Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh tài nguyên thiên nhiên và diện tích rừng có xu hướng suy thoái, tình trạng xói mòn, rửa trôi đất cùng các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt diễn ra ngày một phức tạp. Tại các vùng nông thôn miền núi, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội còn gặp nhiều trở ngại do điều kiện sản xuất thô sơ, tập quán canh tác lạc hậu và công tác quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở còn thiếu tính chi tiết, đồng bộ.
Xã Tổng Cọt là xã vùng cao biên giới thuộc huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, có đường biên giới giáp Trung Quốc. Địa bàn xã đặc trưng bởi địa hình núi đá vôi hiểm trở, chia cắt phức tạp, thiếu nguồn nước mặt và phụ thuộc hoàn toàn vào nước mưa. Người dân địa phương 100% là đồng bào dân tộc Nùng, sản xuất nông lâm nghiệp là nguồn sống chính nhưng phương thức canh tác còn lạc hậu, tình trạng phá rừng, đốt nương làm rẫy vẫn diễn ra, dẫn tới nguy cơ suy thoái đất và gia tăng diện tích đất trống đồi núi trọc. Dù sở hữu quỹ đất chưa sử dụng tương đối lớn, địa phương vẫn chưa khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai cho các mô hình nông lâm kết hợp và kinh tế hộ gia đình.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Sầm Thị Mai, dưới sự hướng dẫn của ThS. Vi Việt Đức tại Trường Đại học Lâm nghiệp (Khoa Lâm học, Bộ môn Điều tra - Quy hoạch rừng), được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 2 nhiệm vụ:
- Điều tra, đánh giá, phân tích điều kiện cơ bản và tình hình quản lý sử dụng tài nguyên đất khu vực xã Tổng Cọt, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng làm cơ sở để phân bổ hợp lý quỹ đất lâm nông nghiệp.
- Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp xã Tổng Cọt, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2018 - 2025, tạo tiền đề phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương.
Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động sản xuất lâm - nông nghiệp và hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tổng Cọt.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Tổng Cọt, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Đề xuất phương án quy hoạch cho giai đoạn 2018 – 2025, dựa trên cơ sở tài liệu kiểm kê và số liệu điều tra hiện trạng các năm 2015 và 2017.
- Giới hạn nghiên cứu: Tập trung đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai và tài nguyên lâm nông nghiệp để xây dựng phương án bố trí không gian sản xuất, phân kỳ kế hoạch sử dụng đất và tính toán hiệu quả vốn đầu tư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp tiến trình phát triển của quy hoạch lâm nông nghiệp từ quy mô thế giới đến thực tiễn Việt Nam. Trên thế giới, các nền tảng được đề cập bao gồm: nghiên cứu hệ thống du canh của Conklin (1957); lịch sử quy hoạch vùng từ thế kỷ XVII theo Orschowy; phương pháp khai thác "phân kì lợi dụng" của H. Cotta (1816); phương pháp "bình quân thu hoạch"; phương pháp "lâm phần kinh tế" của Judeich (cuối thế kỷ XIX); Đạo luật sử dụng đất đai của bang Wisconsin (Mỹ, 1929) và chuỗi hội nghị của FAO phối hợp với Hội đồng Nông nghiệp châu Âu từ năm 1967. Tại Việt Nam, nghiên cứu kế thừa các mốc lịch sử quy hoạch từ thời Pháp thuộc, giai đoạn thống kê trữ lượng miền Bắc (1958 - 1959), các công trình nghiên cứu sử dụng đất tổng hợp bền vững của Nguyễn Xuân Quát (1996), phương pháp quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân của GS.TS Trần Hữu Viên (1999), các đề tài điều chế rừng tự nhiên (Trần Hữu Viên, 2010 - 2015), quy hoạch chuyển hóa rừng trồng Mỡ và Sa Mộc (PGS.TS Vũ Nhâm, 2006 - 2010), cùng kinh nghiệm triển khai Chương trình Hợp tác Phát triển Nông thôn Miền núi Việt Nam - Thụy Điển (1996 - 2001) và ứng dụng công cụ PRA tại Lào Cai, Hà Giang của Bùi Đình Toái và Nguyễn Hải Nam (1998).
