Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình công nghiệp khép kín, việc tối ưu hóa năng suất sinh sản của đàn nái và hạ thấp tỷ lệ hao hụt của lợn con theo mẹ đóng vai trò sống còn đối với hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Theo các thống kê dịch tễ trong chăn nuôi quy mô trang trại, giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi là thời điểm rủi ro cao nhất, khi lợn con chịu tác động kết hợp của hội chứng giảm thân nhiệt sinh lý, thiếu hụt axit chlohydric tự do trong dịch vị (hypohydric), suy giảm miễn dịch thụ động từ sữa đầu (colostrum) và áp lực mầm bệnh đường ruột như Escherichia coli, Clostridium perfringens, dịch tiêu chảy cấp (Porcine Epidemic Diarrhoea - PED), cùng hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS).

Đề tài “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Đặng Đình Dũng, Lương Sơn, Hòa Bình” (thuộc hệ thống trại gia công của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam) được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn kỹ thuật trong khâu quản lý đàn nái sinh sản quy mô 1.200 con và tối ưu hóa quy trình nuôi sống lợn con theo mẹ.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU VÀ KẾT QUẢ THEN CHỐT (OKRs)                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng và chăm sóc 1.200 nái sinh sản & 1.104 lợn con. |
| 2. Kiểm soát an toàn sinh học đa lớp, đạt 100% tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin định kỳ.  |
| 3. Duy trì tỷ lệ sống lợn con 0-21 ngày tuổi: Đực >= 93,54%, Cái >= 95,72%.      |
| 4. Đạt khối lượng cai sữa kỹ thuật 5,0 - 7,0 kg/con tại 21 - 24 ngày tuổi.       |
| 5. Khống chế và điều trị hội chứng viêm tử cung nái & tiêu chảy con đạt >85-90%.  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn triển khai: Trại lợn nái sinh sản Đặng Đình Dũng, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (quy mô 2 ha, công suất thiết kế 1.200 nái cơ bản, liên kết kỹ thuật cùng C.P. Group).
  • Đối tượng trực tiếp: 1.104 lợn con theo mẹ (542 đực, 562 cái) và đàn nái ngoại chuyên dụng phối giống tinh đực Duroc 100 / Duroc 31.
  • Thời gian theo dõi: 6 tháng liên tục (từ tháng 11/2016 đến tháng 05/2017).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Chăn nuôi lợn nái sinh sản công nghiệp đối mặt với bài toán tối ưu hóa lứa đẻ/năm và tỷ lệ lợn con cai sữa đạt chuẩn. Việc so sánh giữa mô hình chuồng hở truyền thống và mô hình chuồng lạnh khép kín (Evaporative Cooling Pad) áp dụng trong dự án thể hiện rõ rệt sự vượt trội về kiểm soát tiểu khí hậu:

Tiêu chí đánh giá Chăn nuôi chuồng hở truyền thống Quy trình chuồng kín công nghiệp (C.P. Standard)
Kiểm soát tiểu khí hậu Phụ thuộc thời tiết; biên độ nhiệt lớn ($>10^\circ\text{C}$/ngày) Ổn định nhờ hệ thống giàn mát, quạt hút áp suất âm
Sàn chuồng nái & con Nền bê tông ẩm ướt, dễ lưu đọng vi khuẩn Kết hợp sàn bê tông (nái) và sàn nhựa nan thoáng (con)
Tỷ lệ sống lợn con Dao động $75,0% - 85,0%$ (tiêu chảy $40-45%$) Đạt $93,54% - 95,72%$ nhờ kiểm soát ẩm độ và úm nhiệt
An toàn sinh học Vệ sinh thủ công, khử trùng định kỳ ngắt quãng Phòng tắm sát trùng 5 buồng, phun Ommicide 2 lần/ngày
Kiểm soát dinh dưỡng Cho ăn định tính, dễ gây béo nái/suy thai Khẩu phần định lượng cám 566SF, 567SF, 550SF theo tuần

Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Tiêm sắt Fe+B12 (2 ml/con) lúc 3 ngày tuổi; uống Totrazuril 5% phòng cầu trùng; bấm nanh, cắt đuôi trong 24h đầu; cho bú sữa đầu trong 1 giờ sau sinh; duy trì nhiệt độ ô úm $37-39^\circ\text{C}$ tuần 1.
  • Should have (Nên có): Thụt rửa sát trùng tử cung nái sau đẻ bằng dung dịch sát trùng chuyên dụng kết hợp tiêm Oxytocin; tập ăn sớm từ ngày thứ 5 bằng cám viên cao cấp 550SF.
  • Could have (Có thể mở rộng): Phẫu thuật ngoại khoa triệt để cho lợn con thoát vị rốn/bẹn (hernia); bổ sung Vitamin ADE trước cai sữa.
  • Won't have (Loại trừ): Sử dụng kháng sinh dự phòng trộn đại trà kéo dài không có phác đồ (tránh hiện tượng kháng kháng sinh).

Thiết kế hệ thống và quy trình kỹ thuật

Thông số kỹ thuật của trang thiết bị và hóa chất vận hành

  • Hóa chất sát trùng chuồng trại: Ommicide (tỷ lệ 320 ml / 1.000 lít nước, phun 2 lần/ngày); xút ăn da $NaOH;10%$ ngâm sàn đan; nước vôi tươi $Ca(OH)_2;20%$ quét gầm và lối đi.
  • Nhiệt độ tiểu khí hậu ô úm lợn con:
    • 0 - 7 ngày tuổi: $37,0^\circ\text{C} - 39,0^\circ\text{C}$ (Bóng đèn hồng ngoại 100W - 250W).
    • 8 - 15 ngày tuổi: $33,0^\circ\text{C} - 35,0^\circ\text{C}$.
    • 15 - 21 ngày tuổi: $28,0^\circ\text{C} - 31,0^\circ\text{C}$.
  • Chủng loại thức ăn chăn nuôi C.P. Standard:
    • Cám 567SF: Dành cho đực khai thác ($3,0\text{ kg/ngày}$), nái hậu bị chờ phối ($2,4\text{ kg/ngày}$), nái cai sữa ($3,0\text{ kg/ngày}$).
    • Cám 566SF: Dành cho nái mang thai (tuần 1-4: $2,2\text{ kg}$; tuần 5-12: $1,6\text{ kg}$; tuần 13-15: $2,2-2,5\text{ kg}$).
    • Cám tập ăn 550SF: Cung cấp $20-22%$ Protein thô, dễ tiêu hóa cho lợn con từ 5 ngày tuổi.

Phương pháp nghiên cứu và quản lý chất lượng (Methodology)

Quy trình theo dõi được xây dựng dựa trên phương pháp điều tra dịch tễ học lâm sàng kết hợp can thiệp thực nghiệm có đối chứng, xử lý số liệu trên nền tảng Microsoft Excel với các chỉ số đo lường sinh học chuẩn xác:

$$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh } (%) = \left( \frac{\text{Số lợn mắc bệnh}}{\text{Số lợn theo dõi}} \right) \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ nuôi sống } (%) = \left( \frac{\text{Số lợn con sống tại 21 ngày}}{\text{Số lợn con sơ sinh theo dõi}} \right) \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ điều trị khỏi } (%) = \left( \frac{\text{Số con khỏi bệnh hoàn toàn}}{\text{Số con đưa vào phác đồ điều trị}} \right) \times 100$$


Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình kỹ thuật can thiệp lâm sàng theo chu kỳ phát triển

