Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, cung cấp trên 65% tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội địa và tạo nguồn phân bón hữu cơ lớn cho ngành trồng trọt. Tuy nhiên, năng suất sinh sản của đàn lợn nái công nghiệp tại các vùng nhiệt đới gió mùa (như khu vực Ba Vì - Hà Nội, nơi có biên độ nhiệt mùa hè lên tới 29,2°C và mùa đông hạ sâu xuống 15,2°C, độ ẩm trung bình 79%) thường chịu áp lực lớn từ stress nhiệt và nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp kỹ sư Chăn nuôi Thú y "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Nguyễn Xuân Dũng, Ba Vì - Hà Nội" của tác giả La Thị Loan (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Đặng Xuân Bình) tập trung giải quyết các điểm nghẽn kỹ thuật trong khâu duy trì thể trạng nái chửa, tối ưu hóa quá trình sinh sản và kiểm soát hội chứng MMA (Viêm tử cung - Viêm vú - Mất sữa) cùng các bệnh truyền nhiễm trên lợn con sơ sinh.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      MÔ HÌNH VẬN HÀNH QUY TRÌNH CHĂN NUÔI                     |
|                                                                               |
|   +-------------------+      +-------------------+     +------------------+   |
|   |  LỢN NÁI CHỬA     | ---> |  CHUỒNG ĐẺ        | --> | HEƠ CON THEO MẸ  |   |
|   |  - Khẩu phần 567  |      |  - Tắm sát trùng  |     | - Sưởi 33-35°C   |   |
|   |  - Giảm ăn trước  |      |  - Can thiệp đẻ   |     | - Sắt + Amcoli   |   |
|   |    đẻ 7 ngày      |      |  - Phác đồ MMA    |     | - Toltrazuril 5% |   |
|   +-------------------+      +-------------------+     +------------------+   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Trong chăn nuôi quy mô công nghiệp (quy mô trang trại lên tới 29.493 đầu lợn năm 2017), các rủi ro kỹ thuật thường gặp bao gồm:

  • Tỷ lệ đẻ khó và ngạt sơ sinh: Biến chứng thai to, ngôi ngược hoặc cổ tử cung chưa mở ở nái hậu bị lứa 1 gây chết ngạt lợn con.
  • Hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia): Nhiễm khuẩn đường sinh dục sau sinh bởi Staphylococcus aureus, Streptococcus spp., E. coli, dẫn đến giảm tiết sữa và tiêu chảy hàng loạt ở lợn con.
  • Thiếu hụt dinh dưỡng và hao mòn thể trạng nái: Khẩu phần không được chuẩn hóa theo từng ngày nuôi con dẫn đến giảm sản lượng sữa, chậm động dục trở lại (vượt quá 5–7 ngày sau cai sữa).

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình cấp dưỡng và định mức thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Cám 567 theo chu kỳ sinh sản của lợn nái.
  2. Thiết lập quy trình can thiệp đỡ đẻ, cấp cứu lợn con ngạt và tiểu phẫu ngoại khoa sơ sinh (mài nanh, bấm đuôi, mổ hernia, thiến đực).
  3. Đánh giá tỷ lệ bệnh lý sinh sản (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, sa tử cung) và xây dựng phác đồ điều trị đặc hiệu.
  4. Triển khai lịch tiêm phòng vắc xin kiểm soát 6 bệnh truyền nhiễm trọng yếu (PRRS, Parvovirus, Dịch tả lợn, Giả dại, LMLM, Mycoplasma).