Cơ sở pháp lý thực hiện quy hoạch dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm: Hiến pháp năm 2013; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2014; Luật Lâm nghiệp năm 2017 (Luật số 16/2017/QH14); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quyết định số 124/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ; Nghị định số 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với giảm nghèo bền vững; Thông tư số 09/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Quyết định số 434/QĐ/QLR của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn bản số 2434/BNN-TCLN năm 2017 và chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên năm 2014 của Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa kỹ thuật điều tra lâm nghiệp và công cụ phân tích kinh tế:
- Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Tiếp nhận báo cáo thống kê kinh tế - xã hội định kỳ, báo cáo tổng kết hàng năm của UBND xã Tổng Cọt, kết quả kiểm kê đất đai năm 2017 và hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng rừng dạng số và giấy.
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) để thu thập ý kiến cán bộ xã và các hộ dân tại 14 xóm.
- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp và điều tra chuyên đề: Trực tiếp kiểm tra thực địa các loại hình rừng, đất rừng, trữ lượng và diện tích; điều tra chuyên đề về điều kiện lập địa, tình hình tái sinh tự nhiên, sâu bệnh hại, lâm sản ngoài gỗ và mạng lưới đường vận chuyển.
- Phương pháp xử lý dữ liệu và phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) làm căn cứ hoạch định giải pháp.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường:
- Phương pháp tĩnh: Xác định tổng lợi nhuận ($P = TN - CP$) và tỷ suất lợi nhuận ($P_{CP} = P/CP$).
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi nhuận động (CBA): Sử dụng phần mềm Excel tính toán các chỉ tiêu tài chính chiết khấu theo thời gian gồm Giá trị hiện tại thuần (NPV), Hệ số thu nhập trên chi phí (BCR) và Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này khái quát các giai đoạn phát triển của quy hoạch lâm nông nghiệp trên phạm vi quốc tế và trong nước. Tác giả phân tích các chính sách then chốt của Nhà nước đối với công tác giao đất giao rừng, tái cơ cấu nông nghiệp và bảo vệ rừng phòng hộ. Đồng thời, chương 1 làm rõ các đặc thù của quy hoạch lâm nông nghiệp tại vùng cao: địa hình chia cắt phức tạp, giao thông cách trở; đối tượng quản lý từng tồn tại trạng thái "vô chủ"; cây trồng lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (từ 8-10 năm đối với gỗ nhỏ đến hàng chục năm đối với gỗ lớn, cây đặc sản); cơ cấu dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số và nguồn lực cán bộ quy hoạch tại cơ sở còn hạn chế.
Chương 2: Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 2 cụ thể hóa 2 mục tiêu nghiên cứu thành hệ thống nhiệm vụ chi tiết: điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng đất đai và rừng năm 2017; xác định phương hướng, chỉ tiêu quy hoạch; phân bổ chỉ tiêu đất đai giai đoạn 2018 - 2025; phân kỳ kế hoạch thành hai giai đoạn (2018 - 2020 và 2021 - 2025); thiết lập biện pháp kỹ thuật canh tác nông nghiệp, chăn nuôi, lâm sinh; dự toán vốn đầu tư và phân tích hiệu quả tài chính. Chương này đồng thời trình bày chi tiết các công thức toán kinh tế tĩnh và động được áp dụng để lượng hóa hiệu quả dự án.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thực địa và phương án quy hoạch cụ thể:
- Phân tích điều kiện cơ bản: Xã Tổng Cọt có diện tích 3.093,2 ha, nằm cách trung tâm huyện Hà Quảng 27 km về phía Đông; khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi cao với nhiệt độ trung bình 20 - 24°C, lượng mưa bình quân 1.565 mm/năm (78% lượng mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9), mùa khô xuất hiện sương muối kéo dài gây hạn hán và thiếu nước sinh hoạt. Thổ nhưỡng gồm 3 nhóm chính: đất nâu đỏ trên đá mácma bazơ (Fl), đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv) và đất đỏ vàng trên đá sét (Fs). Toàn xã có 2.438 nhân khẩu, 530 hộ phân bố ở 14 xóm, 100% là dân tộc Nùng; lực lượng lao động nông nghiệp chiếm 100%. Cơ sở hạ tầng có 15 km đường trục chính là đường đất, 4 công trình kênh mương thủy lợi, 3 hồ treo và 31 bể chứa nước mưa.
- Hiện trạng đất đai và rừng (2017): Đất nông nghiệp chiếm 2.315,75 ha (74,87%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 572,98 ha, đất lâm nghiệp là 1.742,63 ha (100% là rừng phòng hộ gồm 1.687,35 ha rừng tự nhiên và 55,28 ha rừng trồng Thông; hoàn toàn không có rừng sản xuất và rừng đặc dụng); đất phi nông nghiệp chiếm 42,36 ha (1,37%); đất chưa sử dụng còn 735,09 ha (23,76%), bao gồm 636,77 ha đất đồi, 96,21 ha đất bằng và 2,11 ha núi đá không có rừng.
- Phương án quy hoạch và phân kỳ sử dụng đất: Chuyển dịch triệt để quỹ đất chưa sử dụng sang đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất phi nông nghiệp theo 2 kỳ kế hoạch (2018 - 2020 và 2021 - 2025).
- Kế hoạch sản xuất nông - lâm nghiệp: Duy trì diện tích lúa 18,23 ha bằng giống lúa lai; cơ cấu lại cây màu hàng năm (225 ha Ngô, 175 ha Đỗ tương, 140,5 ha Lạc, 6,88 ha Khoai lang và rau màu); phát triển 107,37 ha cây ăn quả (Mận, Xoài, Bưởi, Quýt); quy hoạch 50 ha xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung; trồng mới 531,77 ha rừng sản xuất bằng loài cây Lát hoa và Hồi; thực hiện bảo vệ nghiêm ngặt 1.742,63 ha rừng phòng hộ hiện có.
- Dự toán kinh phí và hiệu quả: Tính toán chi phí đầu tư cho 1 ha hoa màu, cây ăn quả, suất đầu tư trồng và chăm sóc rừng theo Định mức 38 kinh tế kỹ thuật lâm sinh, chi phí bảo vệ rừng từ năm thứ 4 trở đi và lập hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng về quy hoạch sử dụng đất
Phương án quy hoạch đã chuyển đổi toàn bộ 732,98 ha đất bằng và đất đồi chưa sử dụng sang phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng đến năm 2025:
| STT |
Loại đất |
Mã |
Hiện trạng 2017 (ha) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Quy hoạch 2025 (ha) |
Cơ cấu 2025 (%) |
Biến động (+/- ha) |
Nguồn gốc biến động |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.315,75 |
74,87 |
3.002,52 |
97,07 |
+686,77 |
Chuyển từ đất chưa sử dụng |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
572,98 |
18,52 |
727,98 |
23,53 |
+155,00 |
Lấy từ đất đồi và đất bằng |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
565,61 |
18,29 |
570,61 |
18,45 |
+5,00 |
Thêm đất cỏ chăn nuôi (5 ha) |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
18,23 |
0,59 |
18,23 |
0,59 |
0,00 |
Giữ nguyên diện tích |
| - |
Đất cỏ chăn nuôi |
COC |
0,00 |
0,00 |
5,00 |
0,16 |
+5,00 |
Chuyển từ đất đồi chưa SD |
| - |
Đất cây hàng năm khác |
HNK |
547,38 |
17,70 |
547,38 |
17,70 |
0,00 |
Giữ nguyên diện tích màu |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
7,37 |
0,24 |
107,37 |
3,47 |
+100,00 |
Trồng cây ăn quả mới |
| - |
Đất xây dựng trang trại |
- |
0,00 |
0,00 |
50,00 |
1,62 |
+50,00 |
Chuyển từ đất bằng chưa SD |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.742,63 |
56,34 |
2.274,40 |
73,53 |
+531,77 |
Trồng mới rừng sản xuất |
| - |
Rừng sản xuất |
RSX |
0,00 |
0,00 |
531,77 |
17,19 |
+531,77 |
Lấy từ đất đồi chưa SD |
| - |
Rừng phòng hộ |
RPH |
1.742,63 |
56,34 |
1.742,63 |
56,34 |
0,00 |
Duy trì bảo vệ |
| 1.3 |
Mặt nước nuôi trồng thủy sản |
NTS |
0,14 |