====================================================================================
THỜI GIAN       QUY TRÌNH THAO TÁC KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN (SOP)
====================================================================================
0 Giờ sinh      - Lau dịch nhờn miệng/mũi/toàn thân; cắt/buộc rốn cách bụng 3-4 cm.
                - Sát trùng cồn Iod 5%; cho bú sữa đầu (Colostrum) trong 10-60 phút.
36 Giờ          - Ghép bầy đồng đều thể trọng; chênh lệch tuổi đẻ không quá 1-2 ngày.
1 Ngày tuổi     - Bấm 8 răng nanh (1/3 phía trên thân răng) bằng kìm chuyên dụng.
                - Cắt đuôi vị trí đốt sụn; tiêm Amcoli 1 ml/con phòng tiêu chảy.
3 Ngày tuổi     - Tiêm bắp sâu hợp chất Sắt Dextran + B12 (Fe+B12) liều 2 ml/con.
5 Ngày tuổi     - Uống Totrazuril 5% hoặc Diacoxin 5% (1 ml/con) phòng Isospora suis.
                - Thiến lợn đực thương phẩm; bôi cồn Iod; tiêm Hitamox 0,5 ml chống viêm.
5 - 7 Ngày      - Tập ăn cám 550SF (chia nhỏ 6-8 bữa/ngày, không lưu cám quá 6h).
15 - 17 Ngày    - Tiêm Vitamin ADE (2 ml/con); phẫu thuật khâu lỗ bẹn/rốn thoát vị.
21 - 24 Ngày    - Đánh giá thể trạng; cai sữa khi đạt >= 5,0 - 7,0 kg; chuyển chuồng nuôi.
====================================================================================
def calculate_sow_feed_ration(days_relative_to_farrowing, sow_type="parity_sow"):
    """
    Thuật toán định mức thức ăn (kg/ngày) cho nái giai đoạn trước và sau khi sinh
    Nguồn dữ liệu: Quy trình kỹ thuật trại Đặng Đình Dũng - C.P. Group
    """
    ration_matrix = {
        -4: {"parity_sow": 2.5, "gilt": 2.2},
        -3: {"parity_sow": 2.2, "gilt": 2.0},
        -2: {"parity_sow": 2.0, "gilt": 1.7},
        -1: {"parity_sow": 1.5, "gilt": 1.5},
         0: {"parity_sow": 0.5, "gilt": 1.0}, # Ngày đẻ: cấp nước uống tự do + cám loãng
         1: {"parity_sow": 1.0, "gilt": 1.0},
         2: {"parity_sow": 2.0, "gilt": 2.0},
         3: {"parity_sow": 3.0, "gilt": 3.0},
         4: {"parity_sow": 4.0, "gilt": 4.0},
         5: {"parity_sow": 5.0, "gilt": 5.0}  # Tăng dần lên mức ăn tự do theo số con
    }
    
    day_key = max(-4, min(days_relative_to_farrowing, 5))
    return ration_matrix[day_key].get(sow_type, 2.0)

Phác đồ phân loại và điều trị bệnh lý chuyên khoa

1. Phân tầng điều trị Hội chứng viêm tử cung trên lợn nái sinh sản

                      [Nái sau đẻ nghi nhiễm trùng]
                                    |
            +-----------------------+-----------------------+
            |                       |                       |
      [Thể nhẹ (+)]           [Thể vừa (++}]          [Thể nặng (+++)]
     Thân nhiệt: 39-39.5C    Thân nhiệt: 39.5-40C    Thân nhiệt: 40-41C
     Dịch trắng đục/xanh     Dịch vàng xanh lẫn mủ   Dịch mủ vàng lẫn máu
            |                       |                       |
    [Thụt Lugol 5% /        [Thụt Biocid 1% +       [Không thụt rửa lớn;
     Oxytocin 2-4 ml]        Oxytocin 4 ml]          Tiêm PGF2a + Kháng sinh
            |                       |                toàn thân liều cao]
            +-----------------------+-----------------------+
                                    |
                   [Hiệu quả hồi phục: 80 - 90%]