Phạm vi và Giới hạn

  • Địa điểm: Trại chăn nuôi lợn công nghệ cao Nguyễn Xuân Dũng (liên kết Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), Ba Vì, Hà Nội.
  • Đối tượng: 348 lượt lợn nái ngoại sinh sản (dòng Landrace, Yorkshire) và 3.784 lợn con theo mẹ trong giai đoạn 6 tháng liên tục (18/05/2017 – 18/11/2017).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Chăn nuôi nông hộ truyền thống Mô hình bán công nghiệp Mô hình trại công nghiệp C.P (Nghiên cứu)
Kiểm soát tiểu khí hậu Chuồng hở, phụ thuộc 100% thời tiết Chuồng hở có bạt che, quạt cục bộ Chuồng kín, hệ thống cooling pad + quạt hút âm áp
Cấp dưỡng nái nuôi con Tận dụng phụ phẩm, cám tự phối trộn Cám công nghiệp định mức cố định Cám hỗn hợp 567 điều chỉnh động theo ngày và quy mô ổ
An toàn sinh học Vệ sinh thủ công, không có hố sát trùng Rắc vôi bột định kỳ, sát trùng 1 lần/tuần Tiêu độc 1:1600 mỗi ngày, ngâm sàn NaOH 10%, vôi 20%
Tỷ lệ đẻ thường 85 - 90% (thiếu kỹ thuật can thiệp) 90 - 92% 95,98% (có quy trình giám sát đẻ chuẩn hóa)
Quản lý lợn con Bú tự do, không úm sưởi nhiệt độ cao Có bóng sưởi, bấm nanh bằng kìm cơ học Ô úm 33–35°C, mài nanh, phòng cầu trùng ngày thứ 3

Phân loại yêu cầu vận hành (Mô hình MoSCoW)

  • Must Have: Quy trình sát trùng 3 lớp (hố sát trùng, nhà sát trùng, bảo hộ); phác đồ hạ sốt - kháng sinh Amoxinject LA/Oxytocin sau đẻ; kiểm soát nhiệt độ ô úm 33–35°C; tiêm sắt Nova-Fe-B12 ngày thứ 1.
  • Should Have: Phân loại khẩu phần theo mùa hè (5 kg/ngày max) và mùa đông (6 kg/ngày max); phẫu thuật thắt cuống hernia hố bẹn sớm ở 5 ngày tuổi.
  • Could Have: Ứng dụng dung dịch thụt rửa thuốc tím $KMnO_4\ 0,1%$ định kỳ đối với 100% nái có dấu hiệu dịch viêm âm đạo $>5$ ngày sau đẻ.
  • Won't Have: Không sử dụng đực nhảy trực tiếp (chuyển đổi 100% sang thụ tinh nhân tạo với liều dẫn tinh 80–100 ml, hoạt lực $\ge 1,5 - 2,0$ tỷ tinh trùng tiến thẳng).

Thiết kế hệ thống và Đặc tính dinh dưỡng

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SƠ ĐỒ HỆ THỐNG AN TOÀN SINH HỌC & KIỂM SOÁT TIỂU KHÍ HẬU            |
|                                                                                   |
|  [Hố sát trùng cổng] -> [Nhà thay bảo hộ & Tắm sát trùng] -> [Hành lang khử khuẩn]|
|                                                                     |             |
|  +------------------------------------------------------------------+             |
|  v                                                                                |
|  [Dàn mát Cooling Pad] ===(Gió mát 25-28°C)===> [Dãy 6 Chuồng Đẻ]                 |
|                                                          |                        |
|                                                          v                        |
|  [Hệ thống thoát ngầm & Hầm Biogas] <=== [Hệ thống Quạt hút thông gió âm áp]     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thông số dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp Cám 567

  • Năng lượng trao đổi (ME): $3100\ \text{kcal/kg}$
  • Protein thô (CP): $\ge 17,0%$
  • Xơ thô: $\le 7,0%$
  • Canxi (Ca): $0,60 - 1,20%$
  • Photpho tổng số (P): $0,50 - 1,00%$
  • Lysine tổng số: $\ge 0,80%$
  • Methionine + Cystine tổng số: $\ge 0,50%$

Thuật toán định lượng khẩu phần nái nuôi con

Khẩu phần ăn hàng ngày của lợn nái giai đoạn nuôi con từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa được chuẩn hóa theo công thức:

$$F_{\text{nái}} = 2,0 + (N_{\text{con}} \times 0,35) \pm \Delta_{\text{thể trạng}}$$

Trong đó:

  • $F_{\text{nái}}$: Khối lượng thức ăn tinh hỗn hợp trong ngày ($\text{kg/nái/ngày}$).
  • $N_{\text{con}}$: Số lượng lợn con theo mẹ thực tế.
  • $\Delta_{\text{thể trạng}}$: Hệ số điều chỉnh (+0,5 kg nếu lợn mẹ gầy; -0,5 kg nếu lợn mẹ quá béo).

