét và rắc vôi đường đi 15 lần).
  • Thực hiện phòng bệnh bằng vắc xin: 11/12 lượt vắc xin đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn tuyệt đối 100% trên 4.000 con gà; riêng vắc xin cầu trùng Scovac dùng đường uống/nhỏ miệng lúc 3 ngày tuổi đạt 3.765 con an toàn, tương ứng tỷ lệ 94,12%.
  • Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần: Kết thúc 15 tuần tuổi, tổng đàn còn 3.879 con, đạt tỷ lệ nuôi sống tích lũy 96,95% (tỷ lệ chết 3,05%, tương ứng 121 con hao hụt). Tỷ lệ chết tập trung ở giai đoạn úm sơ sinh đến 2 tuần tuổi (45 con), giai đoạn 4 - 5 tuần tuổi (25 con do cầu trùng), tuần 7 - 8 (23 con do CRD) và tuần 11 - 13 (19 con do viêm ruột hoại tử).
Tuần tuổi Tổng đàn đầu tuần (con) Số con chết (con) Tỷ lệ nuôi sống trong tuần (%) Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn (%)
Sơ sinh 4.000 0 100,00 100,00
Tuần 1 4.000 35 99,12 99,12
Tuần 2 3.965 10 99,75 98,87
Tuần 3 3.955 5 99,87 98,74
Tuần 4 3.950 10 99,75 98,49
Tuần 5 3.940 15 99,62 98,12
Tuần 6 3.925 4 99,90 98,02
Tuần 7 3.921 11 99,72 97,74
Tuần 8 3.810 (*) 12 99,70 97,44
Tuần 9 3.898 0 100,00 97,44
Tuần 10 3.898 0 100,00 97,44
Tuần 11 3.898 3 99,92 97,36
Tuần 12 3.895 5 99,87 97,23
Tuần 13 3.890 11 99,72 96,95
Tuần 14 3.879 0 100,00 96,95
Tuần 15 3.879 0 100,00 96,95

(Ghi chú: Số liệu tổng đàn tuần 8 trong văn bản gốc in 3.810 con do lỗi morasse in ấn, chuỗi biến thiên thực tế là 3.910 - 12 = 3.898 con ở tuần 9).

  • Tình hình nhiễm bệnh và điều trị: Ghi nhận 3 bệnh thường gặp gồm CRD (250 con mắc, tỷ lệ 6,25%), Cầu trùng (100 con mắc, tỷ lệ 4,00%), Viêm ruột hoại tử (90 con mắc, tỷ lệ 2,25%).
  • Kết quả điều trị sau 5 ngày can thiệp: Bệnh CRD khỏi 225/250 con (tỷ lệ khỏi 90,00%); Viêm ruột hoại tử khỏi 79/90 con (tỷ lệ khỏi 87,77%); Cầu trùng khỏi 77/100 con (tỷ lệ khỏi 77,00%).
  • Hạch toán kinh tế: Tổng chi phí chăn nuôi đàn gà đạt 413.000.000 VNĐ (trong đó thức ăn chiếm 286.000.000 VNĐ với 26 tấn cám/1.040 bao, tiền giống 76.000.000 VNĐ cho 4.000 con, chi phí khác về điện nước trấu công nhân 51.000.000 VNĐ). Tổng doanh thu khi bán 8,533 tấn gà thịt (3.879 con) ở giá 59.000 VNĐ/kg đạt 503.447.000 VNĐ, mang lại lợi nhuận 90.447.000 VNĐ (văn bản làm tròn mức thu 503 triệu và lợi nhuận thuần đạt 89 triệu VNĐ).
  • Công tác khác tại địa phương: Tham gia hỗ trợ các trại lân cận tiêm phòng vắc xin 50 lượt, phát quang cỏ dại quanh trại 20 lượt, trồng cây ăn quả và cây bóng mát 5 lượt.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết việc nắm vững quy trình chuồng trại, kiểm soát dinh dưỡng, hoàn thành 100% lịch vệ sinh sát trùng, đạt tỷ lệ sống 96,95% và điều trị hiệu quả các bệnh phát sinh. Đồng thời tác giả nêu các khuyến nghị về việc duy trì an toàn sinh học và kỹ thuật quản lý đàn gà thả vườn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm chính của khóa luận:

  • Chuẩn hóa thành công quy trình dùng vắc xin phòng 8 chứng bệnh truyền nhiễm với tỷ lệ bảo hộ thành công đạt từ 94,12% đến 100%.
  • Kiểm soát tỷ lệ nuôi sống của đàn gà Ri lai Dabaco đạt 96,95% sau 15 tuần nuôi, mức chết tích lũy thấp (3,05%).
  • Xây dựng và kiểm chứng thực tế hiệu quả điều trị của 3 phác đồ can thiệp thú y:
Tên bệnh Thuốc chỉ định Liều lượng và cách dùng Số gà điều trị (con) Thời gian điều trị (ngày) Số gà khỏi bệnh (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Cầu trùng Coccivet 1 ml/20 kg thể trọng, cho uống 100 5 77 77,00
CRD FlorfenCare + DoxyCare 1 g/4 lít nước, cho uống 250 5 225 90,00
Viêm ruột hoại tử Moxcolis 1 g/2 lít nước, cho uống 90 5 79 87,77

Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất:

  • Thắt chặt khâu chọn giống ở giai đoạn sơ sinh: Cần loại thải triệt để những con gà yếu, hở rốn, vẹo mỏ ngay từ ngày đầu nhập chuồng nhằm giảm hiện tượng chết rải rác ở 2 tuần đầu và hạn chế lãng phí hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR).
  • Cách ly kịp thời: Khi phát hiện gà có triệu chứng ủ rũ, tiêu chảy hoặc khó thở, phải tách riêng vào ô ngăn cách để điều trị tập trung, tránh hiện tượng gà yếu bị con khỏe chèn ép máng ăn, dẫn đến suy kiệt và tử vong.
  • Nâng cao thao tác nhỏ vắc xin: Kiểm soát cẩn thận quá trình nhỏ vắc xin cầu trùng đường miệng để tránh thất thoát thuốc ra ngoài, bảo đảm tạo miễn dịch chủ động đồng đều cho toàn đàn.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã trực tiếp theo dõi trọn vẹn chu kỳ nuôi 105 ngày của 4.000 con gà thịt Ri Dabaco tại địa bàn thị trấn Trại Cau. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tế về tỷ lệ hao hụt qua từng tuần tuổi, xác định các thời điểm nhạy cảm bùng phát dịch bệnh (cầu trùng ở 4 - 5 tuần, CRD ở 7 - 8 tuần, viêm ruột hoại tử ở 11 - 13 tuần) và cung cấp bảng hạch toán kinh tế cụ thể, chứng minh mô hình chăn nuôi mang lại hiệu quả lợi nhuận thực tế đạt trên 89 triệu đồng trên quy mô 4.000 con.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Điều kiện cơ sở vật chất chuồng trại: Chuồng nuôi chưa được lắp đặt nhiệt kế chuyên dụng để giám sát chặt chẽ biên độ nhiệt độ trong chuồng nuôi. Thời gian để trống chuồng trước khi nhập gà chỉ đạt từ 3 - 7 ngày, chưa đáp ứng đủ thời gian tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh chuồng trại thông thường (yêu cầu từ 12 - 15 ngày).
  • Quy mô mùa vụ khảo sát: Mặc dù phần phương pháp có đề cập dự kiến theo dõi trên 2 vụ (Hè và Thu), tuy nhiên trên thực tế thời gian thực tập chỉ cho phép tác giả nuôi và theo dõi hoàn chỉnh được duy nhất 1 đàn gà qua 15 tuần kéo dài từ đầu xuân đến đầu hạ (tháng 2 đến tháng 5/2019).
  • Thao tác phòng bệnh: Quá trình nhỏ vắc xin cầu trùng (Scovac) cho gà lúc 3 ngày tuổi chưa đạt độ đồng đều tuyệt đối do kỹ thuật nhỏ bị rớt ra ngoài, dẫn tới tỷ lệ an toàn chỉ đạt 94,12% và đàn gà vẫn xuất hiện ổ nhiễm bệnh cầu trùng ở giai đoạn 4 - 5 tuần tuổi.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát bổ sung các lứa gà nuôi ở vụ Hè - Thu và Thu - Đông trên cùng địa bàn để đánh giá đầy đủ tác động của biên độ nhiệt và độ ẩm theo mùa vụ tới tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp (CRD) và tiêu hóa.
  • Hoàn thiện hệ thống kiểm soát môi trường chuồng nuôi bán tự động (lắp đặt nhiệt ẩm kế tự ghi) và chuẩn hóa thao tác sử dụng vắc xin đường uống/nhỏ giọt để nâng cao tỷ lệ bảo hộ đối với bệnh cầu trùng.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo phù hợp:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng nông lâm làm tài liệu tham khảo cho học phần thực tập nghề nghiệp, khóa luận tốt nghiệp về gà thịt thả vườn.
  • Kỹ thuật viên trại, chủ trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô vừa và nhỏ (3.000 - 5.000 con/lứa) áp dụng phương thức bán thâm canh kết hợp chuồng hở.

