Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng vai trò cung cấp nguồn thực phẩm giàu đạm cho con người, phân bón cho trồng trọt và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. Theo số liệu điều tra tháng 10/2016 của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, tổng đàn gia cầm cả nước đạt khoảng 361,7 triệu con (tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2015), riêng đàn gà đạt 277,2 triệu con (tăng 6,9%) và tổng sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2016 đạt 961.600 tấn (tăng 5,9%). Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm của Việt Nam tạo môi trường thuận lợi cho nhiều mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phát sinh và lây lan trên đàn gà như cúm gia cầm H5N1, Newcastle, CRD (Chronic Respiratory Disease), gây tổn thất lớn về kinh tế cho chăn nuôi công nghiệp. Việc áp dụng mô hình nuôi chuồng kín nhằm kiểm soát tiểu khí hậu, kết hợp thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch và chăm sóc nuôi dưỡng là giải pháp cần thiết để nâng cao năng suất thịt và hạn chế rủi ro bệnh tật.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Hoàng Văn Cường thực hiện khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Chăn nuôi Thú y với đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn gà thịt nuôi chuồng kín tại Thái Nguyên".

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề gồm 4 mục tiêu:

  1. Thực hiện được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt.
  2. Thực hiện đầy đủ lịch phòng bệnh cho gà thịt.
  3. Biết so sánh, tìm hiểu để xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn gà thịt nuôi chuồng kín.
  4. Đưa ra phác đồ điều trị bệnh cho gà thịt.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu gồm 3 nội dung:

  1. Trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng gà thịt.
  2. Sử dụng các biện pháp để chẩn đoán bệnh cho gà thịt.
  3. Thực hiện các phác đồ điều trị bệnh.

Đối tượng nghiên cứu là đàn gà thịt broiler giống C.P 707 (Ross 308) nuôi theo mô hình chuồng kín. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại Trang trại gà thịt gia công Nguyễn Hồng Phong, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Trang trại có tổng diện tích chuồng trại 4.760 m² gồm 4 dãy chuồng (kích thước mỗi chuồng 70 m × 17 m), quy mô thiết kế nuôi 10.000 con/chuồng (tổng công suất 40.000 con/lứa). Phạm vi thời gian nghiên cứu kéo dài 6 tháng, từ ngày 18/05/2018 đến ngày 18/11/2018, theo dõi trực tiếp trên 2 lứa nuôi kế tiếp nhau (lứa 1 nuôi vào mùa hè và lứa 2 nuôi vào mùa thu), mỗi lứa có quy mô 10.000 con.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm sản xuất và thực hành lâm sàng thú y trong điều kiện chăn nuôi trang trại công nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và khung kiến thức chuyên ngành tác giả vận dụng gồm:

  • Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống gà thịt chuyên dụng Ross 308: giống gà thương phẩm lông trắng, mào đơn, cơ ngực và đùi phát triển; chỉ tiêu xuất chuồng theo chuẩn giống ở 42 ngày tuổi đạt khối lượng sống khoảng 2.562 g/con với hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) đạt 1,751.
  • Sinh lý tiêu hóa và cơ quan hô hấp của gia cầm: tốc độ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hóa gà con đạt 30 - 39 cm/giờ và gà lớn đạt 32 - 40 cm/giờ, thời gian lưu giữ trong ống tiêu hóa ngắn (2 - 4 giờ); cấu tạo hệ hô hấp gồm 2 phổi (thể tích 169 cm³) kết hợp hệ thống 9 túi khí chính (đôi túi khí xương đòn, ngực trước, ngực sau, bụng và túi khí cổ đơn) vận hành theo cơ chế hô hấp kép.
  • Nhu cầu dinh dưỡng tiêu chuẩn: kiểm soát mức năng lượng trao đổi (ME 3.000 Kcal/kg), protein thô (CP giảm từ 20,50% ở giai đoạn úm xuống 17,00% trước xuất chuồng), xơ thô tối đa 5,0%, canxi (0,5 - 1,4%), photpho hữu dụng (0,4 - 1,0%) và độ ẩm thức ăn tối đa 14,0%.
  • Căn bệnh học và dịch tễ học thú y: cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Salmonella gallinarum, Salmonella pullorum (gây bệnh bạch lỵ), Mycoplasma gallisepticum (gây bệnh CRD), đơn bào ký sinh Eimeria spp. (gây bệnh cầu trùng), và vi khuẩn Escherichia coli (gây bệnh Colibacillosis); dược lý học của các loại kháng sinh điều trị đường uống gồm Doxycycline 50%, Florfenicol 20%, Tilmicosin, Himoxin 50%.

