Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành nông nghiệp tại Việt Nam, lĩnh vực chăn nuôi lợn đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, tận dụng phế phụ phẩm sang mô hình trang trại quy mô lớn, khép kín. Xu hướng này gắn liền với việc ứng dụng các giống lợn ngoại và lợn lai năng suất cao, tăng trọng nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của xã hội, đặc biệt tại các đô thị và khu công nghiệp. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn tại các trang trại tập trung cũng đang đối mặt với nhiều rủi ro lớn như biến động giá cả thức ăn, dịch bệnh diễn biến phức tạp, yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng và an toàn dịch bệnh. Trong cơ cấu trang trại lợn giống, đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ giữ vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến năng suất, tốc độ nhân đàn và hiệu quả kinh tế của toàn bộ cơ sở.
Từ đòi hỏi thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Chăn nuôi Thú y của sinh viên Đặng Thị Mai (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Đức Hoàn, năm 2020) đã thực hiện chuyên đề: "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi tại trại lợn công ty Phát Đạt - thành phố Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc".
Văn bản xác định rõ hệ thống mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại lợn công ty Phát Đạt.
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trang trại.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái sinh sản qua từng giai đoạn.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và lợn con, đồng thời áp dụng phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
Yêu cầu nghiên cứu:
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi công ty Phát Đạt.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh.
- Rèn luyện, học hỏi nhằm nâng cao kỹ thuật và tay nghề chuyên môn của bản thân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con theo mẹ.
- Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn của Công ty Phát Đạt, tọa lạc tại thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Trang trại có diện tích 3 ha, hoạt động từ năm 2009 với quy mô ban đầu 120 lợn nái; đến năm 2013 mở rộng lên quy mô 300 lợn nái và 800 lợn thịt.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu lâm sàng diễn ra từ ngày 18/05/2019 đến ngày 25/11/2019 (kết hợp hồi cứu số liệu chăn nuôi của trang trại giai đoạn 2017 – 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học chuyên sâu về sinh lý học sinh sản gia súc, sinh lý tiết sữa và bệnh lý học thú y ngoại khoa – sản khoa:
- Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái: Khung lý thuyết phân định rõ sự thành thục về tính và thể vóc. Trong khi lợn nội (Ỉ, Móng Cái) động dục lần đầu ở 4 – 5 tháng tuổi (thể trọng 20 – 25 kg), lợn ngoại thành thục về tính muộn hơn ở 6 – 8 tháng tuổi (đạt 65 – 80 kg) và chỉ phối giống lần đầu ở 8 – 9 tháng tuổi khi đạt thể trọng 115 – 120 kg. Chu kỳ động dục kéo dài trung bình 21 ngày với 4 giai đoạn nối tiếp: trước động dục (1 – 2 ngày), động dục (2 – 3 ngày), sau động dục (3 – 4 ngày) và yên tĩnh (12 – 14 ngày). Cơ chế điều hòa thần kinh – thể dịch vận hành qua trục dưới đồi (Hypothalamus tiết FRF, LRF) – tuyến yên (tiết FSH, LH kích thích phát triển noãn bao và rụng trứng) – buồng trứng (tiết estrogen biểu hiện tính dục và progesterone duy trì thai kỳ).
- Sinh lý tiết sữa và chất lượng sữa đầu: Sữa mẹ hình thành từ quá trình trao đổi chất qua mạch máu nuôi bầu vú (ước tính cần 540 lít máu chảy qua bầu vú để tạo ra 1 lít sữa). Sữa đầu tiết ra trong 2 – 3 ngày đầu có tỷ lệ vật chất khô (22,3%) và protein (11,5%) cao vượt trội so với sữa thường, đặc biệt chứa kháng thể $\gamma$-globulin chiếm 50% protein sữa đầu. Khả năng hấp thu nguyên vẹn $\gamma$-globulin qua niêm mạc ruột của lợn con chỉ diễn ra tối ưu trong 24 giờ đầu sau khi sinh, đòi hỏi quy trình kỹ thuật phải cho bú sữa đầu trong vòng 2 giờ đầu.
- Cơ sở bệnh học: Cơ chế phát sinh và bệnh lý của các chứng bệnh sản khoa thường gặp: viêm tử cung (gây ra bởi vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, E. coli, Proteus vulgaris...), bệnh viêm vú, bệnh sát nhau, hội chứng rối loạn tiết sữa MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia), và bệnh viêm khớp do Streptococcus suis.