Các nội dung có giá trị ứng dụng thực tế:

  • Bảng lịch trình vắc xin chi tiết từ 1 đến 70 ngày tuổi: Cung cấp đầy đủ tên thương mại, chủng loại bệnh, độ tuổi chỉ định và phương thức sử dụng (tiêm cổ, nhỏ mắt, mũi, chủng màng cánh, pha nước uống).
  • Bảng định mức thành phần dinh dưỡng thức ăn 3 giai đoạn (J-1, J-2, J-3) do DABACO sản xuất, giúp người chăn nuôi nắm rõ các chỉ số ME, CP, khoáng và amino acid giới hạn.
  • Phác đồ điều trị lâm sàng kèm liều lượng cụ thể cho 3 bệnh phổ biến: Cầu trùng (dùng Coccivet), CRD (kết hợp FlorfenCare và DoxyCare) và Viêm ruột hoại tử (dùng Moxcolis).
  • Mô hình tính toán chi phí và doanh thu chăn nuôi gà thịt: Cung cấp số liệu tiêu tốn cám (26 tấn cám cho 4.000 gà xuất chuồng ở 15 tuần tuổi) để lập kế hoạch tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát trên đối tượng giống gà nào và thể trọng gà sơ sinh khi nhập chuồng đạt bao nhiêu?
Khóa luận tiến hành thực nghiệm trên giống gà Ri lai do Công ty TNHH MTV Gà giống Dabaco (Tiên Du, Bắc Ninh) sản xuất. Khối lượng trung bình của đàn gà khi nhập chuồng úm đạt từ 43 đến 45 g/con; thời gian nuôi kéo dài 105 ngày (15 tuần tuổi) thì xuất bán.

2. Tỷ lệ nuôi sống tích lũy của đàn gà sau 15 tuần tuổi đạt bao nhiêu phần trăm và giai đoạn nào gà chết nhiều nhất?
Kết thúc 15 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống tích lũy đạt 96,95% (còn sống 3.879 con trên tổng số 4.000 con ban đầu; tỷ lệ hao hụt là 3,05% tương đương 121 con). Tỷ lệ gà chết tập trung cao nhất ở giai đoạn 1 - 2 tuần tuổi (chết 45 con do gà con yếu không được loại thải triệt để) và giai đoạn 4 - 5 tuần tuổi (chết 25 con do mắc bệnh cầu trùng).

3. Đàn gà tại trang trại mắc phải những bệnh truyền nhiễm nào và tỷ lệ mắc bệnh là bao nhiêu?
Đàn gà ghi nhận mắc 3 bệnh thông thường gồm:

  • Bệnh hô hấp mãn tính (CRD): 250 con mắc, chiếm tỷ lệ 6,25%.
  • Bệnh cầu trùng: 100 con mắc, chiếm tỷ lệ 4,00%.
  • Bệnh viêm ruột hoại tử: 90 con mắc, chiếm tỷ lệ 2,25%.

4. Phác đồ dùng thuốc điều trị cho 3 bệnh trên được tác giả thực hiện như thế nào và tỷ lệ khỏi bệnh ra sao?
Cả 3 bệnh đều được cho uống liên tục trong 5 ngày với kết quả cụ thể:

  • Bệnh CRD: Dùng FlorfenCare kết hợp DoxyCare với liều 1 g/4 lít nước; tỷ lệ chữa khỏi đạt 90,00% (225/250 con).
  • Bệnh Viêm ruột hoại tử: Dùng Moxcolis liều 1 g/2 lít nước; tỷ lệ chữa khỏi đạt 87,77% (79/90 con).
  • Bệnh Cầu trùng: Dùng Coccivet liều 1 ml/20 kg thể trọng; tỷ lệ chữa khỏi đạt 77,00% (77/100 con).

5. Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi 4.000 con gà thịt Ri Dabaco tại cơ sở được hạch toán ra sao?
Tổng chi phí chăn nuôi là 413.000.000 VNĐ (trong đó thức ăn tiêu tốn 26 tấn cám hết 286 triệu VNĐ, tiền con giống hết 76 triệu VNĐ, chi phí khác hết 51 triệu VNĐ). Tổng sản lượng gà xuất bán đạt 8,533 tấn (tương ứng 3.879 con) với giá bán 59.000 VNĐ/kg, mang lại tổng doanh thu 503.447.000 VNĐ và lợi nhuận thực tế đạt trên 89.000.000 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Uyên đã hệ thống hóa và kiểm chứng thành công quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh trên đàn gà thịt Ri Dabaco quy mô 4.000 con tại trang trại tư nhân ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đưa ra các số liệu thực nghiệm chuẩn xác về tỷ lệ nuôi sống (96,95%), lịch vắc xin phòng 8 bệnh và hiệu quả chữa trị của 3 phác đồ thú y với tỷ lệ khỏi bệnh đạt từ 77% đến 90%. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi gà thịt bán thâm canh, đồng thời cung cấp tư liệu tham khảo thực tế cho đào tạo chuyên ngành Thú y và thực hành chăn nuôi trang trại.