Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án "Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng xã Nhơn An, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035" được thực hiện trong bối cảnh địa phương chịu tác động trực tiếp từ quá trình đô thị hóa của vùng lõi thị xã An Nhơn. Xã Nhơn An nằm liền kề các phường trung tâm như Đập Đá và Nhơn Hưng. Theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị An Nhơn đến năm 2035 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt, khu vực phát triển vùng lõi đô thị nằm giữa Quốc lộ 1 và tuyến tránh Quốc lộ 1 có diện tích mở rộng hơn 265 ha sang địa giới hành chính xã. Cùng với đó, hệ thống hạ tầng khung khu vực như các tuyến ĐT631, đường Tôn Thất Tùng, đường N4A, đường Lê Lai kết nối trung tâm thị xã đang được triển khai đầu tư.
Mặt khác, xã Nhơn An đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới từ năm 2015. Địa phương cần tiếp tục rà soát, nâng cấp các tiêu chuẩn hạ tầng theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 (ban hành kèm theo Quyết định số 2224/QĐ-UBND ngày 16/7/2022 của UBND tỉnh Bình Định và Văn bản hướng dẫn số 2307/BXD-QHKT của Bộ Xây dựng), đồng thời chuẩn bị các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật để chuyển đổi mô hình quản lý hành chính từ xã lên phường trực thuộc thành phố An Nhơn trước năm 2025 theo Nghị quyết số 05-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định.
Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ lập quy hoạch của đồ án được xác định rõ:
- Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng xã Nhơn An đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đáp ứng các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật của phường thuộc thành phố, đô thị loại III.
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch ngành gắn với tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ làng nghề cấp thị xã và cấp tỉnh.
- Xác lập quỹ đất ở, công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả sử dụng đất, gắn kết giữa sản xuất hàng hóa, bảo vệ môi trường sinh thái và an ninh quốc phòng.
- Làm công cụ pháp lý quản lý không gian, thu hút dự án đầu tư và triển khai các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/500.
Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và rà soát 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
- Dự báo quy mô dân số, lao động, đất đai và xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo chuẩn đô thị loại III.
- Định hướng tổ chức không gian toàn xã, phân khu chức năng, khu trung tâm xã và mạng lưới điểm dân cư nông thôn.
- Lập quy hoạch phát triển vùng sản xuất làng nghề mai vàng tập trung (45 ha) kết hợp thương mại dịch vụ du lịch.
- Quy hoạch sử dụng đất và chuẩn bị kỹ thuật hạ tầng (giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp thoát nước và môi trường) theo hai giai đoạn: ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2035.
Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Nhơn An với tổng diện tích tự nhiên 891,66 ha (trong một số thống kê hiện trạng là 876,18 ha), gồm 6 thôn: Tân Dương, Tân Dân, Trung Định, Thanh Liêm, Thuận Thái, Háo Đức. Tọa độ địa lý từ 14°00'59" đến 14°04'22" vĩ độ Bắc và từ 108°48'31" đến 108°52'11" kinh độ Đông; ranh giới tiếp giáp phía Bắc với phường Nhơn Thành và xã Nhơn Phong, phía Nam giáp phường Nhơn Hưng và xã Phước Hưng (huyện Tuy Phước), phía Đông giáp xã Nhơn Hạnh và xã Phước Hưng, phía Tây giáp phường Đập Đá. Thời gian quy hoạch chia làm hai kỳ: ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2035.
Cơ sở pháp lý và phương pháp lập đồ án
Hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật làm căn cứ lập đồ án bao gồm:
- Các luật chuyên ngành: Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 (sửa đổi, bổ sung năm 2018); Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi năm 2019).
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 44/2015/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Kiến trúc.
- Thông tư và quy chuẩn kỹ thuật: Thông tư số 04/2022/TT-BXD về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch; Thông tư số 20/2019/TT-BXD và Thông tư số 11/2021/TT-BXD, Thông tư số 12/2021/TT-BXD; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD; Quyết định số 4297/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
- Văn bản chỉ đạo và phê duyệt cấp tỉnh, thị xã: Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của UBND tỉnh Bình Định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị An Nhơn đến năm 2035; Quyết định số 3729/QĐ-UBND ngày 10/10/2023 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch; Quyết định số 2224/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 26/4/2023 của UBND thị xã An Nhơn phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch tỷ lệ 1/5.000.
