ĐẶT VẤN ĐỀ. "Nước Cộng hoà dân chủ nhân dan Lào (CHDCND Lào) nằm, rên fin đảo Đông Dương, dân số khoảng 6.000 người (2 thành 1 mi và Thủ đô Vieng Chan, bao gồm như sau; Miền bắc có. tiển truẩg;có 5 tinh và miễn nam có 4 tỉnh. Khí hậu của nước Lào có hai mùa ế đậu, mùa mưa và mùa khô, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến thần mùa khố Đất đầu từ tháng 11 đến tháng4.
trung bình khoảng 20- 45°. Luging mưa tính trung bình khoảng 1500 - 2500 mm/nam. Diện nước Lão là 236.800 km? (23,680,000 ha), diện tích rừng có khoảng, ha chiếm 47% điện tích cA nước. 4 So với nhiều nước trên thế.
giới, do mật độ dan hp nên tài nguyên. rừng của nước Lào còn tương đối phong phú và trong Nhiều khu rùng, tổ thành thực vật và động vật rừng còn tương đối biàu cả.VỀ N lượng loài lăn số lượng cá thé, Theo tài liệu Le comte ) và Vidal (1959 ở Lào có khoảng ) 10.000 loài thực vật và cố khoảng 10.000 Jlöài động vật. Tuy nhiên do xu thé dan số dang tang nay (2.3 %) thì nguy cơ mất rừng và suy giảm về tính đa dạng si trofg các Khử rùng sẽ một ngày tăng lên H4 1. Các kiểu rừng ở Lào.
a Dic điểm cid kiểu rừng ở Läð so với cùng loại rừng ở các nước lân cận có thể khác nh: loài thục vật, bởi vì ở Lào không có biển, phần lớn chi có các sông suối, điều đó rất ảnh hưởng đến trang mùa, độ ẩm không khí 1. Điện tích và loại rừng. ^eQ * Diện tích rừng ở Lào hiện nay có kboảng 11. ed Phan thành 5 loại rừng như sau: A ể = Rimg bảo tồn (Conservation Forests).
ay ey 'Rừng phòng hộ (Protection Forests). "Rừng sản xuất (Production Forests). ^ Rừng tái sinh tự nhiên (phục hồi tự nhiên) ( abiltated Forests). Rừng nghèo (Degraded Forests or yy "Rừng là vàng, nếu con người biết bảo vệ, sử dung thì rừng rất quý"" 9 OL witts chi ich Lam nghiệp là một ngành ng của nd kinh tế quốc dan.
Đối tượng sản xuất, kinh doanh của lắm nghiệp là tài pguyên rừng, bao gồm rừng. và đất rừng. Tác dụng của lâm nghiệp đối với nến. kinh tế có nhiều mat, không chỉ cung cấp lâm, đặc sản.đe ng giữ đất, giữ nước và phòng.
Rừng ở nước Lào phân bố: đều, điệu kiện tự nhiên, kinh tế xã hội rất khác nhau và nhu cầu của. la phương và các ngành kinh tế khác đối với. lâm nghiệp cũng khofig giống nhau, Vi vậy céin phải tiến hành quy hoạch lâm. ụ lý Về mật không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất theo các cấp quản lý lãnh thổ và quản.
làm Eơ, sở cho việc lập kế hoạch, định hướng cho sản iệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc. „ cho xuất khẩu và cho đời giống nhân dan, đồng. 1g có lợi khác của rừng. jg của nhân loại chỉ có th tổn tại khi các hệ sinh thi tạo và phát triển.
nương ry, du canh, du cu, chiến tranh. đã làm cho chóng, diện tích rừng bị giảm đi rõ rệt, hậu qủa xấu. hội loài người rất lớn: La lụt, hạn hán, sat lở đất fa ng xây ra ‘trong nhiều năm gần day, đời sống của người dan nee ong vòng nghèo đối. Tinh trạng đó phần lớn là do vấn để quyhogch rừng chữa hợp lý.
