Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm thịt mỡ cho xã hội, cung cấp phụ phẩm phân bón cho ngành trồng trọt và nguyên liệu da cho công nghiệp chế biến. Trong hệ thống chăn nuôi lợn công nghiệp, đàn lợn nái sinh sản là mắt xích quyết định đến nguồn con giống, quy mô đàn và hiệu quả kinh tế chung của toàn trang trại. Mặc dù công tác giống và chuồng trại đã có nhiều bước tiến, khâu chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho nái ở giai đoạn mang thai, đẻ và nuôi con vẫn gặp nhiều trở ngại kỹ thuật do điều kiện tiểu khí hậu phức tạp và nguy cơ dịch bệnh tiềm ẩn. Để tiếp cận và vận hành thực tế quy trình kỹ thuật chăn nuôi gia công quy mô lớn, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Nguyễn Xuân Dũng, Ba Vì - Hà Nội" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu và thực hiện chuyên đề:

  1. Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại lợn Nguyễn Xuân Dũng, Ba Vì - Hà Nội.
  2. Nắm được quy trình kỹ thuật chăm sóc đàn lợn nái sinh sản.
  3. Nắm được các loại thức ăn, khẩu phần ăn và chế độ ăn cho lợn nái sinh sản qua từng giai đoạn mang thai và nuôi con.
  4. Nắm được các bệnh thường xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả tại cơ sở.

Nhiệm vụ và yêu cầu của đề tài:

  1. Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi và cơ cấu đàn tại trang trại qua 3 năm (2015 - 2017).
  2. Áp dụng đầy đủ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái đẻ, nái nuôi con và đàn lợn con theo mẹ.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái và lợn con; thực hiện quy trình vệ sinh phòng dịch, tiêm phòng vắc xin và chẩn đoán, điều trị các ca bệnh thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản ở giai đoạn đẻ và nuôi con, cùng đàn lợn con theo mẹ.
  • Không gian thực hiện: Trại chăn nuôi lợn gia công của ông Nguyễn Xuân Dũng (thuộc hệ thống Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), địa chỉ tại thôn Hương Canh, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/5/2017 đến ngày 18/11/2017 (tổng thời gian 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khoa học

Cơ sở khoa học của khóa luận dựa trên các đặc điểm sinh lý sinh dục, sinh lý tiết sữa và bệnh lý chuyên khoa trên đàn lợn sinh sản:

  • Sinh lý sinh dục và đẻ: Chu kỳ động dục trung bình của lợn nái là 21 ngày; thời điểm phối giống thích hợp là 10 - 12 giờ trước khi rụng trứng (tương đương 20 - 30 giờ sau khi bắt đầu có phản xạ đứng im/chịu đực). Thời gian mang thai trung bình 114 ngày. Cơ chế đẻ gắn liền với sự giãn dây chằng xương chậu, hạ thân nhiệt trước đẻ 12 - 48 giờ và biểu hiện tiết sữa đầu ở các hàng vú.
  • Sinh lý tiết sữa: Tuyến vú không có bể chứa sữa; sữa đầu tiết trong 2 - 3 ngày đầu có hàm lượng vật chất khô đạt 22,3%, protein đạt 11,5% (trong đó $\gamma$-globulin chiếm khoảng 50% protein sữa đầu giúp truyền kháng thể thụ động trong 24 giờ đầu sau sinh). Để tổng hợp 1 lít sữa cần khoảng 540 lít máu tuần hoàn qua tuyến vú. Các cặp vú phía trước ngực có lưu lượng máu và thụ thể oxytocin tiếp nhận tốt hơn nên cho sản lượng sữa cao hơn vú phía sau.
  • Cơ sở bệnh lý: Các hội chứng bệnh thường gặp gồm viêm tử cung (do Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, E. coli, Proteus vulgaris, nấm Candida albicans...), viêm vú (Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae), hội chứng mất sữa (kế phát từ viêm tử cung và viêm vú), bệnh sót nhau, sa lộn tử cung và viêm khớp do Streptococcus suis.