Phương pháp lập quy hoạch kết hợp điều tra, khảo sát thực địa hiện trạng hạ tầng và xã hội; phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai đối chiếu với hệ thống bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000 do Trung tâm thông tin Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp; phương pháp phân tích so sánh đối chiếu với 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao; và phương pháp ngoại suy nhân khẩu học để dự báo dân số theo mô hình tăng trưởng tự nhiên kết hợp tăng trưởng cơ học:
$$N_t = N_0 \times \left[1 + \frac{K + D}{100}\right]^t$$
(Trong đó: $N_t$ là quy mô dân số năm dự báo; $N_0$ là dân số hiện trạng năm 2023; $K$ là tỷ lệ tăng tự nhiên; $D$ là tỷ lệ tăng cơ học; $t$ là số năm tính toán quy hoạch).
Nguồn dữ liệu của đồ án gồm: Niên giám thống kê thị xã An Nhơn, Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2020 và 2023 của xã Nhơn An, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2026, Đồ án quy hoạch chung đô thị An Nhơn đến năm 2035, Đề án phát triển xã Nhơn An thành phường và hồ sơ 5 làng nghề trồng mai cảnh truyền thống.
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
Phần mở đầu: Lý do, phạm vi và mục tiêu lập quy hoạch
Phần này trình bày sự cần thiết của việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới năm 2012 để thích ứng với tốc độ đô thị hóa nhanh của thị xã An Nhơn. Trọng tâm là việc tích hợp đồ án vào định hướng phát triển vùng lõi đô thị 265 ha phía Tây tuyến tránh Quốc lộ 1, giải quyết các mâu thuẫn giữa gia tăng dân số, biến động diện tích đất canh tác nông nghiệp và yêu cầu hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn phường nội thị loại III.
Phần I: Tính chất, mục tiêu, chức năng và kinh tế chủ đạo xã Nhơn An
Văn bản xác định tính chất của Nhơn An là xã đồng bằng phía Đông thị xã An Nhơn, phát triển nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ cao kết hợp phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch sinh thái; chuyển đổi hành chính thành phường Nhơn An trước năm 2025.
Động lực phát triển kinh tế bao gồm:
- Ngoại lực: Vị trí phụ cận trung tâm thị xã, cung ứng lao động cho các khu, cụm công nghiệp (Phú Tài, Nhơn Hội, Nhơn Hòa, Bình Định, Thanh Liêm).
- Nội lực: Lợi thế đặc thù từ 5 làng nghề mai cảnh truyền thống, quỹ đất phù sa thích hợp đa dạng hóa cây trồng và lực lượng lao động dồi dào.
Kết quả rà soát tiêu chí nông thôn mới nâng cao cho thấy xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chuẩn. Trong đó, hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông trục xã đạt chuẩn 100%, tỷ lệ dùng điện an toàn đạt 100%, tuy nhiên một số chỉ tiêu cần tiếp tục nâng cao chất lượng như tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt 59,3% và diện tích cây xanh công cộng mới đạt 35,6% kế hoạch.
Phần II: Phân tích đánh giá hiện trạng tổng hợp
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình đồng bằng bằng phẳng, nhiệt độ trung bình năm 27,2°C, lượng mưa bình quân 1.750 mm (tập trung 70% vào tháng 9-11). Nguồn nước mặt chính dựa vào lưu vực sông Kôn qua phân lưu sông Gò Chàm và sông Thạch Đề. Đất đai gồm nhóm đất phù sa chua (chiếm 79,4% diện tích tự nhiên, trong đó phù sa chua cơ giới nhẹ chiếm 10,4%, phù sa chua glây sâu chiếm 69%) và đất glây chua kết von sâu (174,4 ha, chiếm 19,9%).