2. Phác đồ kiểm soát tiêu chảy do E. coli và viêm phổi Mycoplasma hyopneumoniae

  • Tiêu chảy phân trắng (E. coli):
    • Pha nước uống: Amoxycillin + Colistin 10% ($1\text{ g/lít}$ nước, dùng 3-5 ngày) hoặc Apralan ($25\text{ mg/kg}$ TT, 7 ngày).
    • Tiêm trị liệu cấp tính: Florject ($0,33\text{ ml/kg}$ TT) hoặc Ampisur ($1\text{ ml/kg}$ TT) kết hợp bù điện giải Glucose $5%$.
  • Viêm phổi địa phương (Mycoplasma hyopneumoniae):
    • Tiêm bắp: Tylan 50 ($1,7\text{ ml/10 kg}$ TT), Tylan 200 ($0,5\text{ ml/10 kg}$ TT) hoặc Dynamutilin $20%$ ($0,5\text{ ml/10 kg}$ TT) liên tục 3-5 ngày.
    • Trộn thức ăn: Dynamutilin $10%$ ($2\text{ kg/tấn}$) hoặc Pulmotil G-200 ($1-2\text{ kg/tấn}$) trong 14-21 ngày.

Đánh giá kết quả đạt được qua số liệu thực tế

Trong 6 tháng trực tiếp quản lý và vận hành quy trình trên 1.104 cá thể lợn con, kết quả nuôi sống đạt mức ấn tượng, vượt chỉ tiêu định mức kỹ thuật ban đầu của trang trại:

Tháng theo dõi Lợn con đực (Số con) Số con sống Tỷ lệ nuôi sống (%) Lợn con cái (Số con) Số con sống Tỷ lệ nuôi sống (%)
Tháng 12 95 90 94,73% 80 78 97,50%
Tháng 01 102 92 90,19% 97 95 97,93%
Tháng 02 82 78 95,12% 90 88 97,77%
Tháng 03 88 85 96,59% 112 98 87,50%
Tháng 04 105 92 87,61% 96 94 97,91%
Tháng 05 70 70 100,00% 87 85 97,70%
Tổng cộng 542 507 93,54% 562 538 95,72%
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TỔNG HỢP HIỆU SUẤT KHÓA LUẬN                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| - Tổng số lợn trực tiếp chăm sóc: 1.104 con (542 đực, 562 cái).                   |
| - Tỷ lệ nuôi sống chung toàn đàn: 94,65% (Đực: 93,54% - Cái: 95,72%).             |
| - Tỷ lệ tiêm phòng vắc-xin bảo hộ đàn: 100% đạt chuẩn miễn dịch.                 |
| - Năng suất sinh sản đàn nái trại: 2,40 - 2,45 lứa/năm; 11,48 con cai sữa/lứa.    |
| - Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh lâm sàng (tiêu chảy, viêm tử cung): 80% - 90%.        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Cải tiến hấp thu Globulin miễn dịch qua cơ chế ẩm bào: Áp dụng bắt buộc khung thời gian cho bú sữa đầu trong 60 phút đầu sau khi sinh, tận dụng tối đa hoạt lực kháng men antitrypsin trong sữa mẹ trước khi khe hở vách ruột non của lợn con khép lại (sau 24h), giúp nồng độ $\gamma$-globulin huyết thanh đạt đỉnh $\ge 20,3\text{ mg/100 ml}$.
  2. Khắc phục hoàn toàn hội chứng thiếu máu dinh dưỡng: Can thiệp tiêm Sắt Dextran kết hợp Vitamin B12 tại thời điểm 3 ngày tuổi giúp duy trì hàm lượng Hemoglobin máu ổn định ở mức $10-12\text{ g/100 ml}$, ngăn chặn triệt để tình trạng suy giảm Hb xuống $4-5\text{ mg/100 ml}$ thường thấy ở ngày thứ 10.
  3. Quy trình ghép bầy động (Dynamic Fostering): Tiến hành chuẩn xác tại mốc 36 giờ sau sinh dựa trên tương đồng thể trọng và số ngày đẻ ($\pm 1-2\text{ ngày}$), giải quyết triệt để vấn đề quá tải số vú của nái dạ và hỗ trợ nái hậu bị ít sữa.
  4. Phác đồ phân tầng điều trị viêm tử cung theo mức độ tổn thương: Thay thế thói quen thụt rửa thể tích lớn truyền thống (dễ gây ứ đọng dịch viêm ở thể nặng) bằng liệu pháp phối hợp co bóp cơ trơn tử cung (Oxytocin / PGF2$\alpha$) và kháng sinh toàn thân chọn lọc.