Phương pháp nghiên cứu và thực hiện

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp qua sổ sách ghi chép của trang trại trong 3 năm (2015, 2016, 2017) để đánh giá quy mô, cơ cấu đàn; theo dõi trực tiếp các chỉ tiêu kỹ thuật hàng ngày trên phiếu theo dõi cá thể (thẻ nái kẹp đầu chuồng) trong 6 tháng thực tập.
  • Phương pháp thực nghiệm chăm sóc - nuôi dưỡng: Áp dụng định ngạch khẩu phần thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cám 567 (thành phần: protein thô 17%, xơ thô 7%, Ca 0,6 - 1,2%, P tổng số 0,5 - 1,0%, ME 3100 kcal/kg, Lysine 0,8%, Methionine + Cystine 0,5%) điều chỉnh chi tiết theo ngày trước và sau đẻ, theo lứa đẻ và theo điều kiện thời tiết (mùa hè/mùa đông).
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật và thú y: Trực tiếp thực hiện đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, thiến đực, mổ thoát vị bẹn (hernia), điều chỉnh nhiệt độ lồng úm (33 - 35°C), thụ tinh nhân tạo 2 lần/chu kỳ; thực hiện lịch sát trùng chuồng trại bằng vôi bột, xút (NaOH), dung dịch khử trùng tỷ lệ 1:1600; thực hiện lịch tiêm vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm; chẩn đoán lâm sàng và áp dụng phác đồ điều trị bằng kháng sinh, thuốc hạ sốt, thuốc trợ lực và thụt rửa tử cung.
  • Công thức tính và xử lý số liệu: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$ Số liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao năng suất và an toàn dịch bệnh cho đàn lợn nái ngoại sinh sản tại các trang trại quy mô công nghiệp. Xác định rõ 4 mục đích và 3 yêu cầu cụ thể của đợt thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Mô tả địa lý trại Nguyễn Xuân Dũng tại xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì (cách trung tâm Hà Nội 82 km), nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 23,6°C, độ ẩm 79%, lượng mưa 1800 mm/năm. Cơ cấu nhân sự gồm 1 chủ trại/quản lý, 1 kế toán, 1 bảo vệ, 2 kỹ thuật viên phân công theo 2 tổ (chuồng bầu và chuồng đẻ). Cơ sở vật chất 5 ha gồm 6 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng đực, 2 chuồng cách ly, vận hành chuồng kín có hệ thống dàn mát và 4 quạt thông gió/chuồng, xử lý chất thải bằng hầm biogas.
  • Cơ sở lý luận và bệnh lý: Hệ thống hóa cơ sở sinh lý sinh sản của nái, sinh lý tiết sữa và các bệnh thường gặp (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, sót nhau, viêm khớp).
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm luận các công trình nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của nái ngoại tại Việt Nam (Nguyễn Như Pho, 2002: 15% nái nuôi con viêm tử cung; Nguyễn Đức Lưu, 2004: 42,4% nái sau sinh viêm tử cung; Trần Tiến Dũng, 2002: viêm đường sinh dục chiếm 30 - 50%) và các nghiên cứu quốc tế của Bilkei (1994), Urban (1983), Madec & Neva (1995), Popkov (1999).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết đối tượng đàn nái ngoại và lợn con, địa điểm, thời gian 6 tháng (18/5/2017 - 18/11/2017). Mô tả cụ thể các quy trình kỹ thuật:

  • Quy trình dinh dưỡng cám 567 theo bảng định mức; quy trình chuyển chuồng đẻ trước 7 ngày; điều chỉnh nhiệt độ chuồng (chuồng chờ đẻ 25 - 27°C, chuồng đang đẻ 27 - 28,5°C, chuồng cai sữa 31 - 32°C, lồng úm 33 - 35°C).
  • Kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó bằng tay có gel bôi trơn, hồi sức lợn ngạt (gập mình 5 lần, vỗ lưng vùng phổi 5 cái, thổi ngạt 5 lần liên tục).
  • Quy trình xử lý lợn con: mài nanh, bấm tai, cắt 2/3 đuôi, tiêm sắt (Nova-Fe-B12 1 - 2 ml) + Amcoli 0,5 ml lúc 1 ngày tuổi; uống Toltrazuril 5% (1 ml/con) lúc 3 ngày tuổi kết hợp tập ăn sớm cám cháo trộn Amoxicol; thiến đực và mổ hernia lúc 4 - 5 ngày tuổi.
  • Lịch vệ sinh tiêu độc bằng NaOH 10% ngâm tấm đan, NaOH 5% cọ khung chuồng, phun thuốc sát trùng 1:1600 hàng ngày, rắc vôi bột và phun thuốc diệt ruồi, muỗi, gián, bọ mạt theo thứ tự các ngày trong tuần.
  • Lịch vắc xin đàn hậu bị (PRRS, Khô thai - Parvo, Dịch tả - Coglapest, Giả dại - Begonia, Lở mồm long móng - Aftopor) và đàn nái chửa (Dịch tả tuần 10, LMLM tuần 12; định kỳ tiêm Begonia tháng 4, 8, 12 và tẩy giun Ivermectin tháng 1, 6).
  • Phác đồ điều trị chi tiết cho từng loại bệnh trên lợn mẹ và lợn con.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày dữ liệu thực nghiệm qua các bảng biểu thống kê về:

  • Cơ cấu đàn lợn của trại giai đoạn 2015 - 2017.
  • Số lượng lợn nái và lợn con trực tiếp theo dõi chăm sóc trong 6 tháng.
  • Tình hình sinh sản, tỷ lệ đẻ thường và tỷ lệ đẻ khó kèm cơ cấu nguyên nhân gây đẻ khó.
  • Đánh giá việc thực hiện quy trình phòng trị bệnh lâm sàng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các kết quả đạt được về quy mô quản lý đàn, mức độ thuần thục các thao tác kỹ thuật ngoại khoa - sản khoa thú y và đưa ra kiến nghị duy trì nghiêm ngặt an toàn sinh học tại cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực nghiệm

Tình hình chăn nuôi của trang trại qua 3 năm (2015 - 2017):

STT Loại lợn Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Năm 2017 (con)
1 Lợn đực giống 15 18 21
2 Lợn nái sinh sản 1.205 1.222 1.321
3 Nái hậu bị 145 191 221
4 Lợn con 25.198 27.251 27.930
Tổng Tổng đàn 26.563 28.682 29.493

Quy mô đàn tăng trưởng ổn định qua các năm, đến năm 2017 tổng đàn đạt 29.493 con với 1.321 nái sinh sản và 21 đực giống phục vụ khai thác tinh nhân tạo.

Kết quả trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trong 6 tháng thực tập (tháng 6/2017 đến tháng 11/2017):

Tháng Số nái đẻ, nuôi con theo dõi (con) Số lượng lợn con theo dõi (con)
Tháng 6/2017 58 642
Tháng 7/2017 58 628
Tháng 8/2017 58 610
Tháng 9/2017 58 621
Tháng 10/2017 58 650
Tháng 11/2017 58 633
Tổng lượt 348 3.784

Tổng số lượt trực tiếp theo dõi, chăm sóc nuôi dưỡng đạt 348 lượt nái và 3.784 lượt lợn con (trung bình 58 nái/tháng).

Tình hình sinh sản và can thiệp đỡ đẻ trên đàn nái:

Tháng Số nái đẻ (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ (%) Số ca đẻ khó (con) Tỷ lệ (%)
Tháng 6/2017 58 56 96,55 2 3,45
Tháng 7/2017 58 56 96,55 2 3,45
Tháng 8/2017 58 57 98,28 1 1,72
Tháng 9/2017 58 54 93,10 4 6,90
Tháng 10/2017 58 55 94,83 3 5,17
Tháng 11/2017 58 56 96,55 2 3,45
Tổng lượt 348 334 95,98 14 4,02

Trong tổng số 348 nái đẻ, có 334 ca đẻ bình thường (95,98%) và 14 ca đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật (4,02%). Phân tích 14 trường hợp đẻ khó cho thấy:

  • 8 ca do cổ tử cung chưa giãn nở hoàn toàn ở nái hậu bị đẻ lứa đầu (chiếm 57,14%).
  • 4 ca do thể trạng nái gầy, sức rặn đẻ yếu (chiếm 28,57%).
  • 2 ca do thai to, sai ngôi thai hoặc dị hình thai (chiếm 14,29%).

Phác đồ điều trị bệnh lâm sàng áp dụng thành công tại trại:

  • Viêm tử cung: Thụt rửa tử cung bằng thuốc tím 1% (1 - 2 lần/ngày trong 2 ngày), tiêm bắp Amoxinject LA (1 ml/15 kg thể trọng), phối hợp Oxytocin hoặc Lutalyse (2 ml/con), Analgin (1 ml/10 kg thể trọng) và Vitamin B1 (5 ml/30 kg thể trọng) trong 3 - 4 ngày.
  • Viêm vú: Tiêm Amoxinject LA 15% (1 ml/15 kg thể trọng), Analgin (1 ml/10 kg thể trọng), truyền/tiêm Glucoza (1 ml/10 kg thể trọng) trong 3 - 5 ngày.
  • Sót nhau: Tiêm Oxytocin/Lutalyse 2 ml/con kết hợp Hitamoxine (1 ml/15 kg thể trọng/ngày) trong 2 ngày.
  • Tử cung lộn bít tất: Vệ sinh khối lộn bằng thuốc tím 1/1000, đẩy hồi vị vào ổ bụng, khâu 2/3 mép âm môn trong 4 - 5 ngày, bơm kháng sinh tại chỗ (Penicillin 1 triệu UI + Streptomycin 1 g + 20 ml nước cất) và tiêm truyền tĩnh mạch Glucoza trợ sức.
  • Bệnh trên lợn con: Trị tiêu chảy bằng Amcoli hoặc MD Nor 100 (1 ml/con trong 3 ngày); trị hội chứng hô hấp bằng hỗn hợp 50% Lincoject + 50% MD Dexa (0,5 ml/con trong 2 ngày).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Tác giả đã trực tiếp vận hành và chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng khép kín cho 348 nái đẻ và 3.784 lợn con theo tiêu chuẩn công nghiệp C.P. tại cơ sở thực tế. Đề tài cung cấp dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu đàn, nguyên nhân đẻ khó và minh chứng tính hiệu quả của các phác đồ điều trị bệnh sản khoa, bệnh đường ruột và hô hấp tại trang trại vùng bán sơn địa Ba Vì.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu nghiên cứu được thu thập và thực nghiệm trong phạm vi một trang trại gia công đơn lẻ (trại lợn Nguyễn Xuân Dũng) trong thời gian 6 tháng (từ tháng 5/2017 đến tháng 11/2017), chưa bao quát trọn vẹn biến động dịch tễ của cả chu kỳ nhiều năm và các mùa đông - xuân tiếp theo. Các chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể, chưa thực hiện phân lập vi sinh vật chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu sinh sản ở các lứa đẻ tiếp theo (tỷ lệ sống đến cai sữa, khối lượng cai sữa/đầu con, số lứa đẻ/nái/năm) và nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học, thảo dược nhằm giảm thiểu sử dụng kháng sinh trong phòng trị hội chứng tiêu chảy và viêm tử cung - mất sữa (MMA).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp hoặc làm khóa luận tại các trang trại lợn công nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chăn nuôi, chủ trang trại nuôi lợn nái sinh sản quy mô tập trung.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao: Bảng định ngạch khẩu phần ăn chi tiết theo ngày trước/sau đẻ của cám 567 theo mùa; quy trình từng bước đỡ đẻ, cấp cứu lợn con ngạt và can thiệp nái đẻ khó; kỹ thuật tiểu phẫu thiến đực và mổ thoát vị bẹn (hernia); lịch tiêm phòng vắc xin toàn diện cho đàn hậu bị, nái chửa và lợn con; quy trình vệ sinh sát trùng bằng xút (NaOH) và hóa chất khử trùng định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn của lợn nái tại chuồng đẻ được điều chỉnh như thế nào trong những ngày trước và sau khi sinh?

Theo quy trình tại trại, nái được ăn cám hỗn hợp hoàn chỉnh 567.

  • Trước khi đẻ: Vào mùa hè (lứa 5), giảm mức ăn trước đẻ 3 ngày còn 1,5 kg/ngày; trước 2 ngày và 1 ngày còn 1,0 kg/ngày. Vào mùa đông (lứa 6), trước đẻ 3 ngày ăn >2,0 kg; trước 2 ngày ăn 2,5 kg; trước 1 ngày ăn 2,0 kg.
  • Sau khi đẻ: Ngày đẻ cho nhịn hoặc ăn rất ít; sau đẻ ngày 1 ăn 1,0 - 1,5 kg; sau đó tăng dần 1 kg mỗi ngày (ngày 2 ăn 2 kg, ngày 3 ăn 3 kg, ngày 4 ăn 4 kg, ngày 5 ăn 5 kg). Từ ngày thứ 5 đến trên 14 ngày duy trì 5 kg/ngày. Ngày cai sữa giảm mạnh còn 0,5 kg/con.