0,005 |
0,14 |
0,005 |
0,00 |
Giữ nguyên hiện trạng |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
42,36 |
1,37 |
88,57 |
2,86 |
+46,21 |
Chuyển từ đất bằng chưa SD |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
13,40 |
0,43 |
26,61 |
0,86 |
+13,21 |
Mở rộng đất ở |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
24,89 |
0,80 |
55,89 |
1,81 |
+31,00 |
Hạ tầng công cộng, quốc phòng |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, nghĩa địa, sông |
- |
4,07 |
0,14 |
6,07 |
0,19 |
+2,00 |
Bổ sung theo quy hoạch |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
735,09 |
23,76 |
2,11 |
0,07 |
-732,98 |
Khai thác gần như toàn bộ |
| - |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
96,21 |
3,11 |
0,00 |
0,00 |
-96,21 |
Chuyển sang trang trại và PNN |
| - |
Đất đồi chưa sử dụng |
DCS |
636,77 |
20,59 |
0,00 |
0,00 |
-636,77 |
Chuyển sang RSX và cây ăn quả |
| - |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
2,11 |
0,07 |
2,11 |
0,07 |
0,00 |
Giữ nguyên trạng |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
3.093,20 |
100,00 |
3.093,20 |
100,00 |
0,00 |
- |
Kế hoạch phân kỳ thực hiện:
- Giai đoạn 2018 – 2020: Đưa 236,77 ha đất đồi chưa sử dụng vào trồng rừng sản xuất (231,77 ha) và đất cỏ chăn nuôi (5 ha); chuyển đổi 60 ha sang trồng cây ăn quả; chuyển 30 ha đất bằng chưa sử dụng làm trang trại chăn nuôi và 46,21 ha sang đất phi nông nghiệp. Đất chưa sử dụng giảm xuống còn 322,11 ha.
- Giai đoạn 2021 – 2025: Hoàn thành trồng tiếp 300 ha rừng sản xuất trên diện tích đất đồi chưa sử dụng còn lại (đạt tổng 531,77 ha rừng sản xuất); mở rộng thêm 40 ha cây ăn quả (đạt 100 ha); hoàn thiện thêm 20 ha đất trang trại (đạt 50 ha); đưa toàn bộ đất bằng và đất đồi chưa sử dụng vào khai thác, chỉ còn lại 2,11 ha núi đá không có rừng.
Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế cây trồng nông nghiệp
Tổng chi phí đầu tư và lợi nhuận ước tính trên 1 ha đối với các loại cây hoa màu trong chu kỳ 8 năm (2 vụ/năm) được tác giả tổng hợp cụ thể:
| Loài cây trồng |
Chi phí 1 vụ (đồng) |
Chi phí 1 năm (2 vụ) (đồng) |
Chi phí cả kỳ 8 năm (đồng) |
Thu nhập 1 vụ (đồng) |
Lợi nhuận 1 vụ (đồng) |
Lợi nhuận cả kỳ 8 năm (đồng) |
| Lúa lai |
28.285.000 |
56.570.000 |
452.560.000 |
42.000.000 |
13.715.000 |
219.440.000 |
| Lúa Khang dân |
28.285.000 |
56.570.000 |
452.560.000 |
35.750.000 |
7.465.000 |
119.440.000 |
| Ngô |
34.240.000 |
68.480.000 |
547.840.000 |
50.400.000 |
16.160.000 |
258.560.000 |
| Đỗ tương |
27.500.000 |
55.000.000 |
440.000.000 |
60.000.000 |
32.500.000 |
520.000.000 |
| Lạc |
35.055.000 |
70.110.000 |
560.880.000 |
57.500.000 |
22.445.000 |
359.120.000 |
| Khoai lang + rau màu |
27.700.000 |
55.400.000 |
443.200.000 |
40.000.000 |
12.300.000 |
196.800.000 |
| Tổng cộng |
181.065.000 |
362.130.000 |
2.897.040.000 |
285.650.000 |
104.585.000 |
1.673.360.000 |
Cây Đỗ tương và Lạc là hai cây trồng mang lại tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong nhóm hoa màu (Đỗ tương đạt lợi nhuận 32.500.000 đồng/ha/vụ; Lạc đạt 22.445.000 đồng/ha/vụ).