- Dân số và lao động: Năm 2023, xã có 2.958 hộ với 10.394 nhân khẩu (100% dân tộc Kinh), phân bố tại 6 thôn: Tân Dân (2.888 người), Tân Dương (1.761 người), Thanh Liêm (1.732 người), Háo Đức (1.725 người), Thuận Thái (1.466 người) và Trung Định (822 người). Tổng số lao động trong độ tuổi là 5.060 người; tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm 46,8%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 12,1%, thương mại - dịch vụ chiếm 41,1%.
- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên 891,66 ha, cơ cấu phân bổ chi tiết như sau:
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
661,61 |
74,20 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) |
LUA (LUC) |
531,81 |
59,60 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
35,01 |
3,90 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
94,77 |
10,60 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
221,73 |
24,90 |
| 2.1 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
4,57 |
0,50 |
| 2.2 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
0,82 |
0,10 |
| 2.3 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
0,95 |
0,10 |
| 2.4 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm |
SKX |
0,34 |
0,04 |
| 2.5 |
Đất phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội |
DHT |
107,79 |
12,10 |
| - |
Đất giao thông |
DGT |
51,23 |
5,70 |
| - |
Đất thủy lợi |
DTL |
15,28 |
1,70 |
| - |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ |
NTD |
33,96 |
3,80 |
| - |
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo |
DGD |
3,45 |
0,40 |
| 2.6 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
65,81 |
7,40 |
| 2.7 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
37,78 |
4,20 |
| 2.8 |
Các loại đất phi nông nghiệp khác |
TMD, DSH, DKV... |
3,87 |
0,46 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
8,32 |
0,90 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
891,66 |
100,00 |
- Kinh tế nông nghiệp và làng nghề: Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2023 đạt 105,56 tỷ đồng. Diện tích cây mai cảnh toàn xã đạt 103,92 ha (diện tích chuyên canh tập trung theo thống kê làng nghề là 69,46 ha với 764.000 cây thuộc 698 hộ). Trong đó, diện tích mai trồng trong khu dân cư chiếm 43,24 ha (62,3%), đất trồng lúa chuyển đổi sang trồng mai chiếm 26,22 ha (37,7%). Doanh thu từ mai cảnh năm 2022 đạt hơn 34 tỷ đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Mạng lưới giao thông có tổng chiều dài 53,18 km; đường huyện ĐH35 dài 3,6 km, đường trục liên xã 10,3 km và đường liên thôn 8,0 km đã bê tông hóa 100%. Tỷ lệ đường trục chính có chiếu sáng đạt 95,6% (30,58 km/31,98 km). Hệ thống điện gồm 6 trạm biến áp với tổng công suất 1.500 kVA. Hệ thống thoát nước mưa đạt 3,591 km cống. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 307 m³/tháng, khối lượng thu gom đạt 153 m³/tháng (tỷ lệ thu gom đạt 49,8%). Hiện tại địa phương chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
Phần III: Xác định tiềm năng, động lực và dự báo phát triển
- Dự báo dân số và lao động:
- Giai đoạn 2023-2030: Tỷ lệ tăng tự nhiên 0,82%/năm, dân số đạt khoảng 11.000 người; lao động làm việc đạt 5.060 người.
- Giai đoạn 2030-2035: Tỷ lệ tăng tự nhiên 0,95%/năm, tỷ lệ tăng cơ học 5,45%/năm (tổng tốc độ tăng dân số đạt 6,4%/năm), dân số dự báo đạt khoảng 15.000 người (tính cả dân số khu vực đô thị phía Tây QL1A); lao động làm việc đạt khoảng 6.750 người.
- Cơ cấu lao động dịch chuyển mạnh: Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 46,8% (năm 2023) xuống 29% (năm 2030) và 27% (năm 2035); lao động thương mại - dịch vụ tăng tương ứng từ 41,1% lên 54% và 55%.
- Dự báo thu nhập bình quân: Tăng từ 58,7 triệu đồng/người/năm (năm 2023) lên 68,0 triệu đồng (năm 2030) và 78,0 triệu đồng (năm 2035).
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng: Đất ở nông thôn cấp mới bình quân $\le 400$ m²/hộ; đất ở khu trung tâm 140 m²/hộ; đất công trình công cộng $\ge 5$ m²/người; đất cây xanh công cộng $\ge 5\div 10$ m²/người; tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày; tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt 250 kWh/người/năm; tỷ lệ thu gom thoát nước thải sinh hoạt tối thiểu đạt 80-85% lượng nước cấp.
Phần IV: Định hướng quy hoạch không gian tổng thể và quy hoạch kiến trúc
- Tổ chức không gian tổng thể: Khu trung tâm xã đặt tại thôn Tân Dương với quy mô 36 ha (dân số hiện trạng 1.000 người, dự báo năm 2035 là 1.500 người; quy hoạch đất ở bổ sung 8,27 ha). Khu vực dân cư nông thôn tại các thôn còn lại tập trung chỉnh trang và mở rộng quỹ đất ở thêm 32,08 ha (Tân Dân 5,08 ha; Trung Định 2,19 ha; Háo Đức 5,70 ha; Thuận Thái 1,61 ha; Thanh Liêm 17,50 ha).
- Quy hoạch phân khu chuyên ngành làng nghề sản xuất cây mai vàng:
Tổng diện tích quy hoạch vùng chuyên canh làng nghề là 69,46 ha. Nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong khu dân cư, đồ án xác định quy hoạch 2 vùng trồng mai tập trung trên đất trồng lúa với tổng quy mô 45,0 ha:
| Khu vực quy hoạch tập trung |
Thôn thực hiện |
Địa danh tục danh |
Quy mô diện tích (ha) |
| Khu vực 1 |
Háo Đức - Trung Định |
Vùng Thủ Đào đội 10, Vùng Hiệp, Cang, Quảng, Võ, Bá |
25,0 |
| Khu vực 2 |
Thanh Liêm - Thuận Thái |
Vùng Đồng Nà - Cải Tạo - Đồng Rộc |
20,0 |
| Tổng cộng |
|
|
45,0 |
Lộ trình di dời cây mai ra khỏi khu dân cư:
-
Giai đoạn 2023-2025: Di chuyển khoảng 50% số cây trong vườn nhà ra khu tập trung; 30% số hộ ứng dụng công nghệ cao; giảm 30% lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học; thành lập 3 tổ hợp tác; xây dựng điểm trưng bày 0,6 ha.
-
Giai đoạn 2026-2030: Di chuyển 80% số cây ra khu tập trung; 80% hộ ứng dụng khoa học kỹ thuật; thành lập 01 hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ; giảm 50% lượng thuốc hóa học.
-
Tầm nhìn đến năm 2035: Hoàn thiện chuỗi giá trị khép kín, ứng dụng công nghệ điều khiển ra hoa đúng dịp Tết Nguyên đán gắn với du lịch sinh thái làng nghề.
-
Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng công cộng và thương mại:
- Bổ sung Chợ nông sản khu vực phía Nam thị xã An Nhơn tại thôn Trung Định: quy mô 3,5 ha.
- Xây dựng Bến xe khách An Nhơn mới tại thôn Trung Định: quy mô 3,5 ha.
- Xây dựng Hoa viên kết hợp điểm trưng bày Mai vàng và sản phẩm làng nghề truyền thống: quy mô 3,2 ha.
- Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung kết hợp trạm xử lý nước thải tại thôn Tân Dương: 2,07 ha đến 2,60 ha.
- Đất công viên cây xanh bổ sung phía Đông Quốc lộ 1: quy mô 3,2 ha để đảm bảo chỉ tiêu 8,0 m²/người.
Kết quả và định hướng quy hoạch
Đồ án đã lượng hóa và thiết lập khung định hướng phát triển không gian và sử dụng đất đến năm 2035 với các kết quả cụ thể:
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Chuyển đổi linh hoạt 45 ha đất trồng lúa năng suất thấp sang đất chuyên canh mai vàng tập trung; mở rộng 40,35 ha đất ở (gồm 8,27 ha tại trung tâm Tân Dương và 32,08 ha tại các điểm dân cư nông thôn phụ cận); chuyển đổi 10,2 ha đất lúa cho các dự án thương mại dịch vụ quy mô cấp thị xã (Bến xe An Nhơn 3,5 ha, Chợ nông sản phía Nam 3,5 ha, Hoa viên trưng bày mai 3,2 ha).
- Giải pháp hạ tầng kỹ thuật đồng bộ:
- Giao thông: Quy hoạch tuyến đường trục Đông - Tây kết nối bến xe mới đến cầu Mương Đôi dài 1.180 m (lộ giới 14 m, diện tích chiếm đất 1,65 ha); mở rộng đường ĐT631 đoạn ngã ba Bàu Sáo đến chợ Quán Mới diện tích 2,48 ha; bê tông hóa nâng cấp tuyến ĐH35, đường liên thôn Thanh Liêm 1, Háo Đức 1, tuyến Tân Dân - Bình Thạnh với tổng diện tích đất giao thông mở rộng là 6,73 ha.
- Thủy lợi và phòng chống thiên tai: Xây dựng kiên cố hóa 7,0 km kè dọc sông Kôn và sông Gò Chàm (đoạn qua thôn Thuận Thái diện tích 2,85 ha, đoạn Tân Dân - Tân Dương 0,48 ha, tổng diện tích đất thủy lợi nâng cấp 5,54 ha); cải tạo nâng cấp 9 đập dâng tưới tiêu (Bờ Dâu, Bờ Dọn, Bờ Cầu, Bờ Hồng, Bờ Dạy, Bờ Máng, Bà Đèo, Bờ Cùng, Gò Đậu).
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Lập dự án đầu tư nhà máy xử lý nước thải tập trung nội thị đặt tại địa bàn xã Nhơn An phục vụ khu vực đô thị mở rộng; bố trí các bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật tại 2 khu trồng mai tập trung; nâng tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt từ 49,8% lên trên 85% vào năm 2030 và 95% vào năm 2035.
- Cấp điện: Cải tạo hệ thống truyền tải điện qua các dự án lắp mạch 2 đường dây 110 kV Phù Mỹ - An Nhơn, nâng công suất trạm 220 kV và phát triển dự án lưới điện phân phối vay vốn JICA (PSL3).
Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo
Dựa trên các phân tích trong văn bản, đồ án chỉ rõ một số khó khăn nội tại và yêu cầu tiếp tục giải quyết trong các bước quy hoạch chi tiết:
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường nguồn nước mặt cục bộ: Tồn dư hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật từ nghề trồng mai trong khu dân cư còn lớn; việc thu hồi đất lúa và vận động các hộ dân di chuyển cây trồng ra khu quy hoạch tập trung 45 ha đòi hỏi chi phí giải phóng mặt bằng, hỗ trợ chuyển đổi nghề và cơ chế giám sát xả thải phức tạp.
- Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu: Hiện tượng hạn hán vào mùa khô và ngập lụt, sạt lở đê kè sông Kôn, sông Gò Chàm vào mùa mưa diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sinh trưởng của cây trồng chủ lực.
- Áp lực chuyển đổi đất nông nghiệp: Diện tích đất canh tác bình quân đầu người giảm nhanh dưới tác động phát triển vùng lõi đô thị 265 ha và các công trình giao thông đối ngoại. Các nghiên cứu tiếp theo cần triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho các khu dân cư mới, thiết kế hệ thống tách riêng mạng lưới thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt, đồng thời hoàn thiện đề án thành lập phường Nhơn An.
Giá trị tham khảo của đồ án
Tài liệu là nguồn dữ liệu thực tế có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng thực tiễn:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, giảng viên và kỹ sư các ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị và công trình, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Quản lý đất đai và Kinh tế phát triển nông thôn.
- Phần nội dung tiêu biểu:
- Mô hình tích hợp giữa quy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao với các chỉ tiêu kỹ thuật tiệm cận tiêu chuẩn đô thị loại III của một xã ven đô chuẩn bị nâng cấp thành phường.
- Phương án quy hoạch phân khu chức năng di dời làng nghề truyền thống gây ô nhiễm (làng nghề trồng mai cảnh) ra các vùng chuyên canh tập trung trên nền đất lúa có thể hoàn thổ.
- Bảng tổng hợp phương pháp tính toán nhu cầu đất đai, cân bằng sử dụng đất và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hạ tầng theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích nghiên cứu quy hoạch và phạm vi địa giới của xã Nhơn An được xác định như thế nào?
Toàn bộ ranh giới hành chính xã Nhơn An có diện tích tự nhiên là 891,66 ha (thống kê kiểm kê hiện trạng là 876,18 ha). Ranh giới tiếp giáp phía Bắc giáp phường Nhơn Thành và xã Nhơn Phong; phía Nam giáp phường Nhơn Hưng và xã Phước Hưng (Tuy Phước); phía Đông giáp xã Nhơn Hạnh và xã Phước Hưng; phía Tây giáp phường Đập Đá.
2. Thực trạng cơ cấu sử dụng đất của xã Nhơn An năm 2023 có đặc điểm gì?
Năm 2023, đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 661,61 ha (chiếm 74,2% diện tích tự nhiên), trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 531,81 ha (59,6%), đất trồng cây lâu năm 94,77 ha (10,6%). Đất phi nông nghiệp chiếm 221,73 ha (24,9%), trong đó đất hạ tầng kỹ thuật và xã hội là 107,79 ha, đất ở nông thôn 65,81 ha, đất sông ngòi thủy lợi 37,78 ha. Đất chưa sử dụng còn 8,32 ha (0,9%).
3. Đồ án quy hoạch khu vực trồng mai tập trung tại những địa điểm nào và quy mô bao nhiêu?
Quy hoạch xác định 2 phân khu trồng mai tập trung trên nền đất trồng lúa nước với tổng quy mô 45,0 ha: Khu vực thôn Háo Đức - Trung Định rộng 25,0 ha (tại các vùng Thủ Đào đội 10, Vùng Hiệp, Cang, Quảng, Võ, Bá) và khu vực thôn Thanh Liêm - Thuận Thái rộng 20,0 ha (tại vùng Đồng Nà - Cải Tạo - Đồng Rộc).
4. Dự báo quy mô dân số và cơ cấu lao động của xã Nhơn An đến năm 2035 ra sao?
Dân số xã tăng từ 10.394 người (năm 2023) lên khoảng 11.000 người (năm 2030) và đạt 15.000 người (năm 2035). Cơ cấu lao động dịch chuyển từ tỷ trọng lao động nông nghiệp 46,8% (năm 2023) giảm còn 27% (năm 2035); ngược lại, tỷ trọng lao động thương mại - dịch vụ tăng nhanh từ 41,1% lên 55% vào năm 2035.
5. Những công trình hạ tầng thương mại và dịch vụ cấp vùng nào được đưa vào quy hoạch trên địa bàn xã?
Đồ án quy hoạch bố trí mới Chợ nông sản khu vực phía Nam thị xã An Nhơn quy mô 3,5 ha tại thôn Trung Định, Bến xe mới thị xã An Nhơn quy mô 3,5 ha tại thôn Trung Định, Hoa viên kết hợp điểm trưng bày Mai vàng và sản phẩm làng nghề truyền thống quy mô 3,2 ha, cùng cơ sở giết mổ tập trung gắn với trạm xử lý nước thải quy mô 2,07 ha đến 2,60 ha tại thôn Tân Dương.
Kết luận
Thuyết minh Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng xã Nhơn An đến năm 2035 đã giải quyết đồng bộ bài toán chuyển dịch không gian từ xã nông thôn mới nâng cao sang hình thái phường nội thị. Bằng việc định hình rõ cấu trúc sử dụng đất 891,66 ha, phân khu 45 ha trồng mai tập trung nhằm bảo vệ môi trường làng nghề và kết nối hạ tầng khung với tuyến tránh Quốc lộ 1, đồ án tạo cơ sở kỹ thuật vững chắc để quản lý trật tự xây dựng. Đây là văn kiện quy hoạch giữ vai trò tiền đề cho việc thực hiện hóa mục tiêu thành lập phường Nhơn An thuộc thành phố An Nhơn giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035.