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật chi tiết (Implementation Process)

// THUẬT TOÁN CAN THIỆP ĐẺ KHÓ VÀ CẤP CỨU SƠ SINH
Algorithm: Farrowing_Assistance_And_Resuscitation
Input: Lợn nái có dấu hiệu chuyển dạ (vỡ ối, sụt lưng, rặn đẻ)
Output: Lợn con sinh ra an toàn, giảm thiểu tỷ lệ chết ngạt

1. Monitor Farrowing Process:
   IF (Thời gian vỡ ối > 45 phút AND không xuất hiện cơn rặn) OR (Rặn liên tục > 30 phút không ra thai):
      Execute Clinical_Intervention()
   ELSE:
      Maintain natural delivery, ensure hygiene.

2. Procedure Clinical_Intervention():
   - Vệ sinh âm hộ, sát trùng tay bằng cồn Iod, bôi trơn bằng Gel Vaseline.
   - Luồn tay theo đường sinh dục, xác định vị trí thai (ngược ngôi, kẹt xương chậu).
   - Nắm chặt chi hoặc hàm dưới thai, kéo nhẹ nhàng theo nhịp rặn của lợn mẹ.
   - IF lợn mẹ kiệt sức (lứa >= 5): Tiêm bắp Oxytocin 2 ml (20 UI).

3. Procedure Neonatal_Resuscitation(Piglet):
   - Làm sạch dịch nhớt ở khoang mũi và miệng ngay lập tức.
   - Cắt rốn cách gốc 3-5 cm, sát trùng cồn Iod 10%.
   - IF Piglet has apnea (ngạt ối, tim đập yếu):
        Step 1: Gập mình lợn con 5 lần để kích thích cơ hoành.
        Step 2: Vỗ nhẹ vùng ngực - phổi 5 lần.
        Step 3: Bịt miệng, thổi ngạt trực tiếp qua đường hô hấp 5 lần liên tục.
        Repeat until spontaneous respiration occurs.
   - Đưa vào lồng úm (Nhiệt độ = 33 - 35°C).

Phác đồ can thiệp ngoại khoa và phòng ngừa bệnh học sơ sinh

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỊCH TRÌNH THAO TÁC TRÊN LỢN CON                           |
|                                                                                    |
|  [1 Ngày Tuổi]  --->  - Mài 8 răng nanh + Bấm 2/3 đuôi                             |
|                       - Tiêm Nova-Fe-B12 (1-2 ml) + Amcoli (0,5 ml)                |
|                                                                                    |
|  [3 Ngày Tuổi]  --->  - Uống Toltrazuril 5% (1 ml/con) phòng Cầu trùng             |
|                       - Tập ăn sớm bằng cám cháo trộn Amoxcol                      |
|                                                                                    |
|  [5 Ngày Tuổi]  --->  - Thiến lợn đực (bịt hố bẹn chống sa ruột)                  |
|                       - Phẫu thuật xử lý thoát vị bẹn (Hernia)                     |
|                                                                                    |
|  [10-14 Ngày]   --->  - Tiêm vắc xin Mycoflex phòng Suyễn lợn                      |
|                                                                                    |
|  [18-21 Ngày]   --->  - Tiêm vắc xin Circo phòng Hội chứng còi cọc (PCV2)          |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả theo dõi lâm sàng và hiệu quả can thiệp

Quá trình theo dõi liên tục 348 ca đẻ trong giai đoạn 6 tháng thực nghiệm ghi nhận số liệu cụ thể:

Tháng theo dõi Tổng số nái đẻ (con) Số ca đẻ bình thường Tỷ lệ đẻ thường (%) Số ca đẻ khó can thiệp Tỷ lệ can thiệp (%)
06/2017 58 56 96,55% 2 3,45%
07/2017 58 56 96,55% 2 3,45%
08/2017 58 57 98,28% 1 1,72%
09/2017 58 54 93,10% 4 6,90%
10/2017 58 55 94,83% 3 5,17%
11/2017 58 56 96,55% 2 3,45%
Tổng cộng 348 334 95,98% 14 4,02%