Ứng dụng thực tế và phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

Kịch bản ứng dụng thực tế

Quy trình được thiết kế tương thích hoàn hảo cho các tổ hợp chăn nuôi gia công quy mô từ 600 đến 2.400 nái cơ bản, đặc biệt là các trang trại hợp tác theo chuỗi giá trị với các tập đoàn chăn nuôi lớn (C.P., Japfa, Dabaco).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH & LỢI ÍCH KINH TẾ (ROI)                   |
| (Quy mô trang trại chuẩn: 1.200 nái cơ bản - Năng suất 2,42 lứa/nái/năm)         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tổng số lợn con sinh ra sống hàng năm:                                         |
|    1.200 nái x 2,42 lứa x 12,32 con = 35.777 con/năm                              |
|                                                                                   |
| 2. Chênh lệch số lợn cai sữa xuất bán:                                            |
|    - Mô hình thông thường (Tỷ lệ sống 85,0%): 30.410 con                         |
|    - Quy trình chuẩn hóa (Tỷ lệ sống 94,65%): 33.863 con                         |
|    => Số lợn con dôi dư tăng thêm: +3.453 con/năm                                 |
|                                                                                   |
| 3. Giá trị gia tăng ròng:                                                         |
|    - Đơn giá lợn giống cai sữa (21 ngày tuổi, 6,5 kg): 600.000 VNĐ/con            |
|    - Tổng doanh thu bổ sung: 3.453 x 600.000 VNĐ = 2.071.800.000 VNĐ/năm          |
|    - Chi phí thú y, cám tập ăn & nhân công tăng thêm: 450.000.000 VNĐ/năm         |
|    => Lợi nhuận ròng tăng thêm: ~1.621.800.000 VNĐ/năm (~1,62 TỶ ĐỒNG)           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Chẩn đoán bệnh trên đàn nái và lợn con tại trại chủ yếu dựa trên các triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể; chưa triển khai xét nghiệm sinh học phân tử thường quy (Real-time PCR, ELISA) để định danh chính xác các type kháng nguyên E. coli ($O, K, H, F$) hoặc giải trình tự gen Spike (S) của vi-rút PED trực tiếp tại chỗ.
  • Ràng buộc nguồn lực: Biến động thị trường giá lợn thịt năm 2017 tạo áp lực giảm đàn cơ học; cường độ lao động của công nhân tại chuồng đẻ rất cao trong các giai đoạn đỡ đẻ ban đêm.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Ứng dụng công nghệ cảm biến IoT giám sát nhiệt độ và ẩm độ tự động từng ô úm; thử nghiệm bổ sung kháng thể lòng đỏ trứng gà (IgY) đặc hiệu nhằm thay thế một phần kháng sinh phòng tiêu chảy sơ sinh.

Đối tượng hưởng lợi từ công trình nghiên cứu

  • Sinh viên & Học viên Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu thực tiễn chi tiết về thông số kỹ thuật, kỹ năng can thiệp ngoại khoa (thiến, mổ hernia, cắt đuôi, bấm nanh) và phác đồ điều trị bệnh sản khoa thực tế.
  • Bác sĩ thú y & Kỹ thuật viên trang trại: Bộ quy chuẩn thao tác chuẩn (SOP) có thể ứng dụng trực tiếp để đào tạo nhân công và vận hành chuồng đẻ công nghiệp.
  • Chủ trang trại & Doanh nghiệp chăn nuôi: Cung cấp mô hình hoạch toán tài chính rõ ràng, giải pháp kiểm soát dịch bệnh khép kín giúp nâng cao tỷ lệ sống và chỉ số lợn con cai sữa/nái/năm (PSY).
  • Cộng đồng nghiên cứu bệnh truyền nhiễm thú y: Cung cấp dữ liệu lâm sàng thực địa về tương quan giữa điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi và tần suất phát sinh hội chứng tiêu chảy, viêm phổi địa phương.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành chuồng đẻ đạt tỷ lệ sống trên 94% là gì?

