Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Xuân An (ngành Quản lý đất đai, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp, năm 2018) nghiên cứu đề tài: "Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội đến năm 2030".

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020. Trước đó, UBND huyện Mê Linh đã ban hành Quyết định số 9409/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 phê duyệt Quy hoạch xây dựng xã Thạch Đà. Tuy nhiên, quy hoạch năm 2011 bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp do được lập trong thời gian ngắn và có nhiều biến động:

  • Xuất hiện sự thiếu thống nhất giữa các hạng mục và diện tích trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 với quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ công tác dồn điền đổi thửa.
  • Thay đổi định hướng phát triển từ các quy hoạch cấp trên: Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 6694/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000.
  • Quá trình dồn điền đổi thửa làm thay đổi ranh giới thửa đất, loại đất và cơ cấu sử dụng đất thực tế tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã đến năm 2030.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà;
    • Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà;
    • Đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch chung tại xã Thạch Đà;
    • Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điều chỉnh quy hoạch tại xã Thạch Đà.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (tổng diện tích tự nhiên 806,26 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá hiện trạng giai đoạn 2012–2017 và lập phương án điều chỉnh quy hoạch đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, hiện trạng quản lý sử dụng đất và phương án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các khái niệm pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm "Quy hoạch" (Luật Quy hoạch, Quốc hội 2017); "Quy hoạch xây dựng" (Khoản 30 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014); "Điều chỉnh quy hoạch" (Quốc hội, 2013).
  • Yêu cầu và nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã căn cứ theo Điều 10 và Điều 19 Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng.
  • Chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, TCVN 4448-1987 (Hướng dẫn quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị) và TCVN 4454-1987 (Quy hoạch điểm dân cư ở xã, hợp tác xã).
  • Hệ thống văn bản pháp lý nền tảng: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 37/2010/NĐ-CP; Nghị định 38/2010/NĐ-CP; Nghị định 44/2015/NĐ-CP; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 2016–2020; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016–2020; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016.

Cơ sở thực tiễn được tác giả tổng hợp từ kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Hà Lan (ứng dụng công nghệ cao nhà kính trong sản xuất rau hoa, kết hợp công nghiệp và nông nghiệp); Hoa Kỳ (cơ giới hóa quy mô lớn, chính sách tín dụng và quản lý thị trường); Hàn Quốc (phong trào Saemaul Undong từ năm 1970 với 3 tiêu chí cần cù - tự lực - hợp tác, kiên cố hóa 43.631 km đường làng và 42.220 km đường ngõ xóm trong giai đoạn 1971–1978).
  • Kinh nghiệm trong nước: Xã Tiên Du (huyện Phù Ninh, Phú Thọ) về phát huy vai trò chủ thể của nhân dân; xã Nguyên Xá (huyện Vũ Thư, Thái Bình) về huy động vốn qua đấu giá quyền sử dụng đất; xã Hát Môn (huyện Phúc Thọ, Hà Nội) về quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao 120 ha sau dồn điền đổi thửa và phát huy du lịch Đền Hát Môn.

Phương pháp nghiên cứu gồm 5 phương pháp chính:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng năm 2015, báo cáo kinh tế - xã hội và số liệu từ UBND xã Thạch Đà, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh.
  2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Thống kê, so sánh đối chiếu giữa chỉ tiêu kế hoạch theo quy hoạch năm 2011 và kết quả thực tế đến năm 2017.
  3. Phương pháp dự báo:
    • Dự báo dân số theo TCVN 4448-1987: $N_t = N_0(1 + n)^t$ (với $N_t$: dân số năm quy hoạch; $N_0$: dân số gốc; $n$: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ học; $t$: thời gian quy hoạch).
    • Dự báo nhu cầu đất ở: $P_0 = (H_p + H_g + H_z - H_{td})D$ (với $P_0$: nhu cầu đất ở; $H_p$: hộ phát sinh mới; $H_g$: hộ giải tỏa; $H_z$: hộ tồn đọng chưa cấp đất; $H_{td}$: hộ tự giãn; $D$: định mức cấp đất ở).
  4. Phương pháp minh họa bằng bản vẽ: Xây dựng hệ thống bản vẽ quy hoạch trên nền bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/5.000 và quy hoạch chi tiết các khu chức năng tỷ lệ 1/500 đến 1/2.000.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến lãnh đạo UBND xã, cán bộ địa chính và các đơn vị tư vấn quản lý quy hoạch.

Nội dung chính theo từng chương

Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội trên địa bàn xã Thạch Đà

Xã Thạch Đà nằm ở phía Nam huyện Mê Linh, cách trung tâm huyện 7 km và cách trung tâm Hà Nội 30 km. Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp xã Tam Đồng; phía Nam giáp huyện Đan Phượng; phía Tây giáp xã Chu Phan và xã Liên Mạc; phía Đông giáp xã Hoàng Kim. Địa hình đồng bằng ven sông Hồng tương đối bằng phẳng, thấp dần về phía Đông Bắc; đất phù sa cổ có độ phì trung bình đến nghèo. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,5°C, lượng mưa bình quân 1.675 mm/năm (văn bản có đoạn in lỗi 11.675 mm/năm), hướng gió chính Đông Nam và Tây Bắc.

Về nhân khẩu và việc làm năm 2017: Dân số toàn xã đạt 14.675 người, phân bố tại 4 thôn (Thôn 1: 5.522 người; Thôn 2: 4.053 người; Thôn 3: 2.730 người; Thôn 4: 2.370 người); tỷ lệ tăng dân số là 1,6%; số trẻ sinh trong năm là 298 cháu (tăng 50 cháu so với năm 2016). Tổng số lao động trong độ tuổi là 9.327 người (chiếm 64,8% dân số), trong đó lao động nông nghiệp - thủy sản có 5.494 người (58,9%), lao động phi nông nghiệp có 3.833 người (41,1%).

Về kinh tế năm 2017: Tổng thu nhập toàn xã đạt 461 tỷ đồng (đạt 95% kế hoạch, tăng 3,5% so với năm 2016). Thu nhập bình quân đầu người đạt 32 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu thu nhập gồm: tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đạt 235 tỷ đồng (52%); thương mại - dịch vụ đạt 94 tỷ đồng (18%); chăn nuôi đạt 48 tỷ đồng; trồng trọt đạt 24 tỷ đồng; thu nhập khác đạt 60 tỷ đồng. Sản xuất nông nghiệp có tổng diện tích gieo cấy 491,5 ha (vụ xuân 311,5 ha, vụ mùa 180 ha), năng suất lúa bình quân 47,7 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 2.463 tấn. Tổng đàn chăn nuôi giảm sút do khó khăn tiêu thụ: đàn lợn 3.050 con (giảm 1.650 con), gia cầm 22.100 con (giảm 5.900 con), trâu bò 180 con (giảm 30 con). Toàn xã có 865 hộ hoạt động thương mại, tiểu thủ công nghiệp và vận tải.

Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của xã Thạch Đà

Đến ngày 31/12/2017, tổng diện tích tự nhiên của xã Thạch Đà là 806,26 ha. Công tác quản lý nhà nước về đất đai đạt được các kết quả cụ thể:

  • Cấp giấy chứng nhận sau dồn điền đổi thửa: Hoàn thành xét duyệt cấp đổi 2.038/2.112 hồ sơ đất nông nghiệp; còn tồn đọng 74 hồ sơ chưa giải quyết xong do các hộ không đồng ý cắt giảm diện tích vượt hạn mức hoặc chủ hộ vắng mặt.
  • Cấp giấy chứng nhận đất ở: Hướng dẫn kê khai 262/269 trường hợp; lập hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Mê Linh 252 hồ sơ; hoàn thiện 02 hồ sơ cấp lại và 02 hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Cho thuê thầu quỹ đất công ích: UBND xã thực hiện cho 144 hộ thuê thầu với tổng diện tích 989.750 m² (gồm 4 hộ thuê 66.659 m² mặt nước; 44 hộ thuê 119.323 m² đất nông nghiệp sau dồn điền; 31 hộ thuê 697.228 m² bãi tân bồi; 65 hộ thuê 106.540 m² khu vực bãi già thôn 3 và thôn 4).
  • Quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp: Quy hoạch 2 vùng trang trại tổng hợp (vùng 1 tại xứ đồng Chằm Bồng, Chằm Sâu: 21,70 ha; vùng 2 tại xứ đồng Lủ Hoàng, Xứng Cao, Quán Mát...: 60,56 ha); vùng rau an toàn xứ đồng Hoàng Kim (5,77 ha); 2 vùng trồng lúa cao sản (vùng 1 tại xứ đồng Gáo, Lủ, Nghè, Ăm: 99,52 ha; vùng 2 tại xứ đồng Đồng Xốm, Chằm tuyến: 29,10 ha); vùng cây ăn quả xứ đồng Kỹ thuật, Cầu xa (14,12 ha); 2 vùng rau màu bãi già (22,40 ha) và bãi tân bồi (69,18 ha).

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà đến năm 2017

Đối chiếu kết quả xây dựng nông thôn mới theo đồ án phê duyệt năm 2011:

  • Giao thông: Đường trục xã (6,03 km) và đường trục thôn (4,22 km) đã bê tông hóa 100%; đường tỉnh lộ 312 qua xã (2,5 km) kiên cố hóa 100%. Tuy nhiên, đường ngõ xóm mới bê tông hóa được 9,3/16,53 km (đạt 56,26%); đường nội đồng mới cứng hóa được 5,4/10,26 km (đạt 52,63%) do thiếu hụt nguồn vốn.
  • Thủy lợi: Kênh cấp 1 (1,57 km) và kênh cấp 2 (1,8 km) do công ty thủy lợi quản lý đạt 100% kế hoạch; kênh cấp 3 do xã quản lý cứng hóa được 13/15,45 km (đạt 84,14%). Xã có 2 trạm bơm, trong đó 1 trạm đang hoạt động tốt và 1 trạm đã xuống cấp.
  • Điện lực: Xây mới 02 trạm biến áp, nâng tổng số lên 09 trạm với tổng công suất 3.770 kVA; 100% hộ dân sử dụng điện sinh hoạt, trên 75% đáp ứng điện sản xuất.
  • Giáo dục và trường học: Trường Tiểu học Thạch Đà và THCS Phạm Hồng Thái đạt chuẩn quốc gia (đáp ứng 80–85% tiêu chí); trường mầm non đạt 65% tiêu chí cơ sở vật chất (tiến độ chậm do hạn chế ngân sách).
  • Nhà ở dân cư: Toàn xã có 2.503 căn nhà, trong đó 2.205 nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng, không còn nhà dột nát; trung bình mỗi năm xây mới khoảng 75 ngôi nhà.
  • Y tế và môi trường: Trạm y tế xã được kiện toàn, có 1.437 người tham gia bảo hiểm y tế. Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 90,91% (2.500 hộ); 40% số hộ có hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi; lượng nước thải sản xuất phát sinh khoảng 25 m³/ngày.

Phương án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà đến năm 2030

Khóa luận xác lập dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động: tổng số lao động trong độ tuổi đến năm 2030 dự kiến đạt 9.291 người (năm 2020) và tăng dần; tỷ trọng lao động nông nghiệp - thủy sản giảm từ 58,9% (năm 2017) xuống 57,7% (năm 2020) và còn 55,2% (năm 2030); tỷ trọng lao động phi nông nghiệp tăng tương ứng từ 41,1% lên 42,3% (năm 2020) và đạt 44,8% (năm 2030).

Quy trình điều chỉnh quy hoạch gồm 12 bước theo Điều 38 Luật Xây dựng năm 2014:

  • Bước 1: Thành lập ban quản lý dự án điều chỉnh quy hoạch chung.
  • Bước 2: Ký hợp đồng nguyên tắc.
  • Bước 3: Điều tra thu thập số liệu.
  • Bước 4: Lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch và dự toán.
  • Bước 5: Lựa chọn đơn vị tư vấn.
  • Bước 6: Xử lý số liệu.
  • Bước 7: Thống nhất phương án điều chỉnh ở cấp thôn.
  • Bước 8: Thống nhất phương án điều chỉnh ở xã.
  • Bước 9: Thống nhất phương án điều chỉnh ở huyện.
  • Bước 10: Lập hồ sơ trình các ngành thẩm định và UBND huyện phê duyệt.
  • Bước 11: UBND huyện phê duyệt quyết định điều chỉnh quy hoạch.
  • Bước 12: Công bố quy hoạch điều chỉnh.

Phương án điều chỉnh không gian và công trình công cộng: Bổ sung các dự án mới theo định hướng của huyện Mê Linh, mở rộng nghĩa trang nhân dân tại xứ đồng Kỹ thuật với quy mô 5.400 m² (gồm khuôn viên cây xanh nơi an nghỉ của Đại tướng Phùng Quang Thanh); mở rộng bãi trung chuyển vật liệu xây dựng tại khu vực bãi già thêm khoảng 3 ha; quy hoạch khu thể thao, văn hóa kết hợp vui chơi giải trí thôn 4 tại khu vực trước cửa Đền Thạch Đà.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Thạch Đà năm 2017

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 488,59 60,60
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 476,45 59,09
- Đất trồng cây hàng năm CHN 475,75 59,01
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 314,75 39,04
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 161,00 19,97
- Đất trồng cây lâu năm CLN 0,70 0,09
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 12,14 1,51
2 Đất phi nông nghiệp PNN 317,05 39,32
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 160,77 19,94
2.2 Đất chuyên dùng CDG 88,22 10,94
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 11,96 1,48
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 1,70 0,21
- Đất có mục đích công cộng CCC 74,56 9,25
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 1,44 0,18
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1,30 0,16
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 3,90 0,48
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 61,42 7,62
3 Đất chưa sử dụng CSD 0,62 0,08
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 806,26 100,00

Kết quả thực hiện hạ tầng giao thông và thủy lợi đến năm 2017

STT Tên hạng mục công trình Kế hoạch (km) Thực hiện (km) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Đường trục xã 6,03 6,03 100,00
2 Đường đến UBND xã 2,53 2,53 100,00
3 Đường liên thôn 4,22 4,22 100,00
4 Đường làng, ngõ xóm 16,53 9,30 56,26
5 Đường giao thông nội đồng 10,26 5,40 52,63
6 Kênh cấp 1 (Công ty thủy lợi) 1,57 1,57 100,00
7 Kênh cấp 2 (Công ty thủy lợi) 1,80 1,80 100,00
8 Kênh cấp 3 (UBND xã quản lý) 15,45 13,00 84,14

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn bộ hiện trạng quản lý đất đai và việc triển khai quy hoạch xây dựng xã Thạch Đà sau giai đoạn dồn điền đổi thửa.
  • Nhận diện các điểm nghẽn hạ tầng: tỷ lệ đường ngõ xóm (56,26%) và đường nội đồng (52,63%) đạt thấp; 74 hồ sơ cấp giấy chứng nhận sau dồn ghép ruộng đất bị đình trệ.
  • Xác định quy mô diện tích chi tiết cho 8 vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung (tổng diện tích trên 310 ha) và các công trình văn hóa, hạ tầng kỹ thuật trọng điểm đến năm 2030.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện đồng bộ gồm 5 nhóm:
    • Giải pháp về vốn: Đấu giá các khu đất ở để tạo nguồn vốn đối ứng cho các công trình hạ tầng; kết hợp ngân sách nhà nước và xã hội hóa.
    • Giải pháp hành chính: Tăng cường quản lý trật tự xây dựng, xử lý nghiêm tình trạng xây dựng không phép.
    • Giải pháp chính sách: Hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tồn đọng sau dồn điền đổi thửa.
    • Giải pháp khoa học - công nghệ và môi trường: Cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, nhân rộng mô hình hầm biogas (hiện đạt 40%), xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải tập trung.
    • Giải pháp tuyên truyền: Vận động người dân hiến đất làm đường và tham gia giám sát cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện tại địa bàn:

  • Vị trí địa lý cách xa trung tâm Hà Nội (30 km), giao thương đối ngoại bị hạn chế do đê sông Hồng chia cắt mạng lưới kết nối liên vùng.
  • Khả năng huy động vốn đóng góp từ nhân dân gặp khó khăn do suy thoái kinh tế và biến động giá nông sản (giá thịt lợn giảm sâu trong năm 2017).
  • Công tác quản lý trật tự xây dựng còn bất cập; tình trạng xây dựng không xin phép vẫn diễn ra do nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều.
  • 74 trường hợp đất nông nghiệp dồn điền đổi thửa chưa xử lý dứt điểm do vướng mắc hạn mức diện tích tăng thêm.
  • Tài liệu chưa khảo sát chi tiết trữ lượng nước ngầm (mới thống kê mức khai thác giếng đào 5–8 m và giếng khoan 15–17 m) và thiếu giải pháp mạng lưới cung cấp nước sạch sinh hoạt tập trung (xã mới có 90,91% số hộ dùng nước hợp vệ sinh tự khai thác).

Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp theo:

  • Lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đối với các khu dân cư mới, khu đấu giá quyền sử dụng đất và khu trung tâm xã.
  • Xây dựng đề án đầu tư hệ thống cấp nước sạch tập trung và trạm xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn.
  • Hoàn thiện việc đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính đất bãi già, bãi tân bồi và giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng sau dồn ghép ruộng đất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch vùng và đô thị, Phát triển nông thôn làm tài liệu thực tế về phương pháp rà soát đồ án quy hoạch cấp xã.
  • Cán bộ địa chính, ban quản lý xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc vùng đồng bằng sông Hồng tham khảo quy trình 12 bước điều chỉnh quy hoạch theo Luật Xây dựng năm 2014.
  • Phương pháp luận phân bổ các vùng sản xuất nông nghiệp (trang trại tổng hợp, lúa cao sản, rau an toàn vùng bãi) kết hợp số liệu thống kê dồn điền đổi thửa thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà năm 2011 phải tiến hành điều chỉnh?

Đồ án năm 2011 được lập trong thời gian ngắn nên bộc lộ nhiều điểm không thống nhất giữa các hạng mục và diện tích quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ dồn điền đổi thửa. Ngoài ra, quy hoạch cấp trên đã thay đổi (Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô theo Quyết định 1259/QĐ-TTg và Quy hoạch huyện Mê Linh đến năm 2030 theo Quyết định 6694/QĐ-UBND), dẫn đến việc phải điều chỉnh để khớp nối không gian hạ tầng kỹ thuật và định hướng kinh tế - xã hội.

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Thạch Đà có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 806,26 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 488,59 ha (tỷ lệ 60,60%, riêng đất trồng lúa chiếm 314,75 ha); nhóm đất phi nông nghiệp là 317,05 ha (chiếm 39,32%, trong đó đất ở nông thôn chiếm 160,77 ha); đất chưa sử dụng chỉ còn 0,62 ha (chiếm 0,08%).

3. Hạng mục hạ tầng kỹ thuật nào của xã Thạch Đà đến năm 2017 có tỷ lệ hoàn thành thấp nhất?

Hai hạng mục có tỷ lệ hoàn thành thấp nhất là đường giao thông nội đồng (đạt 5,4/10,26 km, tương ứng 52,63% kế hoạch) và đường làng ngõ xóm (đạt 9,3/16,53 km, tương ứng 56,26% kế hoạch). Nguyên nhân chính do nguồn vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương còn hạn hẹp.

4. Quy trình thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà gồm mấy bước?

Quy trình được thực hiện theo 12 bước căn cứ theo Điều 38 Luật Xây dựng năm 2014: từ Bước 1 (Thành lập ban quản lý dự án) đến ký hợp đồng nguyên tắc, điều tra thu thập số liệu, lập nhiệm vụ quy hoạch và dự toán, lựa chọn tư vấn, xử lý số liệu, lấy ý kiến thống nhất ở 3 cấp (thôn, xã, huyện), thẩm định phê duyệt hồ sơ và Bước 12 (Công bố quy hoạch điều chỉnh).

5. Phương án điều chỉnh quy hoạch đã bố trí các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh nào?

Phương án quy hoạch chi tiết các vùng: 2 vùng trang trại tổng hợp (xứ đồng Chằm Bồng, Chằm Sâu 21,70 ha; xứ đồng Lủ Hoàng, Quán Mát... 60,56 ha); vùng rau an toàn xứ đồng Hoàng Kim (5,77 ha); 2 vùng lúa cao sản (xứ đồng Gáo, Lủ, Nghè, Ăm 99,52 ha; xứ đồng Đồng Xốm, Chằm tuyến 29,10 ha); vùng cây ăn quả xứ đồng Kỹ thuật, Cầu xa (14,12 ha); 2 vùng rau màu bãi già (22,40 ha) và bãi tân bồi (69,18 ha).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Xuân An đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất và tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Thạch Đà giai đoạn 2012–2017. Nghiên cứu đã làm rõ những mâu thuẫn hạ tầng kỹ thuật nảy sinh sau công tác dồn điền đổi thửa và sự cần thiết phải đồng bộ hóa với quy hoạch chung huyện Mê Linh tỷ lệ 1/5.000. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng quy trình 12 bước, dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động và đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà đến năm 2030 gắn liền với hệ sinh thái giải pháp thực hiện khả thi.