Phương pháp nghiên cứu thực địa và theo dõi chỉ tiêu kỹ thuật:

  • Phương pháp chăm sóc và theo dõi lâm sàng: kiểm tra đàn gà hàng ngày, giám sát lượng thức ăn tiêu thụ, nước uống, chất độn chuồng, nhiệt độ và độ ẩm; phát hiện sớm các cá thể ủ rũ, phân bất thường hoặc có triệu chứng hô hấp để cách ly, mổ khám bệnh tích và chẩn đoán.
  • Phương pháp xác định sinh trưởng tích lũy: cân khối lượng gà lúc mới nhập chuồng (sơ sinh) và định kỳ hàng tuần vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn. Mỗi lần cân bắt ngẫu nhiên 50 con tại 5 điểm khác nhau trong chuồng nuôi bằng cân Nhơn Hòa 100 kg (sai số tối thiểu ±100 g, tối đa ±300 g).
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
    • Tỷ lệ nuôi sống (%): tỷ lệ phần trăm giữa tổng số gà cuối kỳ chia cho tổng số gà đầu kỳ.
    • Tăng khối lượng và sinh trưởng tích lũy: tính khối lượng trung bình qua các tuần tuổi ($X$).
    • Khả năng chuyển hóa thức ăn: tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng trong tuần ($F.Rw$) và hệ số tiêu tốn thức ăn cộng dồn qua các tuần tuổi ($FCR$).
    • Tỷ lệ nhiễm bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi: tính tỷ lệ phần trăm cá thể mắc bệnh hoặc hồi phục so với tổng số gà theo dõi hoặc điều trị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (2002), thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.

Bảng tiêu chuẩn thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được sử dụng tại trang trại qua 4 giai đoạn phát triển như sau:

Thành phần dinh dưỡng Đơn vị tính Giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi Giai đoạn 15 - 21 ngày tuổi Giai đoạn 22 - 38 ngày tuổi Giai đoạn 38 ngày - xuất chuồng
Năng lượng trao đổi (ME) Kcal/kg 3.000 3.000 3.000 3.000
Protein thô (CP) % 20,50 19,00 18,00 17,00
Canxi (Ca) % 0,60 - 1,20 0,60 - 1,40 0,50 - 1,20 0,50 - 1,20
Photpho (P) % 0,50 - 1,00 0,40 - 1,00 0,40 - 1,00 0,40 - 1,00
Xơ thô (CF) tối đa % 5,00 5,00 5,00 5,00
Độ ẩm tối đa % 14,00 14,00 14,00 14,00
Lysine tối thiểu % 1,00 1,00 0,80 0,80