Cần kiểm soát đồng bộ 3 yếu tố: (1) Sàn chuồng sạch, khô ráo, sử dụng sàn nhựa nan thoáng cho lợn con; (2) Tiểu khí hậu phân vùng kép: duy trì nhiệt độ chuồng nái $22-25^\circ\text{C}$ nhưng ô úm lợn con phải đạt $37-39^\circ\text{C}$ trong tuần đầu; (3) Bắt buộc cho lợn con bú đủ sữa đầu trong 1 giờ đầu sau khi sinh.

2. Tại sao phải tiêm Sắt (Fe+B12) bắt buộc vào ngày thứ 3 sau sinh?

Lợn con sinh ra chỉ có lượng sắt dự trữ khoảng $50\text{ mg}$, nhu cầu hàng ngày là $7\text{ mg}$ nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp khoảng $1\text{ mg/ngày}$. Nếu không tiêm bổ sung $200\text{ mg}$ sắt Dextran lúc 3 ngày tuổi, lượng Hemoglobin máu sẽ sụt giảm nghiêm trọng từ ngày thứ 10, khiến lợn con bị thiếu máu, da nhợt nhạt, còi cọc và tăng nguy cơ mắc tiêu chảy phân trắng.

3. Quy trình sát trùng chuồng đẻ sau khi cai sữa được thực hiện như thế nào?

Sau khi chuyển nái và xuất lợn con: tháo toàn bộ tấm đan sàn nhựa ngâm vào hố dung dịch $NaOH;10%$ trong 24 giờ; cọ rửa khung chuồng và xịt dung dịch vôi xút; quét vôi bột $20%$ gầm chuồng; để khô 24 giờ rồi phun tiêu độc bằng dung dịch Ommicide (tỷ lệ $320\text{ ml}/1.000\text{ lít}$ nước) trước khi nhập lô nái mới.

4. Khi nào không nên thụt rửa tử cung thể tích lớn cho nái bị viêm?

Khi nái bị viêm ở thể nặng (viêm cơ, viêm tương mạc, sốt cao $40-41^\circ\text{C}$, dịch mủ lẫn máu thối khắm), cơ tử cung bị liệt hoặc tổn thương sâu. Thụt rửa dung tích lớn sẽ làm dịch viêm ứ đọng ngược vào trong vòi trứng, làm bệnh trầm trọng hơn. Trường hợp này phải dùng phác đồ tiêm co bóp $PGF2\alpha$ kết hợp kháng sinh toàn thân liều cao.

5. Chi phí đầu tư quy trình thú y phòng bệnh cho 1 lợn con theo mẹ là bao nhiêu?

Chi phí trọn gói gồm vắc-xin, thuốc sắt $Fe+B12$, thuốc cầu trùng Totrazuril $5%$, kháng sinh phòng ngừa Amcoli và hóa chất sát trùng Ommicide dao động khoảng $18.000 - 25.000\text{ VNĐ/lợn con}$, mang lại tỷ lệ bảo hộ sống thêm $9,65%$, tương đương giá trị thặng dư ròng trên $450.000\text{ VNĐ/nái/lứa}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Hồng Anh (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của TS. La Văn Công đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả kinh tế và giá trị khoa học thực tiễn cao của việc áp dụng đồng bộ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học C.P. Standard tại trại Đặng Đình Dũng. Với việc duy trì tỷ lệ nuôi sống lợn con đạt $93,54% - 95,72%$, đạt khối lượng cai sữa kỹ thuật đúng chuẩn và khống chế hiệu quả các bệnh lý sản khoa - truyền nhiễm, công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác đào tạo chuyên ngành Thú y và ứng dụng thực tiễn trong ngành chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam.