Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là một công tác mang tính định kỳ và có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức không gian lãnh thổ, nâng cao hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp, đồng thời tạo cơ sở pháp lý và thực tiễn cho công tác giao đất, giao rừng. Tuy nhiên, tại nhiều địa phương, công tác này vẫn bộc lộ những tồn tại như chưa thu hút được sự tham gia thực chất của người dân và cộng đồng, các phương án quy hoạch chưa bám sát nhu cầu và nguyện vọng của người sử dụng đất, dẫn đến hiệu lực chỉ đạo trên thực tế còn hạn chế.

Xã Tú Sơn là một xã miền núi nằm ở phía Bắc của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Địa phương có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp. Mặc dù vậy, việc khai thác và sử dụng quỹ đất tại xã thời gian qua còn nhiều bất cập và chưa đúng mục đích: tình trạng phá rừng, phát đốt nương làm rẫy còn diễn ra làm gia tăng diện tích đất trống đồi núi trọc, đất đai bị thoái hóa và diện tích đất canh tác có xu hướng bị thu hẹp. Đa số người dân tham gia sản xuất nông lâm nghiệp với tập quán canh tác lạc hậu, trình độ dân trí chưa cao, thiếu vốn đầu tư nên năng suất cây trồng thấp, chưa khai thác hết tiềm năng đất đai và các mô hình kinh tế hộ gia đình kết hợp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp cho xã Tú Sơn – huyện Kim Bôi – tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 – 2025" của tác giả Đinh Thị Phương (Trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Lâm Học, Bộ môn Điều tra - Quy hoạch rừng, người hướng dẫn: Th.S Vi Việt Đức, hoàn thành tháng 5 năm 2018) được thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp sử dụng đất bền vững và nâng cao hiệu quả sản xuất cho địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Điều tra, đánh giá, phân tích điều kiện cơ bản làm cơ sở đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 – 2025.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về kinh tế: Đến năm 2025 đưa toàn bộ diện tích đất đồi chưa sử dụng vào trồng rừng; kinh doanh, bảo vệ và phát triển toàn bộ diện tích rừng hiện có; chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất.
    • Về văn hóa - xã hội: Bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn; tập huấn chuyển giao kỹ thuật canh tác cho người dân; ưu tiên giải quyết việc làm tại chỗ, góp phần xóa đói giảm nghèo và ổn định đời sống.
    • Về môi trường sinh thái: Nâng cao độ che phủ của rừng, phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đa dạng sinh học, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn, rửa trôi đất và giảm nhẹ tác hại của thiên tai.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng xã Tú Sơn năm 2017.
  2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) tác động đến sản xuất lâm nông nghiệp của địa phương.
  3. Xây dựng phương án quy hoạch và phân kỳ kế hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2018 – 2025.
  4. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, mô hình kinh tế kết hợp và dự tính hiệu quả kinh tế.

Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động sản xuất lâm - nông nghiệp và hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng trên địa bàn xã.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  • Giới hạn thời gian: Thu thập, đánh giá hiện trạng năm 2017 và xây dựng phương án quy hoạch định hướng đến giai đoạn 2018 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận tổng kết quá trình phát triển lý thuyết quy hoạch lâm nghiệp và sử dụng đất trên thế giới: từ các phương thức chia đều diện tích khai thác rừng chồi thế kỷ XVIII, phương pháp phân kỳ lợi dụng của Harting, H. Cotta (1816), phương pháp kiểm kê của Judeich, lý thuyết sinh thái về quy hoạch sử dụng đất của Haber (1972), đến các kỹ thuật canh tác đất dốc SALT (Philippines) và phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) phát triển từ những năm 1985–1990.

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách của Việt Nam:

  • Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP.
  • Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 124/QĐ-TTg (năm 2012), Quyết định số 899/QĐ-TTg (năm 2013), Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg, Quyết định số 1600/QĐ-TTg (năm 2016), Quyết định đóng cửa rừng tự nhiên năm 2014.
  • Các Thông tư, văn bản chuyên ngành: Thông tư số 434/QĐ/QLR (2007), Thông tư số 38/2007/TT-BNN, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, Văn bản số 1414/BNN-TCLN, Quyết định số 957/QĐ-BNN-TCLN, Văn bản số 1519/TCLN-KHTC, Văn bản số 2434/BNN-TCLN.
  • Nghị quyết số 11/NQ-TU ngày 01/10/2012 của Ban Chấp hành Tỉnh ủy Hòa Bình khóa XV.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp ngoại nghiệp và thu thập số liệu:
    • Thu thập và kế thừa tài liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết hàng năm của xã Tú Sơn, số liệu thống kê đất đai, niên giám, hệ thống bản đồ số và bản đồ giấy địa chính.
    • Điều tra thực địa: Kiểm tra đối chiếu số liệu hiện trạng rừng, kiểm tra diện tích, trữ lượng và các loại hình rừng tại các tiểu khu, lô khoảnh trên địa bàn.
  2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá ma trận Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats) đối với điều kiện sản xuất của địa phương.
    • Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế:
      • Phương pháp tĩnh: Xác định tổng lợi nhuận ($P = TN - CP$) và tỷ suất lợi nhuận ($P_{CP} = P / CP$), với $TN$ là tổng thu nhập, $CP$ là tổng chi phí.
      • Phương pháp động (CBA): Đánh giá dự án thông qua chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần ($NPV$), tỷ số thu nhập/chi phí ($BCR$), và tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$) theo các công thức: $$NPV = \sum_{t=1}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1 + r)^t}$$ $$BCR = \frac{\sum_{t=1}^{n} \frac{B_t}{(1 + r)^t}}{\sum_{t=1}^{n} \frac{C_t}{(1 + r)^t}}$$ $$NPV = \sum_{t=1}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1 + IRR)^t} = 0$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử phát triển của công tác điều chế rừng và quy hoạch lâm nông nghiệp trên thế giới qua các giai đoạn, từ phân chia diện tích khai thác thế kỷ XVIII đến việc áp dụng các mô hình nông lâm kết hợp Taungya, SALT và phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA).

Tại Việt Nam, công tác quy hoạch lâm nghiệp phát triển qua các thời kỳ: từ điều chế rừng thời Pháp thuộc, kiểm kê trữ lượng miền Bắc (1958–1959), đến các chương trình quy hoạch sử dụng đất cấp toàn quốc từ năm 1994. Tác giả tổng kết các công trình nghiên cứu tiêu biểu như mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững của Nguyễn Xuân Quát (1996), quy hoạch có sự tham gia của Lý Văn Trọng, Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Nghĩa Biên, Trần Ngọc Bình (1997), tài liệu tập huấn của Trần Hữu Viên (1999), các đề tài nghiên cứu quy hoạch rừng của Vũ Nhâm (2006–2010), Trần Hữu Viên (2010–2015), và chương trình OCOP (Quảng Ninh, 2013). Chương này cũng phân tích các đặc thù của quy hoạch lâm nông nghiệp cấp xã: địa bàn chia cắt phức tạp, đối tượng quản lý rộng, dân cư đa số là đồng bào dân tộc thiểu số, chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp kéo dài và đòi hỏi vốn đầu tư lớn.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định hệ thống mục tiêu, nội dung khảo sát chi tiết và quy trình thực hiện phương án quy hoạch. Khóa luận thiết lập khung phương pháp tiếp cận kết hợp giữa điều tra thống kê truyền thống và khảo sát thực địa, sử dụng ma trận SWOT để định vị chiến lược và áp dụng mô hình phân tích chi phí - lợi nhuận (CBA) trong đánh giá hiệu quả tài chính của các mô hình cây trồng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu điều tra hiện trạng, kết quả phân tích SWOT, phương án điều chỉnh quy hoạch đất đai đến năm 2025, phân kỳ kế hoạch 2018–2025, và các giải pháp kỹ thuật canh tác lâm nông nghiệp cụ thể.

1. Điều kiện cơ bản và hiện trạng năm 2017

  • Vị trí và tự nhiên: Xã Tú Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 4.671,62 ha, nằm ở phía Bắc huyện Kim Bôi, tiếp giáp các xã Đú Sáng, Vĩnh Tiến, Thượng Tiến và xã Thu Phong (huyện Cao Phong). Địa hình đồi núi phức tạp, chia cắt bởi các khe suối; nhiệt độ bình quân năm $23,6^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình năm từ 1.500 – 2.000 mm, độ ẩm trung bình 85%.
  • Dân sinh - kinh tế: Năm 2017 xã có 7.657 hộ phân bố tại 17 xóm; thành phần dân tộc gồm người Mường (77,91%), người Kinh (4,56%), người Dao (15,19%), người Tày (1,90%), người Thái (0,44%). Cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm trên 90% tổng giá trị sản xuất. Năm 2017, diện tích gieo trồng lúa là 283,6 ha (năng suất 32,9 tạ/ha, sản lượng 930 tấn), ngô 768,7 ha (năng suất 25 tạ/ha, sản lượng 1.966,1 tấn); trồng mới 16 ha rừng sản xuất. Tổng thu ngân sách địa bàn đạt 452.404.000 đồng (đạt 119,52% kế hoạch).
  • Hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng năm 2017:
    • Nhóm đất nông nghiệp: 4.106,11 ha (87,89%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 1.127,89 ha, đất lâm nghiệp 2.977,67 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,55 ha.
    • Nhóm đất phi nông nghiệp: 382,55 ha (8,19%), gồm đất ở nông thôn 133,78 ha, đất chuyên dùng 208,67 ha, đất nghĩa trang 13,98 ha, đất sông suối 26,13 ha.
    • Nhóm đất chưa sử dụng: 182,96 ha (3,92%), gồm đất bằng chưa sử dụng 1,17 ha, đất đồi núi chưa sử dụng 0,32 ha, núi đá không có cây rừng 181,47 ha.
    • Về tài nguyên rừng: Diện tích rừng sản xuất là 1.238,91 ha (trong đó rừng tự nhiên sản xuất 917,93 ha; rừng trồng sản xuất Keo lai các cấp tuổi là 320,98 ha). Diện tích rừng phòng hộ là 1.738,76 ha (rừng tự nhiên phòng hộ 409,28 ha; rừng trồng phòng hộ 1.329,48 ha).
Hiện trạng tài nguyên rừng trồng Keo lai (2017) Diện tích (ha) Trữ lượng ($m^3$)
Keo lai tuổi 2 35,96 539,40
Keo lai tuổi 3 42,91 858,20
Keo lai tuổi 4 34,11 852,75
Keo lai tuổi 5 101,13 3.580,20
Keo lai tuổi 6 45,56 1.722,80
Keo lai tuổi 7 61,31 2.462,40
Tổng diện tích rừng trồng sản xuất 320,98 10.015,75

2. Phân tích SWOT

  • Điểm mạnh (S): Nằm trong chương trình mục tiêu nông thôn mới; vị trí giao thông kết nối qua Tỉnh lộ 12B; tài nguyên đất đai và nguồn nước dồi dào; lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ cao.
  • Điểm yếu (W): Địa hình chia cắt, độ dốc lớn, chi phí cải tạo chống xói mòn cao; diện tích canh tác manh mún; người dân thiếu vốn đầu tư; trình độ ứng dụng kỹ thuật và bảo quản nông sản sau thu hoạch còn hạn chế; chu kỳ sản xuất lâm nghiệp dài.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu nông lâm sản thị trường nội địa và vùng lân cận tăng; được hưởng các chính sách hỗ trợ vốn, giống từ các chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Thách thức (T): Thị trường hàng hóa nông thôn quy mô nhỏ; giá vật tư sản xuất tăng; rủi ro biến đổi khí hậu và yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt tài nguyên rừng tự nhiên.

3. Phương án quy hoạch và phân kỳ sử dụng đất đến năm 2025

STT Loại đất Mã đất Hiện trạng 2018 (ha) Quy hoạch 2025 (ha) Biến động (+/- ha) Nguyên nhân luân chuyển
1 Đất nông nghiệp NNP 4.106,11 4.111,63 +5,52 Tăng ròng từ chuyển đổi đất đồi và sông suối
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.127,89 1.128,21 +0,32 Nhận 0,32 ha từ đất đồi chưa sử dụng
- Đất trồng lúa LUA 172,61 222,61 +50,00 Chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác
- Đất cây hàng năm khác HNK 868,34 667,74 -200,60 Chuyển 50 ha sang lúa, 150,92 ha sang CLN
- Đất trồng cây lâu năm CLN 86,94 237,86 +150,92 Nhận 150,92 ha từ HNK và 0,32 ha từ DCS
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.977,67 2.977,67 0,00 Giữ nguyên hiện trạng
- Đất rừng sản xuất RSX 1.238,91 1.238,91 0,00 Bảo vệ 917,93 ha RST; luân canh 320,98 ha RSN
- Đất rừng phòng hộ RPH 1.738,76 1.738,76 0,00 Bảo vệ nghiêm ngặt 409,28 ha RPN và 1329,48 ha RPT
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,55 5,75 +5,20 Chuyển từ đất sông ngòi, kênh rạch
2 Đất phi nông nghiệp PNN 382,55 378,53 -4,02 Tăng đất ở, giảm diện tích mặt nước
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 133,78 134,95 +1,17 Nhận 1,17 ha từ đất bằng chưa sử dụng
2.2 Đất chuyên dùng & khác CDS... 222,64 222,64 0,00 Giữ nguyên trụ sở, quốc phòng, công cộng
2.3 Đất sông ngòi, kênh rạch SON 26,13 20,93 -5,20 Chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
3 Đất chưa sử dụng CSD 182,96 181,47 -1,49 Khai thác đất bằng và đất đồi
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,17 0,00 -1,17 Đưa toàn bộ vào đất ở nông thôn
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,32 0,00 -0,32 Đưa toàn bộ vào trồng cây lâu năm
3.3 Núi đá không có cây rừng NCS 181,47 181,47 0,00 Giữ nguyên trạng

4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và giải pháp canh tác

  • Kế hoạch cây nông nghiệp (2018–2025): Ổn định diện tích lúa lai 222,61 ha; ngô lai 200,09 ha; sắn 250,00 ha; lạc 192,09 ha. Diện tích khoai lang giai đoạn 2018–2020 là 126,16 ha, sau năm 2021 chuyển đổi giảm còn 25,56 ha để nhường diện tích phát triển cây ăn quả lâu năm (Xoài tăng lên 85 ha, Bưởi tăng lên 152,86 ha, tổng diện tích cây lâu năm đạt 237,86 ha).
  • Mô hình kinh tế hộ:
    • Mô hình RVC (Rừng - Vườn - Chuồng): Bố trí cho các hộ vùng cao, không có mặt nước ao hồ; đỉnh đồi trồng rừng gỗ Keo lai, sườn thoải trồng cây ăn quả xen hoa màu (lạc, ngô), dưới chân đồi bố trí nhà ở và hệ thống chuồng trại nuôi nhốt gia súc cách ly.
    • Mô hình VAC (Vườn - Ao - Chuồng): Áp dụng tại vùng bằng và thấp; vườn trồng bưởi, xoài kết hợp rau xanh; chuồng nuôi gia súc; ao mặt nước thả cá trắm, cá chép, cá trôi.
  • Biện pháp sản xuất lâm nghiệp:
    • Trồng và kinh doanh rừng sản xuất: Lựa chọn cây Keo lai thuần loài, mật độ 1.600 cây/ha, chu kỳ kinh doanh 7 năm. Khai thác trắng theo khoảnh đối với diện tích keo đã đạt tuổi 7 (năm 2018 khai thác 61,31 ha) và tiến hành trồng lại ngay trong vụ sau.
    • Quản lý bảo vệ rừng: Thực hiện nghiêm túc Quyết định đóng cửa rừng tự nhiên năm 2014 đối với 917,93 ha rừng tự nhiên sản xuất và 409,28 ha rừng tự nhiên phòng hộ; khoán bảo vệ 1.329,48 ha rừng trồng phòng hộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh hiện trạng toàn diện về tài nguyên đất đai (4.671,62 ha) và rừng của xã Tú Sơn năm 2017, phân tách chi tiết cơ cấu 3 loại rừng và diện tích rừng trồng Keo lai theo 7 cấp tuổi.
  • Xây dựng phương án quy hoạch đất đai đến năm 2025 với tỷ lệ đất nông nghiệp đạt 88,01% (4.111,63 ha), giải quyết triệt để 1,49 ha đất trống chưa sử dụng (1,17 ha đất bằng và 0,32 ha đất đồi) để bổ sung vào quỹ đất ở và đất trồng cây lâu năm.
  • Định hình kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng hàng năm sang cây ăn quả có giá trị kinh tế cao (Xoài, Bưởi) với quy mô 237,86 ha và nâng diện tích nuôi trồng thủy sản lên 5,75 ha.
  • Thiết lập quy trình sản xuất kinh doanh rừng trồng Keo lai luân kỳ 7 năm với mật độ chuẩn 1.600 cây/ha, kết hợp biện pháp khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên theo chính sách đóng cửa rừng.

Nhóm giải pháp đề xuất

  1. Giải pháp kỹ thuật: Đưa giống lúa lai, ngô lai năng suất cao vào gieo trồng; áp dụng kỹ thuật trồng Keo lai mật độ 1.600 cây/ha; thiết kế khai thác trắng theo băng khoảnh đối với rừng keo tuổi 7 và trồng lại rừng ngay; triển khai mô hình RVC và VAC theo đặc thù địa hình từng thôn bản.
  2. Giải pháp thị trường và liên kết sản xuất: Phát triển chuỗi cung ứng gỗ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến giấy; thúc đẩy thương mại nông sản hàng hóa nội địa theo chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
  3. Giải pháp chính sách và quản lý: Thực hiện giao đất giao rừng gắn liền với quyền sử dụng đất; tăng cường phổ biến hương ước, quy ước bảo vệ rừng phòng hộ và phòng cháy chữa cháy rừng ở cấp xóm; đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm xã.
  4. Giải pháp vốn và công nghệ: Lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP; tạo điều kiện cho hộ gia đình tiếp cận vốn vay ưu đãi để đầu tư trồng rừng gỗ lớn và thâm canh cây ăn quả.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã vận dụng phương pháp tiếp cận quy hoạch lâm nông nghiệp cấp xã trên cơ sở gắn kết lý thuyết điều chế rừng và các công cụ kinh tế (SWOT, CBA) vào điều kiện đặc thù của một xã miền núi tỉnh Hòa Bình. Đề tài cung cấp phương án phân kỳ sử dụng đất chi tiết kèm biểu kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể giai đoạn 2018–2025, đóng vai trò làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho chính quyền địa phương trong công tác điều hành phát triển kinh tế nông thôn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về dữ liệu điều tra: Trữ lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn xã chưa được thăm dò và đánh giá trữ lượng cụ thể do thiếu phương tiện kỹ thuật chuyên sâu.
    • Về phạm vi tính toán tài chính: Các dự toán vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế cây trồng mới dừng lại ở mức khái quát định hướng cho cấp xã, phục vụ công tác lập kế hoạch ban đầu chứ chưa đi sâu vào phân tích dòng tiền chi tiết cho từng hộ nông dân cá thể.
    • Số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội chủ yếu kế thừa từ báo cáo thống kê hàng năm của UBND xã năm 2017 nên có độ trễ nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu khảo sát chi tiết trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm phục vụ quy hoạch hệ thống tưới tiêu chuyên dụng cho vùng chuyên canh cây ăn quả.
    • Xây dựng các tiểu dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi chi tiết cho từng mô hình canh tác RVC, VAC trên địa bàn các xóm trọng điểm.
    • Đánh giá sâu hơn về liên kết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ lâm sản gỗ keo đối với các cơ sở chế biến ngoài địa bàn huyện Kim Bôi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai, Kinh tế nông nghiệp, cũng như cán bộ kỹ thuật phụ trách công tác nông lâm nghiệp - địa chính tại các xã miền núi.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp xây dựng bảng cân đối luân chuyển đất đai và phân kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp xã từ hiện trạng đến năm mục tiêu.
    • Quy trình thiết kế mô hình canh tác kết hợp RVC cho hộ gia đình vùng núi dốc không có điều kiện mặt nước ao hồ.
    • Khung biểu tính toán kế hoạch khai thác, trồng dặm, chăm sóc và luân kỳ kinh doanh rừng trồng Keo lai mật độ 1.600 cây/ha.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Tú Sơn là bao nhiêu và cơ cấu đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ như thế nào trong năm 2017?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Tú Sơn là 4.671,62 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm 2.977,67 ha (tương đương 63,74% diện tích tự nhiên), bao gồm 1.238,91 ha đất rừng sản xuất và 1.738,76 ha đất rừng phòng hộ.

2. Phương án quy hoạch đến năm 2025 xử lý quỹ đất chưa sử dụng của xã như thế nào?
Trong tổng số 182,96 ha đất chưa sử dụng năm 2017, phương án quy hoạch đưa toàn bộ 1,17 ha đất bằng chưa sử dụng vào chuyển thành đất ở nông thôn, đưa 0,32 ha đất đồi núi chưa sử dụng vào trồng cây lâu năm, và giữ nguyên 181,47 ha núi đá không có cây rừng. Tổng diện tích đất chưa sử dụng giảm xuống còn 181,47 ha.

3. Loài cây lâm nghiệp chính được lựa chọn trong phương án quy hoạch là gì và mật độ trồng được xác định như thế nào?
Cây trồng lâm nghiệp chính được lựa chọn là Keo lai thuần loài, mật độ thiết kế là 1.600 cây/ha với chu kỳ kinh doanh 7 năm, áp dụng phương thức khai thác trắng theo khoảnh đối với diện tích đến tuổi và tiến hành trồng lại ngay sau khai thác.

4. Mô hình RVC được thiết kế và áp dụng cho đối tượng nào tại xã Tú Sơn?
Mô hình RVC (Rừng - Vườn - Chuồng) áp dụng cho các hộ gia đình ở vùng cao, không có ruộng nước và ao hồ. Cấu trúc mô hình gồm: rừng trồng Keo lai ở trên đỉnh và sườn cao; phía dưới thấp hơn là vườn cây ăn quả kết hợp cây hàng năm (ngô, lạc); dưới cùng là nhà ở và chuồng nuôi nhốt gia súc được xây dựng cách xa nhà ở để đảm bảo vệ sinh.

5. Định hướng quản lý đối với diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn xã trong giai đoạn quy hoạch là gì?
Toàn bộ 917,93 ha rừng tự nhiên sản xuất và 409,28 ha rừng tự nhiên phòng hộ được đưa vào diện bảo vệ nghiêm ngặt hàng năm, không tiến hành khai thác gỗ theo Quyết định đóng cửa rừng tự nhiên của Chính phủ năm 2014.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Phương đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ điều tra hiện trạng tài nguyên đất đai, rừng và kinh tế - xã hội tại xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Phương án quy hoạch giai đoạn 2018–2025 được xây dựng có căn cứ khoa học và pháp lý vững chắc, giúp tối ưu hóa cơ cấu sử dụng 4.671,62 ha đất tự nhiên thông qua việc phát triển 237,86 ha cây lâu năm và luân canh bền vững 320,98 ha rừng trồng Keo lai. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên, quy hoạch nông thôn mới và chuyển đổi cơ cấu sản xuất lâm nông nghiệp tại địa phương.