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò kinh tế của ngành chăn nuôi gà thịt trong cơ cấu thực phẩm tại Việt Nam và tính cấp thiết của việc kiểm soát dịch bệnh trong điều kiện thời tiết nhiệt đới nóng ẩm. Đặt vấn đề nghiên cứu gắn liền với việc đánh giá thực tế quy trình chăn nuôi gà thịt công nghiệp chuồng kín tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, xác lập cụ thể 4 mục đích và 3 yêu cầu nghiên cứu của chuyên đề.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật 3 nhóm nội dung lớn:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu huyện Đồng Hỷ (diện tích tự nhiên 427,73 km², dân số 88.000 người, địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng, nhiệt độ trung bình 23°C, độ ẩm 82%, lượng mưa 2.500 mm/năm). Mô tả chi tiết hạ tầng trang trại Nguyễn Hồng Phong: xây dựng năm 2019, gồm 4 chuồng kín cách nhau 15 m; nền bê tông, mái tôn lót trấu cách nhiệt dày 5 - 7 cm; hệ thống 4 dãy máng ăn và 5 đường nước uống tự động, 2 kho cám, 4 xilo, 2 máy phát điện, 8 quạt thông gió/chuồng, 4 cảm biến nhiệt độ/chuồng, hệ thống lò sưởi và 4 thiết bị sưởi (hitter) úm gà, nguồn nước giếng khoan công nghiệp qua bể xử lý, điện 3 pha có cảnh báo mất điện và 7 camera an ninh. Cơ cấu nhân sự trại gồm 1 quản lý, 1 kỹ sư, 3 công nhân và 2 sinh viên thực tập.
  • Cơ sở khoa học: Nêu các đặc tính sinh học của giống gà broiler Ross 308; giải phẫu và cơ chế hoạt động của bộ máy tiêu hóa, hô hấp; phân tích nhu cầu năng lượng, protein, nước, khoáng đa - vi lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng (di truyền, tính biệt, tốc độ mọc lông, dinh dưỡng, mật độ, nhiệt độ và chế độ chiếu sáng). Trình bày bệnh học của 4 bệnh thường gặp (bạch lỵ, CRD, cầu trùng, E. coli) và đặc tính dược lý của các hoạt chất kháng sinh (Doxycycline, Florfenicol, Tilmicosin, Himoxin).
  • Tình hình nghiên cứu: Tổng kết các công bố trong nước của Hồ Lam Sơn (2005) về ảnh hưởng mùa vụ đến năng suất thịt; Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên (1998) về di truyền tốc độ mọc lông; Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1993) về nhu cầu ME, CP vụ hè; nghiên cứu bệnh học CRD và vi khuẩn của Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Hoàng Hà, Trường Giang, Nguyễn Lân Dũng; cùng các khuyến cáo quốc tế của Arbor Acres (1993) về chế độ chiếu sáng và nghiên cứu chẩn đoán của Kojima, Chambers, Winkler.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng là đàn gà thịt broiler Ross 308; địa điểm tại trại Nguyễn Hồng Phong, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ ngày 18/05/2018 đến 18/11/2018. Trình bày nội dung triển khai về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh. Quy định phương pháp cân kiểm tra định kỳ 50 con/tuần bằng cân Nhơn Hòa, phương pháp tính các chỉ số kỹ thuật chăn nuôi (tỷ lệ nuôi sống, khối lượng tích lũy, FCR, tỷ lệ mắc bệnh) và phương pháp phân tích số liệu thống kê bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực tế thu thập từ 2 lứa nuôi (20.000 con) qua 4 mảng công việc:

  • Công tác chăn nuôi và vệ sinh thú y: Quy trình chuẩn bị chuồng nuôi gồm dọn chất thải, rửa chuồng bằng máy áp lực, tưới dung dịch xút (NaOH) tỷ lệ 1/30 (liều lượng 1 lít dung dịch cho 1,5 m² nền chuồng, ngâm 2 giờ rồi rửa lại bằng nước sạch). Sát trùng chuồng và khuôn viên bằng Omnicide tỷ lệ 1/200 (1 lít/4 m²), tẩy rửa đường ống nước uống bằng Intra Hydrocare tỷ lệ 3/100 ngâm tối thiểu 24 giờ, phun sát trùng nhắc lại bằng Omnicide 1/400 trước khi thả gà 7 ngày. Quá trình chọn gà con 1 ngày tuổi đạt khối lượng bình quân 40 - 42 g, loại bỏ gà khoèo chân, hở rốn, vẹo mỏ. Giai đoạn úm duy trì nhiệt độ ô úm 33 - 35°C trong tuần đầu, sau đó giảm dần theo tuổi gà về mức 25 - 27°C khi gà lớn. Chế độ ăn sử dụng 4 mã thức ăn công nghiệp của Công ty C.P: mã 510F (1 - 14 ngày tuổi), mã 511AF (15 - 21 ngày tuổi), mã 511F (22 - 38 ngày tuổi) và mã 513F (38 ngày tuổi đến xuất bán), đều cho ăn tự do.
  • Công tác phòng bệnh bằng vắc-xin: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình tiêm phòng 4 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên 100% quy mô đàn (10.000 con/lứa) và đạt kết quả an toàn 100%: vắc-xin Scocvac 3 phòng cầu trùng; vắc-xin IB 4/91 + IB (H120) và ND (Lasota) phòng viêm phế quản truyền nhiễm và Newcastle; vắc-xin H5N1; nhắc lại ND (Lasota).
  • Đánh giá sức sản xuất của đàn gà: Theo dõi chi tiết tỷ lệ sống, khối lượng tích lũy và tiêu tốn thức ăn qua từng tuần tuổi từ sơ sinh đến 6 tuần tuổi giữa mùa hè và mùa thu.
  • Tình hình bệnh và kết quả điều trị: Ghi nhận đàn gà mắc 2 bệnh chính là CRD và tiêu chảy do E. coli. Triển khai phác đồ kháng sinh đặc trị đường uống liên tục 5 ngày trên quy mô toàn đàn (10.000 con/lứa), kết hợp phun men vi sinh xử lý môi trường không khí nền chuồng.
  • Công tác khác: Tác giả ghi nhận tham gia 20 lượt phát quang vệ sinh ngoại cảnh, 5 lượt trồng cây bóng mát, 8 lượt lắp đặt thiết bị chăn nuôi và 8 lượt tham gia bắt thả gà.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Rút ra các kết luận cụ thể về tỷ lệ nuôi sống (95,49% ở mùa hè và 95,88% ở mùa thu), khối lượng xuất chuồng đạt tiêu chuẩn thương phẩm (lứa hè đạt 2.755,5 g/con; lứa thu đạt 2.823,8 g/con), hiệu quả chuyển hóa thức ăn FCR (1,79 ở lứa hè và 1,76 ở lứa thu) và tỷ lệ điều trị bệnh đạt trên 98,9% - 99,3%. Đề xuất các kiến nghị về việc kéo dài thời gian theo dõi qua các mùa đông - xuân và nghiên cứu bổ sung các chế phẩm thuốc mới.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Các kết quả kỹ thuật chính

Số liệu thực nghiệm thu thập từ 2 lứa gà nuôi chuồng kín (mỗi lứa 10.000 con) được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu dưới đây:

Bảng theo dõi tỷ lệ nuôi sống tích lũy qua các tuần tuổi:

Tuần tuổi Tỷ lệ sống lứa mùa hè (%) Tỷ lệ sống tích lũy hè (%) Tỷ lệ sống lứa mùa thu (%) Tỷ lệ sống tích lũy thu (%)
Sơ sinh 100,00 100,00 100,00 100,00
Tuần 1 98,88 98,88 98,97 98,97
Tuần 2 99,35 98,23 99,39 98,36
Tuần 3 99,48 97,71 99,50 97,86
Tuần 4 99,59 97,30 99,58 97,44
Tuần 5 99,58 96,88 99,53 96,97
Tuần 6 98,61 95,49 99,01 95,88

Bảng sinh trưởng tích lũy khối lượng gà thịt qua các tuần tuổi:

Tuần tuổi Khối lượng lứa mùa hè (g/con) Khối lượng lứa mùa thu (g/con)
Sơ sinh (SS) 42,1 42,2
Tuần 1 197,6 210,0
Tuần 2 490,2 567,3
Tuần 3 920,4 1.023,5
Tuần 4 1.400,0 1.560,7
Tuần 5 2.060,8 2.109,6
Tuần 6 2.755,5 2.823,8

Bảng lượng thức ăn tiêu thụ và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR):