Đối với sản xuất lâm nghiệp:
- Trồng mới 531,77 ha rừng sản xuất bằng 2 loài cây: Hồi (mật độ 500 cây/ha, chu kỳ kinh doanh 30 năm) và Lát hoa (mật độ 830 cây/ha, chu kỳ kinh doanh 20 năm).
- Chi phí bảo vệ rừng trồng mới từ năm thứ 4 trở đi áp dụng theo Định mức 38 với đơn giá 150.000 đồng/công, mức lao động 7,28 công/ha/năm (chi phí bảo vệ tương đương 1.092.000 đồng/ha/năm). Duy trì công tác khoán bảo vệ đối với 1.742,63 ha rừng phòng hộ hiện hữu.
Các giải pháp đề xuất
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện: giải pháp chính sách (đẩy mạnh giao đất, giao rừng có sự tham gia của người dân); giải pháp tổ chức quản lý (kiện toàn bộ máy quản lý lâm nghiệp xã, tăng cường phối hợp với kiểm lâm địa bàn); giải pháp kỹ thuật (chuyển đổi giống cây trồng năng suất cao như ngô lai, lúa lai, tuân thủ quy trình lâm sinh đối với Hồi và Lát hoa); giải pháp vốn (lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn vay ưu đãi ngân hàng chính sách); giải pháp khoa học công nghệ (chuyển giao kỹ thuật canh tác trên đất dốc, hệ thống tưới tiết kiệm) và giải pháp thị trường (tìm kiếm đầu mối bao tiêu nông lâm sản, phát triển kinh tế cửa khẩu sang Trung Quốc).
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã xây dựng được phương án quy hoạch cụ thể cấp xã trên cơ sở gắn kết chặt chẽ các chỉ tiêu sử dụng đất với điều kiện lập địa vùng cao núi đá vôi. Đề tài khắc phục tình trạng thiếu hụt quy hoạch chi tiết tại cấp hành chính cơ sở, đưa ra giải pháp cân bằng giữa nhiệm vụ bảo vệ môi trường phòng hộ và phát triển sinh kế cho đồng bào dân tộc Nùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực địa:
- Địa bàn nghiên cứu có địa hình núi đá chia cắt phức tạp, giao thông cách trở vào mùa mưa, dẫn đến số liệu điều tra ngoại nghiệp tại một số khu vực vùng sâu phải dựa vào phương pháp kế thừa và ước lượng.
- Trình độ dân trí của người dân không đồng đều, gây khó khăn nhất định trong quá trình thu thập thông tin định tính qua phương pháp PRA.
- Nghiên cứu tập trung lập kế hoạch phân kỳ trong giới hạn thời gian 2018 – 2025, trong khi các loài cây lâm nghiệp chủ lực (Lát hoa, Hồi) có chu kỳ kinh doanh dài hơn nhiều (20 - 30 năm), nên việc hạch toán tài chính trong kỳ mới dừng ở giai đoạn trồng, chăm sóc và bảo vệ ban đầu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản bao gồm:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng thực tế và diễn biến sâu bệnh hại của các loài cây trồng mới (Lát hoa, Hồi, các giống ngô lai) trên các tiểu vùng lập địa đất dốc của xã.
- Hoàn thiện mô hình tính toán tài chính động (NPV, IRR, BCR) xuyên suốt toàn bộ chu kỳ khai thác sản phẩm chính của rừng trồng sau năm 2025.
- Nghiên cứu sâu hơn về chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông lâm nghiệp thông qua thương mại tiểu ngạch và chính ngạch qua biên giới Việt - Trung.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng phương án quy hoạch lâm nông nghiệp cấp xã.
