Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư công đóng vai trò đòn bẩy then chốt đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, trong đó giai đoạn 1995-2013 nguồn vốn này chiếm khoảng 40% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, cao gấp đôi tỷ trọng vốn FDI và kinh tế tư nhân. Đối với thành phố Lạng Sơn – đô thị loại III với tổng diện tích tự nhiên 7.793,75 ha và dân số đạt 94.025 người vào năm 2016 – đầu tư công giữ vị trí hạt nhân trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và thúc đẩy liên kết hành lang kinh tế quốc tế. Trong giai đoạn 2011-2015, tổng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn đạt 3.823,8 tỷ đồng, phục vụ cải tạo diện mạo đô thị và nâng cao thu nhập bình quân đầu người lên 50,6 triệu đồng/năm vào năm 2016.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý đầu tư công tại địa phương thời gian qua bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Nổi bật là tình trạng phân bổ nguồn vốn còn phân tán, nợ đọng xây dựng cơ bản tính đến cuối năm 2014 lên tới 745,5 tỷ đồng tại 212 dự án, công tác giải phóng mặt bằng kéo dài làm chậm tiến độ thi công và suy giảm hiệu quả đồng vốn ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý vốn đầu tư công giai đoạn 2017-2022. Luận văn tập trung đánh giá 146 dự án trọng điểm được triển khai trong phạm vi 8 phường, xã của thành phố, tạo nền tảng vững chắc để xây dựng thành phố Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn đô thị loại II trong giai đoạn 2016-2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hàng hóa công cộng của Richard Musgrave và lý thuyết quản lý chi tiêu công hiện đại. Theo đó, đầu tư công là hoạt động chi tiêu của Nhà nước nhằm cung cấp kết cấu hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công ích mà khu vực tư nhân không thể hoặc không muốn đảm nhận do thời gian thu hồi vốn dài và tỷ suất sinh lời tài chính trực tiếp thấp.

Luận văn vận dụng mô hình đánh giá hệ số gia tăng tư bản - đầu ra (ICOR) để đo lường hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước, xác định lượng vốn đầu tư cần thiết để tạo ra 1 đơn vị tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP). Đồng thời, đề tài chuẩn hóa 3 khái niệm cốt lõi theo Luật Đầu tư công năm 2014:

  • Đầu tư công (Điều 4): Hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phục vụ phát triển cộng đồng.
  • Quản lý nhà nước về đầu tư công (Điều 13): Sự tác động có tổ chức và pháp lý xuyên suốt 4 giai đoạn gồm chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, nghiệm thu bàn giao và vận hành khai thác.
  • Phân loại dự án đầu tư công: Hệ thống phân nhóm dự án từ nhóm Quan trọng quốc gia (tổng mức từ 10.000 tỷ đồng trở lên), nhóm A (từ 800 đến 2.300 tỷ đồng), nhóm B (từ 45 đến dưới 2.300 tỷ đồng) đến nhóm C (dưới 45 đến dưới 120 tỷ đồng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2016 từ Chi cục Thống kê thành phố Lạng Sơn, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thành phố Lạng Sơn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 146 dự án trọng điểm triển khai trong giai đoạn 2011-2016, kết hợp chọn mẫu khảo sát chuyên sâu 52 dự án được giao kế hoạch vốn năm 2016 với tổng vốn 101,658 tỷ đồng. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm bao quát đầy đủ 16 dự án chuyển tiếp, 7 dự án khởi công mới, 4 dự án hoàn thành quyết toán và 1 dự án hợp tác công tư (PPP).

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp phân tích kinh tế định lượng thông qua chỉ số ICOR. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh phân bổ vốn thực tế, lượng hóa chính xác mối tương quan giữa quy mô vốn chi đầu tư phát triển (239,3 tỷ đồng trong 6 năm) với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đồng thời khắc phục các nhược điểm của việc đánh giá định tính đơn thuần.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý đầu tư công tại thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011-2016 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn đầu tư công mang tính đơn nhất, phụ thuộc gần như tuyệt đối vào ngân sách. Trong tổng vốn 3.823,8 tỷ đồng giai đoạn 2011-2015, vốn ngân sách nhà nước chiếm tới 98,6% (đạt 3.770,8 tỷ đồng), vốn trái phiếu Chính phủ chỉ chiếm 0,29% (10,9 tỷ đồng), trong khi vốn doanh nghiệp hỗ trợ (13 tỷ đồng ~ 0,34%) và nhân dân đóng góp (29,1 tỷ đồng ~ 0,76%) chiếm tỷ trọng không đáng kể.

Thứ hai, tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách thành phố ở mức thấp và có xu hướng biến động bất ổn. Năm 2011, chi đầu tư phát triển đạt 40,7 tỷ đồng (chiếm 14,5% tổng chi ngân sách), giảm xuống mức thấp nhất 30,8 tỷ đồng vào năm 2014 (chiếm 9,6%), sau đó tăng lên 52,3 tỷ đồng vào năm 2016 (chiếm 14,3%). Ngược lại, chi thường xuyên liên tục tăng mạnh từ 165,2 tỷ đồng năm 2011 (chiếm 58,8%) lên 287,0 tỷ đồng năm 2016 (chiếm 78,3%).

Thứ ba, công tác tái cơ cấu và dồn vốn đầu tư có chuyển biến tích cực sau khi siết chặt kỷ cương quản lý. Thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg, số lượng dự án được bố trí vốn giảm dần (năm 2013 giảm 25,9%, năm 2014 giảm 6,5%), trong khi vốn bình quân cho mỗi dự án tăng từ 2,54 tỷ đồng/dự án năm 2013 lên 3,48 tỷ đồng/dự án năm 2015. Áp lực nợ đọng xây dựng cơ bản từng bước được kiểm soát sau khi ghi nhận mức đỉnh 745,5 tỷ đồng tại 212 dự án vào cuối năm 2014.

Thứ tư, kết quả đầu tư đã hoàn thành 146 dự án hạ tầng then chốt, đưa tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 97%, dân cư nông thôn đạt 85%, và diện tích đất canh tác được tưới tiêu chủ động đạt 70-71% vào năm 2016.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại về nợ đọng và chi đầu tư thấp bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong khâu lập kế hoạch vốn trung hạn trước thời điểm Luật Đầu tư công 2014 ban hành, cùng với vướng mắc kéo dài trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Khi thể hiện dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu chi ngân sách giai đoạn 2011-2016 và đồ thị tăng trưởng vốn đầu tư phát triển (bình quân tăng 7%/năm), độ lệch lớn giữa tốc độ tăng chi thường xuyên so với chi đầu tư phát triển được minh họa rất rõ nét, chỉ ra sự cần thiết phải tái cấu trúc nguồn chi.

So sánh với bài học thực tiễn từ tỉnh Quảng Ninh và Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc) - địa phương có hơn 230 km đường biên giới giáp Lạng Sơn, việc áp dụng phương thức đầu tư dồn nguồn lực "cuốn chiếu" theo quy hoạch và đẩy mạnh cơ chế hợp tác công tư (PPP) là giải pháp đột phá. Thành phố Lạng Sơn cần chuyển đổi phương thức quản lý để tận dụng cơ hội từ các đại dự án như tuyến cao tốc Hà Nội - Hữu Nghị Quan có quy mô 1,4 tỷ USD đi qua địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2017-2022:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư công trung hạn. UBND thành phố cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần thực hiện nghiêm nguyên tắc phân bổ chi tiết 90% kế hoạch vốn trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, giữ lại 10% dự phòng rủi ro; ưu tiên bố trí vốn thanh toán dứt điểm 745,5 tỷ đồng nợ đọng xây dựng cơ bản và vốn đối ứng các dự án ODA, hạn chế tối đa khởi công mới khi chưa bảo đảm nguồn tài chính.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng. Phòng Quản lý đô thị phối hợp với UBND các phường, xã đẩy nhanh tiến độ cắm mốc giới thực địa đạt 100% các đồ án quy hoạch phân khu và chi tiết đến năm 2020 theo Quyết định số 486/QĐ-UBND, chấm dứt tình trạng quy hoạch treo gây lãng phí quỹ đất đô thị.

Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn ngoài ngân sách. Đẩy mạnh áp dụng mô hình đối tác công tư (PPP, BOT, BT) trong xây dựng hạ tầng bến bãi, logistics cửa khẩu nhằm kéo giảm tỷ trọng vốn ngân sách từ mức 98,6% xuống dưới 80% vào năm 2022, thu hút thêm khoảng 200 đến 300 tỷ đồng vốn xã hội hóa.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật thanh tra, kiểm tra và chuẩn hóa nguồn nhân lực quản lý. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố phải bảo đảm 100% cán bộ nghiệp vụ được bồi dưỡng chuyên sâu về Luật Đầu tư công và đấu thầu qua mạng từ năm 2018; đồng thời công khai 100% thông tin dự án để phát huy vai trò giám sát đầu tư của cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, lãnh đạo và chuyên viên các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND các huyện, thành phố. Luận văn cung cấp khung tham chiếu về quy trình giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho 52 dự án hàng năm và giải pháp xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản.

Thứ hai, các chủ đầu tư và Ban quản lý dự án xây dựng công trình. Tài liệu hỗ trợ chuẩn hóa quy trình điều hành dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến nghiệm thu thanh quyết toán, giúp quản lý hiệu quả khối lượng thực hiện hàng năm vượt mốc 87,6 tỷ đồng mà không vượt tổng mức đầu tư được duyệt.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế đầu tư. Đây là nguồn tư liệu học thuật phong phú chứa chuỗi số liệu thực chứng 6 năm (2011-2016) và phương pháp tính toán hệ số ICOR cụ thể tại một đô thị cửa khẩu biên giới.

Thứ tư, các doanh nghiệp nhà thầu xây dựng và nhà đầu tư hạ tầng. Luận văn giúp nắm bắt định hướng ưu tiên đầu tư 146 dự án công của địa phương và cơ chế tham gia đấu thầu công khai, minh bạch theo chuẩn pháp lý hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại thành phố Lạng Sơn diễn biến ra sao?

Tính đến ngày 31/12/2014, nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn là 745,5 tỷ đồng tại 212 dự án. Trong đó nguồn ngân sách nhà nước chiếm 502,5 tỷ đồng tại 115 dự án và nguồn trái phiếu Chính phủ chiếm 150,4 tỷ đồng tại 81 dự án. Nguyên nhân chủ yếu do việc phê duyệt dự án vượt quá khả năng cân đối vốn ngân sách trước khi Luật Đầu tư công năm 2014 có hiệu lực.

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2011-2015 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng vốn đầu tư công đạt 3.823,8 tỷ đồng nhưng có cơ cấu mất cân đối nghiêm trọng. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm áp đảo với 98,6% (3.770,8 tỷ đồng), trong khi các nguồn lực xã hội hóa rất thấp: vốn nhân dân đóng góp chỉ đạt 0,76% (29,1 tỷ đồng), vốn doanh nghiệp hỗ trợ chiếm 0,34% (13 tỷ đồng) và trái phiếu Chính phủ chiếm 0,29% (10,9 tỷ đồng).

Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong ngân sách thành phố thay đổi như thế nào?

Chi đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng chi cân đối ngân sách địa phương, dao động từ 9,6% năm 2014 (30,8 tỷ đồng) đến 15,8% năm 2012 (47,4 tỷ đồng) và đạt 14,3% năm 2016 (52,3 tỷ đồng). Ngược lại, chi thường xuyên chiếm ưu thế tuyệt đối, duy trì ở mức 58,8% đến 84,2% tổng chi ngân sách hàng năm.

Công tác tái cơ cấu đầu tư công tại thành phố Lạng Sơn đạt kết quả gì?

Thông qua việc quán triệt Chỉ thị 1792/CT-TTg, thành phố đã giảm 25,9% số lượng dự án bố trí mới trong năm 2013 và nâng mức vốn bình quân bố trí cho mỗi công trình từ 2,54 tỷ đồng/dự án năm 2013 lên 3,48 tỷ đồng/dự án năm 2015, khắc phục đáng kể tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán.

Bài học kinh nghiệm nào từ quốc tế có thể áp dụng cho Lạng Sơn?

Kinh nghiệm từ Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc) cho thấy việc dồn lực đầu tư hạ tầng cửa khẩu theo hình thức cuốn chiếu đồng bộ và áp dụng hợp đồng đối tác công tư PPP gắn trách nhiệm khai thác sau đầu tư giúp giải phóng điểm nghẽn thiếu hụt vốn ngân sách và đẩy nhanh tiến độ dự án.

Kết luận

  • Đóng góp nguồn lực: Luận văn tổng kết và phân tích toàn diện 3.823,8 tỷ đồng vốn đầu tư công giai đoạn 2011-2015 và 102,145 tỷ đồng vốn năm 2016 được huy động trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.
  • Nhận diện hạn chế: Chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến 745,5 tỷ đồng nợ đọng xây dựng cơ bản và tỷ trọng chi đầu tư phát triển chỉ chiếm trung bình 12,5% chi ngân sách địa phương.
  • Khẳng định thành quả: Ghi nhận hiệu quả hoàn thành 146 dự án trọng điểm, nâng tỷ lệ cung cấp nước sạch đô thị lên 97% và duy trì mức tăng trưởng vốn đầu tư phát triển bình quân 7%/năm.
  • Định hướng 2017-2022: Xác lập lộ trình phân bổ 90% kế hoạch vốn trung hạn có trọng tâm, kéo giảm tỷ trọng lệ thuộc ngân sách xuống dưới 80% bằng phương thức đối tác công tư (PPP).
  • Hành động thiết thực: Các cơ quan quản lý và đơn vị chủ đầu tư cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp của luận văn nhằm nâng cao hiệu suất vốn công, tạo động lực đưa thành phố Lạng Sơn phát triển toàn diện và bền vững.