2. Kỹ thuật cấp cứu lợn con mới sinh bị ngạt do nái đẻ khó được tiến hành theo các bước nào?

Khi lợn con sinh ra bị ngạt nhưng tim còn đập:

  1. Vuốt sạch dịch nhờn ở miệng, mũi, toàn thân và thắt buộc dây rốn.
  2. Cầm lợn con chúc đầu xuống (tay trái giữ nách, tay phải giữ hõm hông, lưng hướng vào người thao tác), gập mình lợn con khoảng 5 lần để kích thích phổi.
  3. Đỡ ngực, dùng tay vỗ nhẹ vào vùng lưng ngang phổi khoảng 5 cái.
  4. Đặt lợn nằm ngửa, bóp nhẹ khóe miệng và thổi ngạt trực tiếp vào miệng lợn con 5 lần liên tục. Lặp lại chu kỳ thao tác đến khi lợn tự thở được rồi sát trùng cồn rốn và đưa vào lồng úm 33 - 35°C.

3. Quy trình tiêm vắc xin và dùng thuốc định kỳ cho lợn con theo mẹ tại trang trại gồm những mốc thời gian nào?

  • Ngay sau sinh: Uống điện giải + Amoxicol (1 g/20 kg thể trọng) và sát trùng rốn bằng cồn Iod liên tục 3 ngày.
  • 1 ngày tuổi: Mài nanh, bấm tai, cắt 2/3 đuôi; tiêm sắt Nova-Fe-B12 (1 - 2 ml/con) kết hợp Amcoli (0,5 ml/con).
  • 3 ngày tuổi: Cho uống Toltrazuril 5% (1 ml/con) phòng trị cầu trùng; bắt đầu tập ăn sớm bằng cám cháo trộn Amoxicol.
  • 4 - 5 ngày tuổi: Xử lý viêm rốn, thiến lợn đực và mổ hernia (tiêm Amcoli hoặc Amlistin 1 ml/con).
  • 10 - 14 ngày tuổi: Tiêm bắp vắc xin Mycoflex (1 ml/con) phòng bệnh suyễn lợn.
  • 18 - 21 ngày tuổi: Tiêm bắp vắc xin Circo (1 ml/con) phòng hội chứng còi cọc do Circovirus.

4. Trong số 348 lượt nái đẻ được theo dõi, tỷ lệ đẻ khó là bao nhiêu và nguyên nhân chính do đâu?

Tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật là 4,02% (14 ca trên tổng số 348 nái). Nguyên nhân gồm:

  • 57,14% (8 ca) do cổ tử cung chưa mở/chưa giãn nở hoàn toàn, chủ yếu xảy ra ở nái hậu bị đẻ lứa đầu.
  • 28,57% (4 ca) do thể trạng lợn mẹ quá gầy, sức rặn yếu dẫn đến kiệt sức.
  • 14,29% (2 ca) do các nguyên nhân về thai (thai quá to, ngôi thai ngược hoặc thai dị hình).

5. Trang trại thực hiện quy trình sát trùng chuồng đẻ và xử lý tấm đan như thế nào khi chuyển đàn?

Khi lợn con cai sữa được chuyển xuống chuồng cách ly và nái mẹ chuyển về chuồng bầu:

  1. Tháo dỡ toàn bộ các tấm đan lót sàn, ngâm ngập trong bể sát trùng chứa dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày, sau đó cọ rửa sạch và phơi khô ngoài nắng.
  2. Cọ rửa khung chuồng và nền chuồng bằng dung dịch NaOH loãng khoảng 5%.
  3. Tiêu độc khử trùng sạch sẽ khu vực gầm chuồng, xả vôi và xút gầm.
  4. Để chuồng khô hoàn toàn, lắp lại hệ thống tấm đan và phun sát trùng tổng thể (tỷ lệ 1:1600) trước khi đưa lợn nái chửa mới vào chờ đẻ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên La Thị Loan đã phản ánh đầy đủ, chân thực quy trình kỹ thuật chăn nuôi và thú y trên đàn lợn nái ngoại sinh sản quy mô 1.321 nái tại trại lợn Nguyễn Xuân Dũng, Ba Vì. Qua 6 tháng thực tập trực tiếp trên 348 lượt nái đẻ và 3.784 lợn con, tác giả đã làm chủ quy trình dinh dưỡng cám 567, kỹ thuật đỡ đẻ, xử lý ngoại khoa lợn con, công tác an toàn sinh học và áp dụng hiệu quả các phác đồ điều trị bệnh sản khoa - truyền nhiễm thực tế. Báo cáo là nguồn tư liệu có giá trị thực tiễn cao, đáp ứng chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp kỹ sư Chăn nuôi Thú y theo định hướng ứng dụng sản xuất công nghiệp.