- Cán bộ địa chính, nông lâm nghiệp cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên tương đồng trong việc lập kế hoạch sử dụng đất và xây dựng đề án tái cơ cấu sản xuất nông thôn mới.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu phân kỳ sử dụng đất chi tiết theo từng tiểu loại đất và quy trình áp dụng Định mức 38 kinh tế kỹ thuật lâm sinh để tính toán chi phí trồng, chăm sóc rừng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng cơ cấu đất đai xã Tổng Cọt năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2017, xã Tổng Cọt có tổng diện tích tự nhiên là 3.093,2 ha. Đất nông nghiệp chiếm 2.315,75 ha (74,87%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 1.742,63 ha nhưng 100% là rừng phòng hộ (hoàn toàn không có rừng sản xuất). Quỹ đất chưa sử dụng còn rất lớn với 735,09 ha (chiếm 23,76%), chủ yếu là đất đồi chưa sử dụng (636,77 ha) và đất bằng chưa sử dụng (96,21 ha).
2. Mục tiêu chuyển dịch đất đai của xã Tổng Cọt đến năm 2025 được xác định ra sao?
Đến năm 2025, diện tích đất nông nghiệp tăng từ 2.315,75 ha lên 3.002,52 ha (tăng 686,77 ha). Đất lâm nghiệp tăng lên 2.274,4 ha (tăng 531,77 ha để hình thành diện tích rừng sản xuất). Đất phi nông nghiệp tăng từ 42,36 ha lên 88,57 ha (tăng 46,21 ha). Diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 735,09 ha xuống chỉ còn 2,11 ha (núi đá không có rừng).
3. Hai loài cây lâm nghiệp chính được lựa chọn trồng mới là cây gì, mật độ và chu kỳ kinh doanh bao nhiêu?
Hai loài cây lâm nghiệp được lựa chọn là cây Lát hoa và cây Hồi. Cây Lát hoa được trồng với mật độ 830 cây/ha, chu kỳ kinh doanh khai thác là 20 năm. Cây Hồi được trồng với mật độ 500 cây/ha, chu kỳ kinh doanh là 30 năm.
4. Trong các loại cây hoa màu hàng năm, cây trồng nào đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trên 1 ha?
Theo kết quả tính toán chi phí và thu nhập cho 1 vụ, cây Đỗ tương mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với lợi nhuận đạt 32.500.000 đồng/ha/vụ (thu nhập 60.000.000 đồng, chi phí 27.500.000 đồng), tiếp theo là cây Lạc với lợi nhuận đạt 22.445.000 đồng/ha/vụ (thu nhập 57.500.000 đồng, chi phí 35.055.000 đồng).
5. Định hướng quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi của xã Tổng Cọt giai đoạn 2018 – 2025 được bố trí như thế nào?
Quy hoạch bố trí 50 ha đất bằng chưa sử dụng để xây dựng hệ thống trang trại chăn nuôi tập trung rải rác tại các xóm (kỳ 2018 - 2020 xây dựng 30 ha, kỳ 2021 - 2025 bổ sung 20 ha); dành 5 ha đất đồi chưa sử dụng làm đất trồng cỏ phục vụ chăn nuôi. Định hướng chuyển dần từ chăn nuôi thả rông sang chăn nuôi trang trại an toàn sinh học, có hệ thống xử lý chất thải hợp vệ sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sầm Thị Mai đã giải quyết bài toán quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản xuất lâm nông nghiệp tại xã vùng cao biên giới Tổng Cọt, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2018 – 2025. Bằng phương pháp điều tra thực địa kết hợp phân tích ma trận SWOT và công cụ toán kinh tế, đề tài đã đề xuất phương án chuyển đổi hiệu quả 732,98 ha đất chưa sử dụng để hình thành 531,77 ha rừng sản xuất, 100 ha cây ăn quả và 50 ha trang trại chăn nuôi. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu số liệu chi tiết, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý tài nguyên và định hướng sinh kế bền vững tại địa phương.