Tuần tuổi Lượng thức ăn lứa hè (kg) Lượng thức ăn lứa thu (kg) FCR tích lũy lứa hè (kg TĂ/kg tăng KL) FCR tích lũy lứa thu (kg TĂ/kg tăng KL)
Tuần 1 1.480 1.440 0,96 0,89
Tuần 2 3.800 3.880 1,19 1,03
Tuần 3 6.320 6.440 1,35 1,23
Tuần 4 7.920 8.040 1,48 1,34
Tuần 5 12.080 12.240 1,62 1,60
Tuần 6 14.680 14.920 1,79 1,76
Tổng cộng 46.280 46.960 1,79 1,76

Bảng phác đồ và kết quả điều trị bệnh CRD và E. coli trên 2 lứa nuôi (liệu trình 5 ngày):

Bệnh điều trị Thuốc sử dụng Liều lượng và cách dùng Lứa theo dõi Số gà điều trị (con) Số gà khỏi bệnh (con) Tỷ lệ khỏi (%)
CRD Doxycycline (50%) + Tilmicosin Doxy: 25 mg/kg thể trọng; Tilmicosin: 0,3 ml/lít nước; uống liên tục 5 ngày Lứa 1 (Hè) 10.000 9.894 98,94
CRD Doxycycline (50%) + Tilmicosin Doxy: 25 mg/kg thể trọng; Tilmicosin: 0,3 ml/lít nước; uống liên tục 5 ngày Lứa 2 (Thu) 10.000 9.915 99,15
E. coli Florfenicol (20%) Florfenicol: 1 ml/10 kg thể trọng; uống liên tục 5 ngày Lứa 1 (Hè) 10.000 9.908 99,08
E. coli Florfenicol (20%) Florfenicol: 1 ml/10 kg thể trọng; uống liên tục 5 ngày Lứa 2 (Thu) 10.000 9.933 99,33

Lịch phòng vắc-xin đã thực hiện an toàn trên 100% đàn gà:

  • Phòng bệnh cầu trùng: Sử dụng vắc-xin Scocvac 3 cho 10.000 con, tỷ lệ bảo hộ an toàn đạt 100%.
  • Phòng bệnh Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm (IB): Sử dụng kết hợp IB 4/91 + IB (H120) và ND (Lasota) cho 10.000 con, kết quả an toàn đạt 100%.
  • Phòng bệnh cúm gia cầm: Sử dụng vắc-xin H5N1 cho 10.000 con, kết quả an toàn đạt 100%.
  • Nhắc lại phòng Newcastle: Sử dụng vắc-xin ND (Lasota) lần 2 cho 10.000 con, kết quả an toàn đạt 100%.

Giải pháp và đóng góp thực tiễn của tác giả

Khóa luận đã chuẩn hóa quy trình vệ sinh an toàn sinh học bằng hóa chất cụ thể (xút NaOH 1/30, Omnicide 1/200 và 1/400, Intra Hydrocare 3/100 làm sạch màng sinh học đường ống dẫn nước uống) kết hợp phun men sinh học định kỳ nhằm giảm phát thải khí độc (NH₃, H₂S) bên trong chuồng kín. Về mặt học thuật và thực tiễn sản xuất, kết quả nghiên cứu chứng minh rằng nuôi chuồng kín hiện đại đã khắc phục đáng kể tính bất lợi của mùa vụ ở miền Bắc: sự chênh lệch về tỷ lệ nuôi sống giữa mùa hè và mùa thu rất nhỏ (chỉ 0,39%), mức tiêu tốn thức ăn cộng dồn chỉ chênh nhau 0,03 kg TĂ/kg tăng khối lượng (1,79 so với 1,76), và khối lượng xuất bán ở 6 tuần tuổi đều vượt mức 2,75 - 2,82 kg/con, cao hơn chỉ tiêu chuẩn của hãng giống Ross 308 (2.562 g ở 42 ngày tuổi).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện và phạm vi khảo nghiệm:

  • Nghiên cứu chỉ được thực hiện trong thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2018), do đó dữ liệu thực nghiệm mới chỉ bao quát 2 mùa vụ là mùa hè và mùa thu, chưa có số liệu so sánh đối chứng trên các lứa nuôi vào vụ đông và vụ xuân khi nền nhiệt độ miền Bắc xuống thấp kèm mưa phùn ẩm ướt kéo dài.
  • Phương pháp cân kiểm tra chỉ số sinh trưởng định kỳ hàng tuần áp dụng mẫu cân ngẫu nhiên 50 con/chuồng (tỷ lệ chọn mẫu 0,5% trên tổng đàn 10.000 con), sử dụng cân đồng hồ lò xo Nhơn Hòa có khoảng sai số từ ±100 g đến ±300 g.
  • Phạm vi can thiệp điều trị bệnh chỉ tập trung vào 2 hội chứng bệnh nhiễm khuẩn phổ biến nhất tại cơ sở là CRD và E. coli với một phác đồ kháng sinh đơn lẻ cho mỗi bệnh, chưa so sánh hiệu quả giữa các phác đồ thay thế khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả kiến nghị:

  • Tiếp tục theo dõi quá trình sinh trưởng và dịch tễ trên đàn gà thịt nuôi chuồng kín ở các mùa vụ, thời điểm khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa đông và mùa xuân) với quy mô tổng đàn lớn hơn để củng cố độ chuẩn xác của các chỉ tiêu kỹ thuật.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm và bệnh ghép mới xuất hiện trên đàn gia cầm nuôi nhốt mật độ cao.
  • Khảo nghiệm thêm các loại thuốc kháng sinh thế hệ mới và các chế phẩm sinh học thay thế nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị, giảm thiểu chi phí thuốc thú y trên một đơn vị khối lượng sản phẩm chăn nuôi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp các dữ liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật nông nghiệp: tài liệu cung cấp số liệu thực tế về phương pháp theo dõi FCR, tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng tích lũy và quy trình chẩn đoán lâm sàng gà thịt broiler.
  • Kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y và người quản lý trang trại gia cầm quy mô công nghiệp: tài liệu cung cấp quy trình vận hành chuồng kín chi tiết (chế độ chiếu sáng, nhiệt độ sưởi theo ngày tuổi, quản lý tiểu khí hậu), quy trình tiêu độc khử trùng chuồng nuôi bằng hóa chất công nghiệp và lịch tiêm phòng vắc-xin định kỳ.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về gia cầm thương phẩm: phần quy trình sử dụng kháng sinh đường uống phối hợp (Doxycycline + Tilmicosin điều trị CRD; Florfenicol điều trị E. coli) và biện pháp dùng men vi sinh kiểm soát khí độc chuồng nuôi là những dữ liệu lâm sàng cụ thể rất đáng tham khảo.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên giống gà thịt nào và yêu cầu tiêu chuẩn chọn con giống ban đầu tại cơ sở ra sao? Nghiên cứu được thực hiện trên giống gà thịt broiler C.P 707 (Ross 308). Tiêu chuẩn chọn gà con 1 ngày tuổi khi nhập chuồng bao gồm: cá thể phải khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, chân bóng, rốn kín hoàn toàn, không bị khoèo chân hoặc vẹo mỏ; khối lượng bình quân sơ sinh đạt từ 40 đến 42 g/con; những cá thể yếu, dị tật hoặc quá nhỏ đều bị loại thải ngay từ đầu.

2. Quy trình sát trùng chuồng nuôi trước khi nhập gà được thực hiện bằng những hóa chất nào và liều lượng cụ thể ra sao? Quy trình chuẩn bị và sát trùng chuồng được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước: dọn chất thải và dùng máy rửa áp lực cao rửa sạch toàn bộ trần, vách, nền và máng ăn uống; tưới dung dịch xút (NaOH) tỷ lệ 1/30 (1 kg NaOH pha 30 lít nước) với định mức 1 lít dung dịch cho 1,5 m² nền chuồng, ngâm trong 2 giờ rồi rửa lại bằng nước sạch; phun thuốc sát trùng Omnicide nồng độ 1/200 với định mức 1 lít dung dịch cho 4 m² diện tích chuồng và khuôn viên; làm sạch đường ống dẫn nước uống bằng dung dịch Intra Hydrocare nồng độ 3/100 ngâm tối thiểu 24 giờ rồi xả nước sạch; cuối cùng phun sát trùng nhắc lại bằng Omnicide nồng độ 1/400 trước khi thả gà 7 ngày.