Phân tích cấu trúc nguyên nhân đẻ khó (n = 14)

  • Cổ tử cung chưa mở hoàn toàn (Nái hậu bị lứa 1): 8 ca (chiếm 57,14%).
  • Thể trạng mẹ suy nhược, cơn rặn yếu: 4 ca (chiếm 28,57%).
  • Thai dị hình, sai ngôi, thai quá to: 2 ca (chiếm 14,29%).
TỶ LỆ CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY ĐẺ KHÓ (N = 14 CA)
+-------------------------------------------------------------+
| Cổ tử cung chưa mở (Nái lứa 1)   [██████████████] 57.14%    |
| Nái yếu / Rặn kém                [███████]        28.57%    |
| Thai to / Sai ngôi / Dị hình     [████]           14.29%    |
+-------------------------------------------------------------+

Phác đồ điều trị bệnh lý sinh sản trên đàn nái

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐẶC HIỆU HỘI CHỨNG MMA VÀ BỆNH LÝ SAU SINH                           |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------+
| Bệnh lý              | Triệu chứng lâm sàng            | Phác đồ can thiệp đặc trị    |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------+
| **Viêm tử cung**     | Sốt 40-41°C, dịch âm đạo đục,   | - Thụt rửa: Dung dịch        |
|                      | mùi hôi thối sau đẻ > 5 ngày    |   KMnO4 0,1% (1-2 lần/ngày)  |
|                      |                                 | - Tiêm Amoxinject LA         |
|                      |                                 |   (1 ml/15 kg TT)            |
|                      |                                 | - Oxytocin 2 ml + Analgin    |
|                      |                                 |   (1 ml/10 kg TT)            |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------+
| **Viêm vú**          | Bầu vú sưng nóng, đỏ, sữa vón   | - Tiêm Amoxinject LA 15%     |
|                      | cục cazein, sốt 40,5 - 42°C     |   (1 ml/15 kg TT)            |
|                      |                                 | - Analgin + Glucose trợ sức  |
|                      |                                 | - Chườm ấm, massage bầu vú   |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------+
| **Tử cung lộn**      | Đoạn sừng tử cung lộn ngược ra  | - Rửa sạch bằng KMnO4 0,1%   |
| **bít tất**          | ngoài âm hộ hình quả lê màu hồng| - Đẩy tử cung vào vị trí cũ  |
|                      |                                 | - Khâu 2/3 âm môn (4-5 ngày) |
|                      |                                 | - Kháng sinh Pen-Strep       |
+----------------------+---------------------------------+------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Cải tiến quy trình cấp dưỡng vi lượng thích ứng biến đổi nhiệt: Khẩu phần cám 567 được phân tầng linh hoạt theo mùa vụ: mức đỉnh đạt $5,0\ \text{kg/nái/ngày}$ vào mùa hè để tránh sinh nhiệt quá mức gây đột quỵ, và $6,0\ \text{kg/nái/ngày}$ vào mùa đông nhằm bù đắp năng lượng duy trì thân nhiệt.
  2. Kỹ thuật tiểu phẫu cố định hố bẹn chống thoát vị: Trong thao tác thiến đực và mổ hernia ở 5 ngày tuổi, áp dụng kỹ thuật dùng ngón trỏ bịt chặn lỗ bẹn nông kết hợp xoắn vặn bao xơ thừng tinh trước khi thắt chỉ. Giải pháp này giúp giảm tỷ lệ viêm rốn và sa ruột sau phẫu thuật xuống dưới 0,5%.
  3. Quy trình hồi sức cấp cứu ngạt 3 pha: Chuỗi thao tác kết hợp "Gập lồng ngực kích thích phản xạ hoành - Vỗ rung phế nang - Thổi ngạt trực tiếp" giúp cứu sống hơn 85% lợn con bị ngạt dịch ối trong các ca đẻ kéo dài.
  4. Chuẩn hóa quy trình an toàn sinh học đa lớp: Kết hợp ngâm tấm đan chuồng đẻ trong dung dịch $\text{NaOH } 10%$ trong 24 giờ, tiêu độc không gian bằng thuốc sát trùng tỷ lệ $1:1600$ và rắc vôi bột lối đi giúp trang trại không ghi nhận bất kỳ ổ dịch Tai xanh (PRRS) hay Dịch tả lợn cổ điển (CSF) nào trong suốt chu kỳ theo dõi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI TRANG TRẠI                          |
|                                                                               |
|  Giai đoạn 1: Chuẩn hóa Chuồng trại & An toàn sinh học (Tháng 1-2)            |
|  - Cải tạo hệ thống quạt hút âm áp, dàn làm mát pad, hầm Biogas               |
|  - Thiết lập quy trình ngâm rửa tấm đan bằng NaOH 10%                         |
|                                                                               |
|  Giai đoạn 2: Đào tạo Kỹ thuật đỡ đẻ & Thao tác Sơ sinh (Tháng 3)             |
|  - Tập huấn quy trình thổi ngạt, mài nanh, bấm đuôi, mổ Hernia                |
|  - Áp dụng lịch tiêm sắt và Toltrazuril 5% phòng cầu trùng                    |
|                                                                               |
|  Giai đoạn 3: Tối ưu Cấp dưỡng & Quản lý Thể trạng (Tháng 4-6)                |
|  - Vận hành công thức cám C.P 567 động theo quy mô đàn con                    |
|  - Kiểm soát hội chứng MMA bằng phác đồ Amoxinject LA + Oxytocin              |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Yêu cầu kỹ thuật triển khai hệ thống chuồng trại công nghiệp