Phương pháp thực hiện trong chuyên đề bao gồm:
- Phương pháp thu thập và hồi cứu số liệu: Thu thập số liệu cơ cấu đàn, tình hình tăng giảm qua 3 năm (2017 – 2019) từ hệ thống sổ sách của phòng kế toán và cán bộ kỹ thuật của trang trại.
- Phương pháp theo dõi lâm sàng: Trực tiếp theo dõi đàn lợn hàng ngày; dùng nhiệt kế thủy ngân đo thân nhiệt trực tràng 2 lần/ngày (sáng từ 7 – 9 giờ, chiều từ 16 – 18 giờ; mỗi lần đo trong 3 phút); quan sát trạng thái ăn uống, dịch tiết âm đạo, tình trạng sưng nóng của bầu vú và khớp chân.
- Phương pháp can thiệp kỹ thuật và điều trị: Trực tiếp thực hiện các thao tác chăm sóc, can thiệp đẻ khó, cắt rốn, mài nanh, bấm đuôi, thiến hoạn, tiêm sắt, tiêm phòng vắc xin và dùng thuốc theo phác đồ điều trị của trang trại và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tỷ lệ phần trăm cơ bản theo công thức dịch tễ học thú y:
$$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này nêu rõ tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại công nghiệp tập trung bằng giống ngoại. Tác giả phân tích những thách thức thực tiễn của ngành chăn nuôi lợn tại địa phương, từ trình độ kỹ thuật thú y cơ sở chưa đồng đều, tình hình dịch bệnh (đặc biệt là dịch tả lợn châu Phi) đến sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường thịt lợn. Từ đó, xác định hệ thống 4 mục tiêu và 4 yêu cầu cốt lõi của chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa tại xã Cao Minh (thành phố Phúc Yên) với nhiệt độ bình quân 23°C, lượng mưa trung bình 1.340 mm tập trung 85% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10). Tác giả mô tả chi tiết cơ sở vật chất của trại Phát Đạt gồm 9 chuồng nuôi khép kín (2 chuồng đẻ 96 ô, 2 chuồng nái chửa 246 ô, 1 chuồng đực 9 ô, 1 chuồng hậu bị 50 con/lứa, 1 chuồng cai sữa 650 con/lứa, 3 chuồng thịt 700 con/lứa) trang bị giàn mát, quạt thông gió, hệ thống biogas xử lý chất thải, phòng pha tinh hiện đại. Đồng thời, chương này tổng hợp hệ thống lý luận khoa học trong và ngoài nước về chu kỳ sinh dục, sinh lý chửa, đẻ, tiết sữa, cùng cơ chế bệnh học của bệnh viêm tử cung, viêm vú, mất sữa, sát nhau và viêm khớp ở lợn nái.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện
Trình bày đối tượng thực hiện là đàn lợn nái ngoại sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Phát Đạt từ ngày 18/05/2019 đến 25/11/2019. Tác giả chi tiết hóa các nội dung thực hiện: quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công tác vệ sinh tiêu độc khử trùng hàng ngày và theo tuần, các bước đỡ đẻ và can thiệp đẻ khó, quy trình chăm sóc lợn con (cắt rốn, sưởi ấm, tiêm chế phẩm bổ sung sắt FER-PLUS, nhỏ thuốc phòng cầu trùng, mài nanh, cắt đuôi, thiến lợn đực), các bước phát hiện động dục và thụ tinh nhân tạo, phương pháp đo thân nhiệt trực tràng để chẩn đoán và theo dõi phác đồ điều trị các bệnh chuyên khoa.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này công bố và phân tích toàn bộ số liệu thu thập được trong giai đoạn 2017 – 2019 và kết quả thực nghiệm lâm sàng trực tiếp trong 6 tháng thực tập:
- Thống kê tình hình biến động đàn lợn qua 3 năm của trang trại cho thấy quy mô lợn nái duy trì ổn định (242 – 270 con), lợn con đạt đỉnh vào năm 2018 (7.022 con), trong khi lợn thịt giảm mạnh vào năm 2019 (còn 606 con) do ảnh hưởng nặng nề của dịch tả lợn châu Phi.
- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 122 lợn nái đẻ và 1.464 lợn con theo mẹ từ tháng 8 đến tháng 11/2019. Áp dụng khẩu phần thức ăn hỗn hợp Green Feed GF9054 (hoặc GF08) cho nái chửa và nái nuôi con, cùng thức ăn GF9014 giàu đạm và năng lượng cho lợn con tập ăn sớm (4 – 6 ngày tuổi).
- Đánh giá việc tuân thủ lịch vệ sinh, sát trùng khắt khe: xịt rửa gầm chuồng, rắc vôi bột lối đi, phun thuốc sát trùng 1 – 2 lần/ngày, ngâm rửa tấm đan và ô chuồng đẻ bằng dung dịch xút NaOH 5%.
- Trình bày triệu chứng lâm sàng và quy trình điều trị bằng thuốc đối với 4 chứng bệnh thường gặp ở lợn nái: viêm tử cung, viêm vú, sát nhau và viêm khớp.
- Mô tả các thao tác kỹ thuật ngoại khoa trên lợn con: mài nanh, bấm 2/3 đuôi bằng kìm nhiệt 300°C, thiến hoạn dịch hoàn lợn đực lúc 4 – 6 ngày tuổi kết hợp tiêm bắp kháng sinh AMOXI LA chống nhiễm trùng.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về việc nắm vững và làm chủ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con tại cơ sở; nêu các kiến nghị thực tế nhằm hoàn thiện công tác an toàn sinh học và duy trì sản xuất của trang trại trong bối cảnh dịch bệnh.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả biến động đàn lợn tại trang trại qua 3 năm (2017 – 2019)
Dữ liệu trích xuất từ phòng kế toán của trang trại phản ánh rõ cơ cấu sản xuất tập trung vào lợn giống (lợn nái và lợn con) thay vì chăn nuôi lợn thịt thương phẩm:
| STT |
Loại lợn |
Đơn vị tính |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Tháng 11/2019 |
| 1 |
Lợn đực giống |
Con |
7 |
7 |
3 |
| 2 |
Lợn hậu bị |
Con |
50 |
80 |
38 |
| 3 |
Lợn nái sinh sản |
Con |
242 |
270 |
265 |
| 4 |
Lợn con |
Con |
5.384 |
7.022 |
6.756 |
| 5 |
Lợn thịt |
Con |
1.832 |
1.435 |
606 |
| Tổng cộng |
|
Con |
7.515 |
8.814 |
7.668 |
Nhận xét số liệu: Đàn lợn nái có xu hướng tăng từ 242 con (2017) lên 265 con (2019). Đàn lợn thịt giảm sâu từ 1.832 con xuống 606 con do tác động trực tiếp của dịch tả lợn châu Phi năm 2019. Đàn lợn hậu bị giảm còn 38 con vào cuối năm 2019 do trại chủ trương ổn định đàn nội bộ, ngừng nhập con giống từ bên ngoài để tránh lây nhiễm dịch.
2. Kết quả trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con
Trong 4 tháng theo dõi thực nghiệm (từ tháng 8 đến tháng 11/2019), tác giả đã trực tiếp đảm nhận chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn:
| Tháng theo dõi |
Số lợn nái đẻ (con) |
Số lợn con theo mẹ (con) |
| Tháng 8 |
30 |
360 |
| Tháng 9 |
34 |
408 |
| Tháng 10 |
20 |
240 |
| Tháng 11 |
38 |
456 |
| Tổng số |
122 |
1.464 |
3. Quy trình kỹ thuật và phác đồ can thiệp điều trị
- Quy trình dùng thuốc định kỳ: Lợn mẹ khi chuyển lên chuồng đẻ được trộn thuốc kháng sinh BMD vào thức ăn liên tục đến khi cai sữa. Ngay sau khi đẻ xong, nái được tiêm 20 ml kháng sinh AMOXI LA và 2 ml Oxytocin; ngày thứ hai tiêm 4 ml Oxytocin; ngày thứ ba tiêm lặp lại 20 ml AMOXI LA và 2 ml Oxytocin để tống sạch sản dịch và chống viêm.
- Kỹ thuật chăm sóc lợn con: Cắt rốn cách cuống 3 cm (đoạn ngoài thắt 1,5 cm), sát trùng bằng cồn iod hoặc xanh methylen; đưa vào lồng úm duy trì nhiệt độ 33 – 35°C; đảm bảo bú sữa đầu trong vòng 2 giờ; tiêm chế phẩm FER-PLUS bổ sung sắt lúc 3 ngày tuổi; tập ăn sớm bằng cám GF9014 từ 4 – 6 ngày tuổi; mài phẳng nanh và bấm 2/3 đuôi bằng kìm bấm nhiệt 300°C; thiến lợn đực lúc 4 – 6 ngày tuổi kết hợp tiêm AMOXI LA liều 1 ml/10 kg thể trọng.
- Phác đồ điều trị 4 bệnh lý chuyên khoa:
- Viêm tử cung: Thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 0,9% (2 lần/ngày, làm 2 ngày liên tục); tiêm bắp kết hợp AMOXI LA (1 ml/10 kg thể trọng), Oxytocin (2 ml/con) và Analgin (1 ml/10 kg thể trọng) liên tục 3 ngày.
- Viêm vú (thân nhiệt 40,5 – 42°C): Chườm đá lạnh, vắt cạn sữa ở vú viêm 4 – 5 lần/ngày; tiêm bắp AMOXI LA (1 ml/10 kg thể trọng) phối hợp Analgin (1 ml/10 kg thể trọng) trong 3 – 5 ngày.
- Sát nhau: Tiêm Oxytocin (2 ml/con), tiêm AMOXI LA (1 ml/10 kg thể trọng) trong 2 – 3 ngày kết hợp thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 0,9%.
- Viêm khớp: Tiêm bắp phối hợp AMOXI LA (1 ml/10 kg thể trọng), Calci-Mg-B12 (1 ml/10 kg thể trọng) và Catosal 10% (1 ml/10 kg thể trọng) liên tục trong 3 ngày; loại bỏ các tấm đan lót sàn bị hư hỏng gây chấn thương.
4. Đóng góp của đề tài
Báo cáo cung cấp một bức tranh thực tế, chuẩn hóa các khâu chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn ngoại sinh sản tại trại tư nhân quy mô công nghiệp; chứng minh hiệu quả thực tế của việc áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học (ngâm xút 5%, rải vôi, cách ly, khử trùng) kết hợp phác đồ dược lý rõ ràng để bảo vệ đàn lợn nái hạt nhân trong giai đoạn bùng phát dịch bệnh nghiêm trọng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa tại vùng bán sơn địa biến đổi thất thường giữa mùa hè oi bức và mùa đông hanh khô gây cản trở lớn đến việc kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và sức đề kháng của lợn mẹ.
- Chuyên đề thực hiện đúng vào thời điểm Dịch tả lợn châu Phi (năm 2019) bùng phát trên diện rộng, dẫn đến việc trang trại phải áp dụng chế độ cấm trại nghiêm ngặt làm biến động công nhân liên tục, đồng thời buộc phải cắt giảm mạnh quy mô đàn lợn thịt và ngưng nhập đàn lợn hậu bị.
- Việc chẩn đoán các ca bệnh (viêm tử cung, viêm vú, viêm khớp) chủ yếu dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, đo thân nhiệt trực tràng và quan sát cảm quan chất tiết, chưa có điều kiện lấy mẫu phân lập định danh vi khuẩn hoặc làm kháng sinh đồ tại phòng thí nghiệm chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm đường sinh dục và dịch sữa để phân lập, xác định chính xác chủng vi khuẩn gây bệnh và thử nghiệm độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh (kháng sinh đồ) nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị.
- Hoàn thiện và nâng cấp quy trình an toàn sinh học cấp trang trại, nghiên cứu các giải pháp dinh dưỡng bổ sung nhằm nâng cao sức đề kháng tự nhiên cho đàn lợn nái nuôi con trong các giai đoạn thời tiết bất lợi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực nghiệm thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y hoặc Chăn nuôi Thú y đang chuẩn bị làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về sinh sản gia súc.
- Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư phụ trách kỹ thuật tại các trang trại lợn nái công nghiệp quy mô vừa và lớn.
- Các nội dung có giá trị ứng dụng cao nhất bao gồm: quy trình đỡ đẻ và can thiệp đẻ khó; quy trình thủ thuật sơ sinh cho lợn con (cắt rốn, sưởi ấm 33 – 35°C, mài nanh, bấm đuôi nhiệt 300°C, thiến hoạn); lịch vệ sinh sát trùng chuồng trại định kỳ hàng tuần với dung dịch xút NaOH 5% và vôi bột; liều lượng thuốc thú y chi tiết trong phác đồ điều trị viêm tử cung, viêm vú, sát nhau và viêm khớp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và quy mô chuồng trại tại Trại lợn Phát Đạt được bố trí như thế nào?
Trang trại có quy mô 3 ha với 9 chuồng nuôi khép kín: 2 chuồng đẻ (96 ô đẻ), 2 chuồng nái chửa (246 ô nái chửa), 1 chuồng đực (9 ô), 1 chuồng hậu bị (quy mô 50 con/lứa), 1 chuồng cai sữa (quy mô 650 con/lứa) và 3 chuồng thịt (quy mô 700 con/lứa). Nhân sự vận hành gồm 01 giám đốc công ty, 01 kỹ sư thuộc Công ty thức ăn chăn nuôi Green Feed, 05 công nhân và 07 sinh viên thực tập được phân công theo các tổ chuồng chuyên trách.
2. Tại sao đàn lợn thịt và lợn hậu bị của trang trại lại giảm mạnh vào năm 2019?
Theo số liệu bảng thống kê chăn nuôi của trại, đàn lợn thịt giảm sâu từ 1.832 con (2017) xuống còn 606 con (tháng 11/2019) do dịch tả lợn châu Phi bùng phát làm giá lợn thịt sụt giảm nghiêm trọng và nguy cơ lây nhiễm cao. Đàn lợn hậu bị cũng giảm từ 80 con (2018) xuống 38 con (2019) do trang trại chủ trương ngưng nhập lợn mới từ bên ngoài để bảo toàn đàn giống nội bộ.
3. Khẩu phần ăn của lợn nái chửa trước khi đẻ và sau khi đẻ được điều chỉnh ra sao?
Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, lợn nái được cho ăn thức ăn hỗn hợp GF9054 (hoặc GF08) và giảm dần 0,5 kg/ngày. Sau khi đẻ được 2 ngày, lượng thức ăn được tăng dần từ 0,5 – 1 kg/ngày cho đến ngày thứ 6, chia làm 3 bữa (sáng, chiều, đêm). Với những nái quá gầy hoặc nuôi nhiều con, lượng thức ăn có thể tăng thêm 2 kg/con/ngày.
4. Quy trình xử lý sát trùng ô chuồng đẻ sau khi cai sữa tại trang trại gồm những bước nào?
Sau khi lợn mẹ và lợn con được chuyển đi, công nhân tháo dỡ các tấm đan nhựa đem ngâm trong bể dung dịch xút NaOH 1 ngày, sau đó dùng vòi xịt sạch và phun sát trùng trước khi lắp lại. Ô chuồng và khung chuồng được xịt rửa sạch bằng dung dịch xút NaOH nồng độ 5%. Gầm chuồng được tiêu độc bằng vôi, để khô ráo hoàn toàn rồi mới lắp tấm đan và đưa lợn chờ đẻ vào.
5. Lợn con mới sinh được can thiệp những thủ thuật kỹ thuật thú y nào trong tuần đầu tiên?
Trong tuần đầu, lợn con được lau khô chất nhờn, thắt cuống rốn cách 3 cm, cắt cách nút buộc 1,5 cm và sát trùng cồn iod/xanh methylen; sưởi ấm trong lồng úm 33 – 35°C và bú sữa đầu trong vòng 2 giờ. Lợn con được mài phẳng nanh, bấm 2/3 đuôi bằng kìm nhiệt 300°C; tiêm bổ sung sắt bằng chế phẩm FER-PLUS vào ngày thứ 3; nhỏ thuốc phòng cầu trùng; thiến hoạn đối với lợn đực lúc 4 – 6 ngày tuổi kết hợp tiêm kháng sinh AMOXI LA chống nhiễm trùng; đồng thời bắt đầu tập ăn sớm bằng cám GF9014 từ ngày thứ 4 đến thứ 6.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Mai phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và can thiệp sản khoa – ngoại khoa thú y trên 122 lợn nái và 1.464 lợn con tại Trại lợn Phát Đạt (Vĩnh Phúc). Đề tài ghi nhận chi tiết số liệu biến động đàn gia súc trong giai đoạn đầy thách thức do Dịch tả lợn châu Phi năm 2019, đồng thời chuẩn hóa các phác đồ dùng thuốc điều trị hiệu quả cho 4 bệnh thường gặp ở lợn nái nuôi con. Đây là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo cụ thể, thiết thực cho công tác chăn nuôi và thú y tại các trang trại lợn nái công nghiệp hiện nay.