3. Khối lượng xuất chuồng và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) ở 6 tuần tuổi giữa lứa nuôi mùa hè và mùa thu đạt kết quả như thế nào? Tại thời điểm kết thúc 6 tuần tuổi, khối lượng bình quân của lứa mùa hè đạt 2.755,5 g/con và lứa mùa thu đạt 2.823,8 g/con (lứa thu cao hơn lứa hè 68,3 g/con). Tổng lượng thức ăn tiêu thụ của cả đàn 10.000 con trong 6 tuần là 46.280 kg ở lứa hè và 46.960 kg ở lứa thu. Hệ số tiêu tốn thức ăn cộng dồn (FCR) ở 6 tuần tuổi của lứa hè là 1,79 kg TĂ/kg tăng khối lượng và lứa thu là 1,76 kg TĂ/kg tăng khối lượng (lứa thu tiêu tốn ít hơn lứa hè 0,03 kg TĂ/kg tăng trọng).

4. Phác đồ điều trị bệnh CRD và tiêu chảy do E. coli được tác giả áp dụng như thế nào và tỷ lệ điều trị khỏi đạt bao nhiêu phần trăm? Tác giả áp dụng phác đồ điều trị đường uống liên tục trong 5 ngày cho toàn đàn:

  • Bệnh CRD: Doxycycline (50%) liều 25 mg/kg thể trọng kết hợp Tilmicosin liều 0,3 ml/lít nước uống; tỷ lệ chữa khỏi đạt 98,94% ở lứa 1 (9.894/10.000 con) và đạt 99,15% ở lứa 2 (9.915/10.000 con).
  • Bệnh do vi khuẩn E. coli: Florfenicol (20%) liều 1 ml/10 kg thể trọng; tỷ lệ chữa khỏi đạt 99,08% ở lứa 1 (9.908/10.000 con) và đạt 99,33% ở lứa 2 (9.933/10.000 con).

5. Lịch dùng vắc-xin cho gà tại trại gồm những loại vắc-xin nào và tỷ lệ bảo hộ ra sao? Đàn gà được dùng các loại vắc-xin phòng 4 bệnh truyền nhiễm bắt buộc trên quy mô 10.000 con/lứa: Scocvac 3 (phòng bệnh cầu trùng), IB 4/91 kết hợp IB H120 và ND Lasota (phòng viêm phế quản truyền nhiễm IB và Newcastle), vắc-xin H5N1 (phòng cúm gia cầm thể độc lực cao), và tiêm nhắc lại vắc-xin ND Lasota (phòng Newcastle). Kết quả công tác phòng vắc-xin tại trại đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100% trên toàn đàn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Cường đã phản ánh đầy đủ và chi tiết việc thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn sinh học và trị bệnh trên 20.000 gà thịt broiler Ross 308 nuôi chuồng kín tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm khẳng định ưu thế rõ rệt của mô hình chuồng kín trong việc duy trì tỷ lệ sống cao (95,49% - 95,88%), khối lượng xuất chuồng đạt 2,75 - 2,82 kg/con ở 6 tuần tuổi với chỉ số FCR tối ưu (1,76 - 1,79), đồng thời hạn chế tối đa các biến động tiêu cực do thời tiết mùa vụ. Các quy trình khử trùng chuồng nuôi bằng xút, Omnicide, Intra Hydrocare cùng phác đồ kháng sinh Doxycycline kết hợp Tilmicosin và Florfenicol đem lại tỷ lệ khỏi bệnh trên 98,9% - 99,3%, tạo nguồn dẫn liệu thực tiễn tin cậy cho ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp.