Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9310102) với đề tài "Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trong ngành công an Việt Nam" được tác giả Nguyễn Văn Thập thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Việt Tiến (năm bảo vệ: 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong ngành công an giữ vai trò hình thành và phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ trực tiếp nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Nguồn vốn thực hiện hoạt động này chủ yếu bắt nguồn từ ngân sách nhà nước (NSNN). Do tính chất đặc thù của ngành, nhiều công trình XDCB đòi hỏi yêu cầu bí mật, thiết kế chuyên dùng và phân bố trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, công tác quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an giai đoạn trước năm 2018 bộc lộ nhiều bất cập: đầu tư còn dàn trải, tiến độ thi công kéo dài, vốn đầu tư đối mặt nguy cơ thất thoát, cơ chế quản lý các dự án mang tính đặc thù và bí mật nhà nước chưa được phân định rõ ràng. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách hệ thống và toàn diện dưới góc độ Kinh tế chính trị về quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong toàn ngành công an.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận về quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2010–2017; từ đó đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Luận giải những vấn đề lý luận về quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an.
    2. Phân tích thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an Việt Nam; đánh giá thành tựu, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân của hạn chế.
    3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an Việt Nam thời gian tới.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Vì sao phải quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an?
    2. Nội dung quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an gồm những gì?
    3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an?
    4. Thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an Việt Nam diễn ra như thế nào; thành tựu, hạn chế và nguyên nhân là gì?
    5. Phương hướng và giải pháp nào nhằm hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an Việt Nam thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị học và tiếp cận theo 3 chức năng quản lý cơ bản:
    • Thứ nhất: Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư XDCB.
    • Thứ hai: Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB.
    • Thứ ba: Kiểm tra, thanh tra đầu tư XDCB.
  • Phạm vi không gian: Các đơn vị, chủ đầu tư và dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN thuộc ngành công an Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích từ năm 2010 đến năm 2017 (không bao gồm các dự án bảo mật cao thuộc nguồn vốn an ninh và nguồn vốn đặc biệt). Dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực tế vào năm 2017. Các phương hướng, giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về đầu tư phát triển, đầu tư công và chi tiêu công: Scott (1976) định nghĩa bản chất đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để gia tăng năng lực sản xuất tương lai. David N. Weil (2005) chỉ ra 3 đặc tính của tư bản (tính năng suất, tính cạnh tranh trong sử dụng, tính hao mòn). Dabla-Norris và cộng sự (2011) mô hình hóa tỷ lệ vốn đầu tư chuyển hóa thành tài sản $K_{t+1} = \gamma I_t + (1-\delta)K_t$. Seidman (2009), Mankiw và cộng sự (1992), Khan & Kumar (1997) phân tích bản chất hàng hóa công của đầu tư công. Hiệu quả của đầu tư công và chi tiêu công được kiểm chứng thực nghiệm qua hàm sản xuất Cobb-Douglas bởi Aschauer (1989, 1989a, 1989b), Khan & Carmen (1990), Rui & Gallo (1991), Tatom (1991), Easterly & Rebelo (1993), Greene & Villanueva (1991), Hadjimichael & Ghura (1995), Clements và cộng sự (2003), Edward Anderson và cộng sự (2006), Munnell (1992), Devarajan và cộng sự (1996), Ghosh & Gregoriou (2008).
  • Nghiên cứu về quản lý đầu tư công và quản lý nhà nước về XDCB: Stern (1991), Pritchett (2000), Chakraborty & Dabla-Norris (2011) chỉ ra tác động của bộ máy quan liêu và tham nhũng làm suy giảm hiệu quả nguồn vốn công. Rajaram và cộng sự (2010) hệ thống hóa quy trình quản lý đầu tư công gồm sàng lọc, thẩm định độc lập, lựa chọn ngân sách, triển khai điều chỉnh và đánh giá kiểm toán. Love (2002), Issaballe Louis (1987), Bernard Myers & Thomas Laursen nghiên cứu cơ cấu quản lý chất lượng và kinh nghiệm quản lý hạ tầng từ nguồn NSNN tại các nước phát triển và Liên minh châu Âu (EU).
  • Nghiên cứu quản lý XDCB theo chức năng: Martin và cộng sự (2010) phân tích phương thức quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra; Collier & Venables (2008), Esfahani & Ramirez (2003) nhấn mạnh khâu thẩm định dự án; Peter E.D và cộng sự (2002), Hiroshi Isohata (2002), Tony Y.Ma (2003) nghiên cứu về quản lý thông tin chi phí, hệ thống đấu thầu công và vai trò của tư vấn quản lý dự án (PMC); Hirschman (1958) phân tích sự cần thiết của kiểm tra, thanh tra để hạn chế tính chủ quan thao túng dự án.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về lý luận đầu tư công, chi tiêu công và hiệu quả vốn XDCB: Vũ Tuấn Anh & Nguyễn Quang Thái (2011), Sử Đình Thành (2006), Nguyễn Đình Tài & Lê Thanh Tú (2010), Từ Quang Phương & Phạm Văn Hùng (2013) phân tích khái niệm đầu tư công theo Luật Đầu tư công 2014 và quan hệ sở hữu vốn. Đánh giá định lượng hiệu quả đầu tư công được thực hiện bởi Tô Trung Thành (2011) bằng mô hình VECM chỉ ra hiệu ứng "lấn át" đầu tư tư nhân giai đoạn 1986–2010; Nguyễn Khắc Minh và cộng sự (2008) dùng phương pháp tham số và phi tham số; Phạm Thế Anh (2008) phân tích dữ liệu 61 tỉnh thành; Cấn Quang Tuấn (2009) nghiên cứu vốn XDCB tập trung từ NSNN tại Hà Nội.
  • Về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB: Nguyễn Minh Phong (2010), Nguyễn Đình Cung (2010), Nguyễn Trọng Thản (2011), Lê Xuân Bá (2010), Vũ Cương (2014) chỉ rõ các nguyên nhân gây thất thoát do quy hoạch kém, phân bổ dàn trải và giám sát lỏng lẻo. Trần Văn Hồng (2002) phân tích cơ chế quản lý vốn XDCB qua các thời kỳ. Phan Thanh Mão (2003) nghiên cứu vốn XDCB từ NSNN tại tỉnh Nghệ An. Nguyễn Thị Bình (2012) tiếp cận quản lý XDCB theo 5 khâu trong ngành giao thông vận tải với mẫu khảo sát 165 phiếu. Bùi Xuân Sơn (2012) nghiên cứu chính sách tài chính đối với ngành công an. Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) tiếp cận quản lý chi NSNN cho XDCB theo chu trình ngân sách tại Bình Định. Tạ Văn Khoái (2009) nghiên cứu quản lý dự án đầu tư XDCB từ NSNN. Nguyễn Văn Bình (2010) đi sâu vào thanh tra tài chính dự án XDCB. Thịnh Văn Vinh (2001) nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành. Trong ngành công an, Nguyễn Văn Thập (2008) từng nghiên cứu cơ chế quản lý vốn đầu tư an ninh giai đoạn 2001–2007 nhưng chưa bao quát khâu quy hoạch và phê duyệt chủ trương đầu tư.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an dưới giác độ Kinh tế chính trị theo các chức năng quản lý: quy hoạch - kế hoạch, tổ chức thực hiện, thanh tra - kiểm tra.
  2. Chưa làm rõ cơ sở khoa học về danh mục công trình đặc thù, công trình bí mật nhà nước trong ngành công an và phương thức quản lý tương ứng đối với loại hình công trình này.
  3. Thiếu các đánh giá thực chứng dựa trên hệ thống dữ liệu toàn ngành (giai đoạn 2010–2017) kết hợp khảo sát cán bộ quản lý thực tế để nhận diện các nhân tố tác động đặc trưng trong lực lượng vũ trang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an: Là quá trình Nhà nước bỏ vốn từ ngân sách để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo hoạt động và phát triển của ngành công an.
  • Quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an: Là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý vào quá trình đầu tư XDCB bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng XDCB và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn NSNN dành cho XDCB trong ngành công an.
  • Chủ thể quản lý: Hệ thống các cơ quan có thẩm quyền thuộc Trung ương và Bộ Công an (BCA).
  • Đối tượng quản lý: Chủ đầu tư (CĐT), Ban Quản lý dự án (BQL), nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát.
  • Khung phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng:
    1. Luật pháp, chính sách của Nhà nước.
    2. Bộ máy quản lý đầu tư XDCB.
    3. Năng lực, trình độ và phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý.
    4. Sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan.
    5. Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng mô tả thông qua quy trình nghiên cứu gồm: tổng quan tài liệu, phỏng vấn chuyên gia, thiết kế phiếu khảo sát, thu thập và làm sạch dữ liệu, phân tích thống kê mô tả và tổng hợp kết quả.

  • Phương pháp định tính: Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phân tích và tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, phân tích lịch sử và so sánh đối chiếu kinh nghiệm quản lý XDCB của một số bộ, ngành.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tính tần suất, điểm trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá chất lượng quy hoạch, kế hoạch, thẩm định phê duyệt, lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công và công tác thanh tra, kiểm tra.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi trong năm 2017 đối với các cán bộ quản lý, chủ đầu tư, tư vấn trong ngành công an. Kết quả thu hồi được 156 phiếu hợp lệ.
Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính
- Nam giới 122 78,21%
- Nữ giới 34 21,79%
Độ tuổi
- Từ 20 đến 35 tuổi 56 35,90%
- Từ 35 đến 50 tuổi 65 41,67%
- Trên 50 tuổi 35 22,43%
Trình độ chuyên môn
- Tiến sĩ, Thạc sĩ 31 19,87%
- Đại học, Cao đẳng 100 64,10%
- Trung cấp 25 16,02%
Tổng số mẫu hợp lệ 156 100,00%
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê giai đoạn 2010–2017 của Cục Kế hoạch và Đầu tư, Cục Tài chính, Thanh tra Bộ Công an và các đơn vị nghiệp vụ liên quan (không bao gồm các dự án thuộc danh mục tài liệu Mật cấp độ cao không được phép công bố).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên cứu của luận án

  • Trình bày tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đầu tư công, quản lý vốn NSNN trong XDCB và quản lý XDCB theo các chức năng (quy hoạch, thực hiện dự án, thanh tra kiểm tra).
  • Chỉ ra các khoảng trống khoa học: chưa có nghiên cứu riêng biệt cho ngành công an; chưa phân định ranh giới quản lý giữa dự án XDCB dân dụng thông thường và dự án XDCB đặc thù mang tính bí mật an ninh quốc gia.
  • Xây dựng quy trình nghiên cứu, thiết kế phiếu khảo sát gồm các nhóm tiêu chí đánh giá theo thang đo Likert và công bố cơ cấu mẫu 156 phiếu điều tra khảo sát thực tế thu thập năm 2017.
  • Thiết lập khung nghiên cứu gồm mối quan hệ giữa tính cấp thiết, 3 nội dung quản lý, 5 nhân tố tác động, đánh giá thực trạng và 6 nhóm giải pháp hoàn thiện.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trong ngành công an và kinh nghiệm của một số ngành

  • Bản chất và đặc điểm: Làm rõ khái niệm đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an. Phân tích 6 đặc điểm chung (sử dụng vốn NSNN, đòi hỏi vốn lớn và thời gian dài, sản phẩm cố định có giá trị sử dụng lâu dài, chủ đầu tư là đại diện sở hữu vốn, liên quan nhiều ngành nghề, phục vụ lợi ích công cộng không hoàn trả trực tiếp) và 2 đặc điểm riêng biệt của ngành công an (công trình mang tính chuyên dùng như trại giam, nhà tạm giữ, trường bắn; yêu cầu bảo mật thông tin dẫn đến thời gian chuẩn bị và thi công có tính chất đặc thù, hình thức lựa chọn nhà thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu).
  • Vai trò: Tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chiến đấu và giữ gìn an ninh trật tự; thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn trong lực lượng.
  • Chủ thể và đối tượng quản lý: Luận giải trách nhiệm của chủ thể quản lý (cấp Bộ và các cơ quan tham mưu) cùng 4 nhóm đối tượng quản lý trực tiếp gồm Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Nhà thầu xây lắp và các tổ chức Tư vấn.
  • Nội dung quản lý: Tiếp cận theo 3 trụ cột chức năng: (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư; (2) Quản lý tổ chức thực hiện đầu tư (thẩm định, phê duyệt, lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công, thanh quyết toán); (3) Thanh tra, kiểm tra và giám sát đầu tư.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB của một số bộ ngành và rút ra bài học cho ngành công an về việc hoàn thiện quy chuẩn định mức, tăng cường phân cấp gắn liền với trách nhiệm cá nhân người đứng đầu.

Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trong ngành công an Việt Nam

  • Khái quát thực trạng giai đoạn 2010–2017: Tổng hợp bức tranh tổng thể về cơ cấu dự án đầu tư, tỷ trọng phân bổ vốn XDCB theo các vùng miền, tình hình thực hiện quy hoạch mạng lưới trụ sở, doanh trại và cơ sở giam giữ.
  • Thực trạng theo từng chức năng quản lý:
    • Xây dựng quy hoạch, kế hoạch: Đánh giá chất lượng quy hoạch thông qua dữ liệu khảo sát; chỉ rõ tình trạng lập kế hoạch vốn còn bị động, việc phân bổ vốn đôi khi chưa bám sát tiến độ thực tế của công trình.
    • Tổ chức thực hiện dự án: Đánh giá kết quả thẩm định, phê duyệt dự án; phân tích cơ cấu các hình thức lựa chọn nhà thầu (tỷ lệ chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế chiếm tỷ trọng lớn do yêu cầu bảo mật); đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công hiện trường và tiến độ giải ngân, quyết toán vốn hoàn thành.
    • Kiểm tra, thanh tra: Phân tích số liệu các cuộc thanh tra cấp Bộ trong 5 năm, hoạt động kiểm tra chuyên môn của Cục Tài chính và Cục Kế hoạch và Đầu tư; thống kê tỷ lệ phát hiện sai phạm và kiến nghị xử lý tài chính.
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Từng bước chuẩn hóa hệ thống quy chuẩn kỹ thuật; phát triển hệ thống doanh trại, trại tạm giam, trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu công tác; nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác quản lý dự án.
    • Hạn chế: Quy hoạch ngành chưa theo kịp biến động kinh tế - xã hội; hiện tượng điều chỉnh tổng mức đầu tư và kéo dài tiến độ diễn ra tại nhiều dự án; thủ tục phê duyệt công trình bí mật còn phức tạp, chồng chéo; công tác giải phóng mặt bằng chậm; nợ đọng xây dựng cơ bản và quyết toán dự án hoàn thành còn tồn đọng.
    • Nguyên nhân: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công có thời điểm chưa đồng bộ; thẩm quyền phê duyệt công trình bí mật quy định cứng nhắc; bộ máy quản lý tại một số chủ đầu tư thiếu cán bộ chuyên ngành xây dựng; công tác kiểm tra, giám sát có lúc chưa thường xuyên.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trong ngành công an Việt Nam

  • Căn cứ đề xuất: Phân tích bối cảnh an ninh trật tự trong nước, quốc tế và dự báo nhu cầu vốn đầu tư XDCB trong ngành công an giai đoạn 2020–2025.
  • 3 phương hướng hoàn thiện: Quản lý đầu tư phải bám sát chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN, khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải, thất thoát; đổi mới phương thức quản lý phù hợp với tính chất đặc thù và các cam kết hội nhập.
  • 6 nhóm giải pháp thực hiện:
    1. Hoàn thiện xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư: Nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu; xây dựng danh mục dự án trung hạn và dài hạn gắn kết với khả năng cân đối NSNN.
    2. Hoàn thiện tổ chức thực hiện đầu tư XDCB: Chuẩn hóa quy trình thẩm định, phê duyệt dự án; hoàn thiện quản lý thi công và kiểm định chất lượng; cải tiến quy trình giải ngân thanh toán và quyết toán dứt điểm vốn dự án hoàn thành.
    3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thiết lập cơ chế giám sát thường xuyên, kiểm tra đột xuất tại hiện trường; công khai kết quả xử lý sai phạm theo quy định ngành.
    4. Hoàn thiện bộ máy quản lý và phát triển nguồn nhân lực: Kiện toàn các BQL dự án chuyên trách; đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa chuyên môn nghiệp vụ quản lý dự án, kỹ thuật xây dựng và pháp luật cho cán bộ quản lý.
    5. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ quản lý: Trang bị phần mềm quản lý thông tin dự án, hệ thống lưu trữ hồ sơ công trình bảo mật và các thiết bị kiểm định chất lượng hiện trường.
    6. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị: Quy định rõ cơ chế phối hợp giữa Cục Kế hoạch và Đầu tư, Cục Tài chính, Thanh tra Bộ, Công an các địa phương và chính quyền địa phương sở tại (nhất là trong khâu giải phóng mặt bằng).
  • Kiến nghị chính sách: Đề xuất Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư công; kiến nghị Chính phủ phân cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư các công trình bí mật nhà nước nhóm B, nhóm C cho Bộ trưởng Bộ Công an.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm quan niệm về đầu tư XDCB và quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an dưới góc độ Kinh tế chính trị học.
  2. Xác định và phân tích 3 nội dung quản lý cốt lõi theo chu trình chức năng quản lý gắn với đặc thù ngành lực lượng vũ trang: quy hoạch - kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm tra - thanh tra.
  3. Làm rõ cơ sở khoa học của danh mục dự án đầu tư XDCB đặc thù và bí mật trong ngành công an (các dự án hình thành tài sản chuyên dùng phục vụ an ninh), chứng minh sự cần thiết phải có cơ chế quản lý chuyên biệt khác với các công trình dân dụng thông thường.
  4. Bổ sung và kiểm chứng 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý đầu tư XDCB trong lực lượng công an, trong đó nhấn mạnh vai trò của cơ chế phối hợp liên ngành và cơ sở vật chất phục vụ quản lý.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng quản lý đầu tư XDCB ngành công an giai đoạn 2010–2017 dựa trên số liệu thứ cấp toàn diện kết hợp kết quả khảo sát sơ cấp 156 mẫu.
  2. Xác lập 3 phương hướng và hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn NSNN trong ngành công an đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính đột phá về thể chế: Kiến nghị Chính phủ sửa đổi quy định về quản lý công trình đặc thù bí mật nhà nước. Cụ thể: Thủ tướng Chính phủ chỉ quy định danh mục dự án tuyệt mật, tối mật và quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A; phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục công trình mật và phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án nhóm B, nhóm C thuộc danh mục bí mật nhà nước nhằm rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và kịp thời đáp ứng yêu cầu an ninh trật tự.
  4. Đề xuất khung danh mục cụ thể các công trình đặc thù ngành công an phục vụ quản lý thống nhất trong toàn lực lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do yêu cầu bảo mật thông tin ngành an ninh, nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2017 chưa thể bao quát các dự án có mức độ bảo mật cao thuộc nguồn vốn an ninh và nguồn vốn đặc biệt.
    • Mẫu khảo sát sơ cấp được thực hiện tại thời điểm năm 2017 với quy mô 156 phiếu, phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý trước thời điểm Bộ Công an triển khai Đề án sắp xếp tinh gọn bộ máy theo mô hình mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu đánh giá tác động của việc đổi mới mô hình tổ chức bộ máy Bộ Công an (không còn cấp Tổng cục) đến quy trình và hiệu quả phân cấp quản lý đầu tư XDCB.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng nâng cao để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố quản lý tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB trong lĩnh vực an ninh quốc phòng khi điều kiện tiếp cận dữ liệu cho phép.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách: Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có thêm cơ sở thực tiễn để sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công, cơ chế quản lý các công trình đặc thù và bí mật nhà nước.
  • Ngành Công an và Bộ Quốc phòng: Lãnh đạo Bộ Công an, Cục Kế hoạch và Đầu tư, Cục Tài chính, các Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án chuyên trách có thể trực tiếp tham khảo các quy trình, tiêu chí đánh giá và 6 nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý dự án XDCB tại đơn vị.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế tại các học viện, trường đại học (như Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Đại học Kinh tế Quốc dân) sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về quản lý tài chính công và đầu tư công trong lĩnh vực an ninh quốc phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nội dung quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trong ngành công an theo những khâu chức năng nào?

Luận án tiếp cận dưới góc độ Kinh tế chính trị học theo 3 chức năng quản lý cơ bản: (1) Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư XDCB; (2) Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB (bao gồm thẩm định, phê duyệt, lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công, giải ngân thanh toán và quyết toán hoàn thành); (3) Kiểm tra, thanh tra đầu tư XDCB.

2. Dự án đầu tư XDCB trong ngành công an có những đặc thù riêng biệt nào so với các dự án dân dụng thông thường?

Luận án chỉ ra 2 đặc điểm riêng biệt:

  • Một số công trình mang tính chất chuyên dùng đặc thù (trại giam, nhà tạm giữ, trường giáo dưỡng, trường bắn...) đòi hỏi tiêu chuẩn thiết kế và kết cấu riêng biệt theo vị trí địa lý và yêu cầu nghiệp vụ.
  • Nhiều công trình đòi hỏi tính bảo mật an ninh quốc gia, dẫn đến quy trình chuẩn bị, phương thức lựa chọn nhà thầu (chủ yếu là chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế) và thời gian thi công có tính chất đặc thù.

3. Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô và cơ cấu ra sao?

Khảo sát thực hiện năm 2017 thu về 156 phiếu hợp lệ với cơ cấu:

  • Giới tính: 122 nam (78,21%), 34 nữ (21,79%).
  • Độ tuổi: 20–35 tuổi chiếm 35,90%; 35–50 tuổi chiếm 41,67%; trên 50 tuổi chiếm 22,43%.
  • Trình độ: Tiến sĩ/Thạc sĩ chiếm 19,87%; Đại học/Cao đẳng chiếm 64,10%; Trung cấp chiếm 16,02%.

4. Luận án đề xuất kiến nghị cụ thể nào đối với Chính phủ về phân cấp phê duyệt dự án bí mật nhà nước?

Luận án kiến nghị không để từng công trình bí mật đều phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Thủ tướng Chính phủ chỉ quy định danh mục dự án tuyệt mật, tối mật và quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A; phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục công trình mật và phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án nhóm B và nhóm C thuộc danh mục bí mật nhà nước.

5. Khung phân tích của luận án xác định những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB trong ngành công an?

Gồm 5 nhóm nhân tố: (1) Luật pháp, chính sách của Nhà nước; (2) Bộ máy quản lý đầu tư XDCB; (3) Năng lực, trình độ và phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý; (4) Sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan; (5) Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Văn Thập là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trong ngành công an Việt Nam dưới góc độ Kinh tế chính trị học. Thông qua việc kết hợp giữa lý luận quản lý công, phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2017 và dữ liệu khảo sát thực tế 156 cán bộ chuyên môn năm 2017, luận án đã làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác đầu tư XDCB của ngành. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng đề xuất phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án bí mật nhà nước cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.