Đặt vấn đề Chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng giữ vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp. Những năm gần đây, nhờ việc áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật, chăn nuôi gà ở nước ta được phát triển mạnh về số lượng và chất lượng. Quy mô chăn nuôi đã và đang được chuyển dịch theo hướng tích cực từ quy mô gia đình, nhỏ lẻ sang quy mô trang trại, tập trung, phương thức chăn nuôi cũng có chuyển biến mạnh mẽ, từ chăn nuôi quảng canh sang chăn nuôi công nghiệp. Nhờ đó việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt hơn và tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn.
Các sản phẩm từ gà như: trứng, thịt là nguồn thực phẩm trong đời sống của nhân dân. Ngoài ra, chăn nuôi gà còn cung cấp các sản phẩm cho ngành công nghiệp chế biến. Phát triển chăn nuôi gà đã mang lại một khoản lợi nhuận không nhỏ cho người dân, cũng như tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo. Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở miền Bắc mùa hè nóng ẩm, mùa đông có mưa phùn gió bấc.
Những yếu tố thời tiết đó rất thuận lợi cho các mầm bệnh phát triển. Khi gà bị bệnh sẽ gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi gia cầm. Để khắc phục tình trạng trên, cần phải có những giải pháp như: Nâng cao nhận thức, kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ, phòng tránh dịch bệnh từ chính phía người chăn nuôi, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ thú y cơ sở và nâng cao kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng. Xuất phát từ thực tiễn và để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi, được sự đồng ý của BCN khoa CNTY và thầy giáo hướng dẫn, sự hỗ trợ kỹ thuật của trại công ty Japfa Comfeed Việt Nam, chúng tôi tiến hành h 2 thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn gà thịt nuôi tại trại Đặng Văn Chiện, xóm Đồng Chanh, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Thực hiện được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc gà thịt. - Biết được lịch phòng và trị bệnh trên gà thịt. - Xác định được tình hình mắc bệnh trên đàn gà thịt nuôi tại trại gà nhà ông Đặng Văn Chiện.
- Đưa ra phác đồ điều trị bệnh cho gà thịt. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá đúng tình hình chăn nuôi gà thương phẩm tại trại. - Học hỏi và thực hiện tốt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng tại trại. - Học hỏi và thực hiện tốt quy trình vệ sinh, phòng và điều trị bệnh ở gà.
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên Thịnh Đức là một xã thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.708,23 ha (17,1 km2) và dân số là 8.168 người, mật độ dân cư đạt 478,2 người/km2.
Trên địa bàn xã có 25 xóm. Xã nằm ở phía nam về mặt địa lý của thành phố. Xã có vị trí, phía Bắc giáp xã Quyết Thắng và phường Thịnh Đán thuộc TP. Thái Nguyên, phía Đông giáp phường Tích Lương thuộc TP.
Thái Nguyên và xã Tân Quang thuộc TP. Phía Nam giáp xã Bá Xuyên và xã Bình Sơn thuộc TP. Phía Tây giáp xã Tân Cương và Phúc Trìu thuộc TP. Phần phía Bắc của xã có hai tuyến tỉnh lộ 260 và 263 đi qua.
Tuyến xe buýt số 9 chạy tuyến Trại Cau – TP. Thái Nguyên – TP. Sông Công – KCN Yên Bình đi qua địa bàn xã theo tỉnh lộ 262. Nhiệt độ không khí trung bình 25°C, tháng cao nhất là 41,5°C, tháng thấp nhất là 13,7°C.
Độ ẩm trung bình năm 85,1%, tháng cao nhất là 91%, tháng thấp nhất là 78%. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.500 mm, tháng lớn nhất là 305 mm, tháng nhỏ nhất 24 mm. Khí hậu tại Thái Nguyên mang đậm tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, kiểu thời tiết đặc trưng ở miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh khô. Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp.
Điều kiện kinh tế xã hội Những năm gần đây, kinh tế của xã Thịnh Đức tận dụng tối đa các thế mạnh của một vùng đất giàu tiềm năng kinh tế, đa dạng về ngành nghề và nắm bắt thời cơ, khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có. Trên cơ sở đó, nhanh chóng xác định các ngành kinh tế mũi nhọn để đầu tư phát triển, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa bước đầu đã thu được những kết quả tốt đẹp. Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng, đàn lợn và gia cầm tăng theo hướng sản suất hàng hóa, phát triển mạnh về số lượng và quy mô. Bên cạnh chăn nuôi, xã đã tiến hành quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản, lập các dự án nuôi tập trung theo phương pháp bán thâm canh và công nghiệp.
Có thể nói, bức tranh kinh tế của xã Thịnh Đức trong giai đoạn gần đây đã có những thay đổi, hoạt động kinh tế sôi động hơn đã mang lại hơi thở mới trong cuộc sống của người dân nơi đây. Đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân xã Thịnh Đức được cải thiện rõ rệt nhờ các biện pháp chăm lo đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển văn hóa giáo dục. Người dân chủ yếu là làm tại các nhà máy trên địa bàn TP. Thái Nguyên và các cơ quan hành chính Nhà nước, số còn lại trực tiếp sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tại địa phương và một số hộ kinh doanh nhỏ lẻ.
Điều kiện của cơ sở vật chất của trại Trang trại được xây dựng từ năm 2010, hiện nay cơ sở vật chất của trại đang dần xuống cấp. - Trại được thiết kế xa khu dân cư, có hàng rào bao quanh. - Trang trại gồm 1 dãy chuồng, với quy mô nuôi được 8000 gà/ lứa. - Hệ thống máng ăn được lắp đặt và sử dụng thủ công, toàn bộ là sử dụng sức lao động của con người.
Máng uống nước tự động, dãy chuồng gồm 5 dãy máng ăn và 4 đường nước uống. Nền trại bê tông và mái được lợp bằng tấm lợp fibro xi măng có trải lớp bạt cách nhiệt dày 3 - 5cm để cách nhiệt. h 5 - Có 1 kho cám, 2 máy phát điện, có 6 quạt thông gió và 9 lò than. - Trong chuồng có 3 nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ trong chuồng nuôi.
- Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khoan. - Hệ thống điện của trại sử dụng dòng điện 3 pha và được lắp thiết bị cảnh báo mất điện. - Diện tích chuồng trại là: 1190 m2 - Gồm 1 dãy chuồng, chuồng nuôi khoảng 8000 con. - Chuồng có chiều dài 85 m, chiều rộng 14 m.
- Hệ thống bảo vệ xung quanh được xây tường rào bao quanh khu vực trại. Cơ cấu tổ chức của trại Cơ cấu của trại tổ chức như sau: Đội ngũ cán bộ, quản lý, kĩ thuật, công nhân gồm: 01 sinh viên thực tập và 01 chủ trang trại. Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại tạo điều kiện cho sinh viên chỗ ở và sinh hoạt theo gia đình chủ trại. Tổng quan và các nghiên cứu trong và ngoài nước 2.
Cơ sở khoa học 2. Một số đặc điểm của gà Qeen 404 Nguồn gốc xuất xứ: Gà Qeen 404 là giống gà được lai từ gà (bố Lương Phượng X mẹ Hubbard), đây là 2 giống gà thịt công nghiệp. Trongđó gà Lương Phượng còn gọi là gà lông vàng hay còn gọi là Lương Phượng hoa là một giống gà xứ từ vùng ven sông Lưỡng Phượng của Trung Quốc, đây là giống gà thịt cao sản và có năng suất cao. Chúng là một phẩm giống mới, nuôi chăn thả lấy thịt đã được các nhà tạo giống gà tại Nam Ninh (Quảng Tây - Trung Quốc) nghiên cứu và chọn lọc trong thời gian dài.
Gà Lương Phượng hình chung có cơ thể to, khỏe mạnh. h 6 Gà Hubbard, đây là giống gà trắng, nhập từ Cộng hòa Pháp có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nuôi sống cao từ 96 - 98%. Đặc điểm ngoại hình: gà Qeen 404 có mào, tích, tai đều màu đỏ. Gà có thân hình chắc, gà có hình dáng bên ngoài giống với gà Ri, bộ lông có màu vàng, dày, bóng, mượt.
Gà có màu lông đa dạng vàng, đốm đen ở vai, lưng và lông đuôi. Lông cổ có màu vàng ánh kim, búp lông đuôi có màu xanh đen. Da gà màu vàng. Gà trống có mào cờ đứng, ngực rộng dài, lưng phẳng, chân cao trung bình, lông đuôi vươn cong.
Gà trống còn có màu vàng hoặc tía sẫm, mào đơn, hông rộng, lưng phẳng, lông đuôi dựng đứng, đầu và cổ gọn, chân thấp và nhỏ. Dòng trống chủ yếu có màu vàng nâu nhạt đốm đen. Chân màu vàng, mào đơn đỏ tươi. Thân hình cân đối.
Gà mái đầu thanh tú, thể hình chắc, rắn, chân thẳng, nhỏ. Màu lông đa phần có màu vàng đốm, đốm đen, số ít màu vàng sẫm điểm lông đen rất hấp dẫn với người chăn nuôi và tiêu dùng. Dòng mái có màu đốm đen, cánh sẻ là chủ yếu. Gà Qeen 404 là một giống gà thịt lông màu, có độ đồng đều cao, tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ nuôi sống cao, chất lượng thịt dai, chất thịt mịn, thơm ngon, ít dịch bệnh, chịu nhiệt và ẩm cao, thích ứng nhanh với thời tiết của môi trường.
Gà Qeen 404 nuôi 59 – 63 ngày, con mái có trọng lượng 1,2 – 1,4 kg, con trống đạt 1,6 - 1,8 kg. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gà Gia cầm có tốc độ trao đổi chất và năng lượng cao hơn so với động vật có vú. Cường độ tiêu hoá mạnh ở gia cầm được xác định bằng tốc độ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hoá. Ở gà còn non, tốc độ này là 30 - 39 cm trong 1 giờ; ở gà lớn hơn là 32 – 40 cm và ở gà trưởng thành là 40 – 42 cm.
Chiều dài của ống tiêu hoá gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn được giữ lại h 7 trong đó không vượt quá 2 - 4 giờ, ngắn hơn rất nhiều so với động vật khác.