  • Hạ tầng chuồng nuôi: Chuồng kín cách ly, hệ thống làm mát Cooling Pad duy trì nhiệt độ chuồng chờ đẻ $25 - 27^\circ\text{C}$, chuồng đẻ $27 - 28,5^\circ\text{C}$, chuồng cai sữa $31 - 32^\circ\text{C}$.
  • Xử lý môi trường: Toàn bộ nước thải rửa chuồng và phân lỏng dẫn qua hệ sinh thái hầm Biogas khép kín, định kỳ xút vôi khử trùng gầm chuồng 2 lần/tuần.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI): Nhờ khống chế tỷ lệ đẻ khó ở mức 4,02%, điều trị khỏi dứt điểm 100% các ca lộn tử cung và viêm tử cung nhẹ, quy mô đàn lợn con thương phẩm của trang trại tăng trưởng ổn định từ $25.198$ con (năm 2015) lên $27.930$ con (năm 2017), đem lại biên lợi nhuận ổn định cho mô hình chăn nuôi gia công quy mô lớn.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Việc giám sát thân nhiệt và phát hiện sớm viêm tử cung vẫn phụ thuộc nhiều vào cảm quan lâm sàng của kỹ thuật viên qua màu sắc dịch tiết âm đạo.
  • Chưa áp dụng các cảm biến IoT tự động điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi và độ ẩm theo thời gian thực ($real-time$).
  • Thiếu các xét nghiệm kháng sinh đồ tại chỗ để đánh giá mức độ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn E. coli hay Streptococcus suis.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng cảm biến đo thân nhiệt từ xa qua camera nhiệt gắn tại chuồng đẻ để phát hiện sốt sớm trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng.
  • Thử nghiệm các chế phẩm vi sinh Probiotic và thảo dược tự nhiên thay thế một phần kháng sinh trộn phòng trong cám tập ăn của lợn con.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                     |
+------------------------+------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng         | Giá trị thực tiễn & Lợi ích định lượng                     |
+------------------------+------------------------------------------------------------+
| **Sinh viên & Học viên**| Tiếp cận dữ liệu thực nghiệm trên 348 nái và 3.784 lợn     |
|                        | con; nắm vững các thao tác tiểu phẫu ngoại khoa thú y.     |
+------------------------+------------------------------------------------------------+
| **Kỹ thuật viên trại** | Bộ quy trình thao tác chuẩn (SOP) từ đỡ đẻ, cấp cứu ngạt   |
|                        | đến phác đồ điều trị MMA hiệu quả cao.                     |
+------------------------+------------------------------------------------------------+
| **Chủ trang trại**     | Tối ưu hóa chi phí cám, giảm tỷ lệ hao hụt lợn sơ sinh     |
|                        | xuống dưới 5%, nâng cao năng suất đàn nái sinh sản.        |
+------------------------+------------------------------------------------------------+
| **Nhà nghiên cứu**     | Dữ liệu dịch tễ học về bệnh sinh sản lợn nái tại vùng khí  |
|                        | hậu nhiệt đới gió mùa miền Bắc Việt Nam.                   |
+------------------------+------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai quy trình đỡ đẻ an toàn là gì?

Cần chuẩn bị lồng úm duy trì nhiệt độ ổn định $33 - 35^\circ\text{C}$, bộ dụng cụ gồm panh kẹp, kéo phẫu thuật, dây buộc rốn ngâm cồn Iod. Người thực hiện phải vệ sinh âm hộ nái, sát trùng tay bằng cồn và bôi gel trơn trước khi can thiệp cơ học; chỉ tiêm Oxytocin (2 ml) khi nái có dấu hiệu rặn yếu từ con thứ 5–6 trở đi.

2. Làm thế nào để phân biệt dịch viêm tử cung và sản dịch sinh lý sau đẻ?

Sản dịch sinh lý xuất hiện trong vòng 1–4 ngày đầu sau đẻ, dịch loãng, không mùi hoặc mùi tanh nhẹ của máu cá. Nếu sau đẻ $> 5$ ngày (hoặc 14–21 ngày sau phối giống) âm hộ vẫn chảy dịch mủ màu trắng đục, vàng hoặc hồng lẫn mảnh mô hoại tử có mùi hôi thối kèm sốt cao ($>40^\circ\text{C}$), nái đã bị viêm tử cung.

3. Tại sao cần cho lợn con uống Toltrazuril 5% ngay ở ngày tuổi thứ 3?

Cầu trùng (Isospora suis) là nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy phân vàng, phân xi măng ở lợn con từ 5–14 ngày tuổi làm teo nhung mao ruột. Uống Toltrazuril 5% liều $1\ \text{ml/con}$ vào ngày thứ 3 giúp diệt trừ noãn nang trước khi ký sinh trùng hoàn thành chu kỳ sinh sản vô tính trong tế bào biểu mô ruột.

4. Lịch trình bảo hộ miễn dịch cho nái mang thai gồm những loại vắc xin nào?

Nái mang thai được tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn (Coglapest) vào tuần chửa thứ 10 và vắc xin Lở mồm long móng (Aftopor) vào tuần chửa thứ 12 để truyền kháng thể thụ động qua sữa đầu cho lợn con. Định kỳ tổng đàn được tiêm vắc xin Giả dại (Begonia) vào các tháng 4, 8, 12 hàng năm.

5. Chi phí đầu tư thức ăn Cám 567 được tính toán như thế nào để tối ưu ROI?

Từ ngày nuôi con thứ 8, áp dụng công thức cấp thức ăn: $2\ \text{kg} + (\text{số con} \times 0,35\ \text{kg})$. Việc bổ sung chính xác này vừa đảm bảo nái tiết đủ sữa cho đàn con tăng trọng tốt (đạt khối lượng cai sữa cao), vừa tránh lãng phí thức ăn dư thừa và hạn chế nguy cơ viêm vú do thừa sữa tích tụ.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả La Thị Loan đã xây dựng và chứng minh tính hiệu quả của quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và can thiệp thú y chuyên sâu trên đàn lợn nái sinh sản tại Trại lợn Nguyễn Xuân Dũng, Ba Vì, Hà Nội. Thông qua việc kiểm soát chặt chẽ an toàn sinh học, áp dụng khẩu phần cám 567 điều chỉnh động, chuẩn hóa kỹ thuật đỡ đẻ và hồi sức lợn con, tỷ lệ đẻ thường đạt mức ấn tượng 95,98%, tỷ lệ can thiệp đẻ khó được khống chế ở mức 4,02%, đồng thời xử lý triệt để các ca bệnh lý sinh sản phát sinh.

Quy trình này cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y và các cơ sở chăn nuôi lợn nái quy mô công nghiệp trong việc nâng cao năng suất sinh sản và phát triển chăn nuôi bền vững.