Đứng, trước thực tế đó vấn đẻ đặt ra là cần thiết ach ftnŠ sao cho có hiệu qủa, bảo vệ lâu bén tài nguyên thiên nhiên và môitrường sinh. Trải qua một thời gian đài khai thác chọn. nhiều lần không đúng qui trình kỹ thuật, không đảm bảo luân kỳ để rừng kịỡ phục hồi, đến nay rừng ở nước Lào đã bị giảm sút nghiêm (rong cŠ vẻ sốlượng và chất lượng. Diện tích rùng nghèo kiệt đang ngày càng Các điện tích rừng non phục hổi sau khai thác và sau nương rẫy cũng chiếm.
moval tích rất lớn. “Trong quy hoạch tim nee thon miễn núi, vấn để đặt lên hàng déu là quy hoạch: cấp 3ã CÓ sự tham gia của người dân nhằm giúp người dan có thể tự quản lý rửng một cách hợp lý và có hiệu quả trên nguyên tác bến. ảo đảm hài hod giữa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội và môi trường sinh thái. Peg Cuộc sống của người da chủ yếu đựa vào sản xuất lâm nghiệp, do đó.
nông lâm nghiệp một cách liên hoàn, chọn lựa được tập đoàn cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện địa phương và kinh tế thị trường. “Trong những nam gần day, Đăng và nhà nước Lào đã và. iệc bảo vệ phát triển rừng tự nhiên. Tuy nhiên các biện pháp quy hoạch uôi phục hồi, nuôi dưỡng rùng, xúc tiến tổ sinh rừng tự nhị i nhiều hạn chế, đặc biệt là cơ si Khoa học của các biện “Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi th lâm nghiệp xã Bak Khum Kham, huyện Thong, tỉnh SaVanNaKhet, Lao” và làm cơ sở xây dựng Luận van thạc sĩ: Ỷ— ~x Y 'CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Quy hoạch rừng là mộtlĩnh vực tương đối “at ánli bảo 2.
Trên thé giới 2. Những quan niệm về quản lý rừng bến vững. wy vệ, sử dụng và phát triển rừng Quan lý rừng bền vững dé cập đến khía. ÔN» xi «con dụng các nguồn tài nguyên rừng phục vụ các ayx3 hội và việc đáp ứng các nhu cầu đó phải được diễn ra một cách thường Xuyên, liên tục và én định.
Quản lý rừng lâu bền bao hầm các qt công nghệ, chính sách và hoạt động, nhằm hội nhập những nguyên. MB, xã HỒ Mới các mới quan tâm về môi trường sao cho có thể đồng thị. + Duy trì và nâng cao sự phụé Wy sẵn xuất. © + Có thể chấp nhận 'Nồi cách khác, loại vig nếu như cách sử dì căn đổÏVé mặt xã hội, có cơ sở về mat môi trường, được chấp nhận chính trị, có tính khả thi vé mặt kỹ thuật và phù hợp về mat kỉ * Sử dụng.
+ Có thể đáp ứng về mặt kinh tế ~ Quản lý rừng bền vững là quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh lợi dụng rừng một cách tổng hợp nhằm khai thác sec cv nguyên khí hậu, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật một cách tối da hợplý đỗng thời duy trì tiêm năng của các nguồn tài nguyên đó một cách ổn dinky dài và phát huy những lợi ích trước mắt, làm cơ sở ra những lợi ích lớn hơn tong ning lá id ~ Quản lý rùng bên vững là quá tình hoạt độn phúc tạp trong sin xuất kinh doanh lâm nghiệp có liên quấn đến chính sfeb va đất dai, tài nguyên ring, đi kiện tự nhiên, điêu kiện kin (x hội và môi trường. Quản lý rừng "bên vững chỉ có thể đạt được khí chúng ta kết hợp hài hoà giữa các yếu tố về chính sách, tế, xã hội tÑ mộ trường, nghĩa là đạt được những mục tiêu về kinh. à môi trường trước mắt, đồng thời cũng cđảm bảo phát trién bên © ; ~ Quản lý rimgsbén vững là một vấn dé phức tạp, dé cập tới nhiều khía cạnh khác nhau và €hịu ảnh huởng Hiột cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều yếu tổ. Vì vậy, nhữấg giải Đáp qui lý sử dụng rừng bên vững phải được xây dạng dy trên các quan điển ng bợp toàn điện và hệ thống lâm sản gỗ và các loại lam sản ngoài gỗ với các môi trường.
Các mô hình sử đụng đất đều phải kết hợp hài hoà iệp với các ngành kinh tế khác theo phương thức + Hai là, kết hợp hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội và môi trường sinh thái + Ba là, đáp ứng được nhủ cầu trước mắt song đồng tiốẾ Ni duy tt) được giá tri di truyền và năng suất tương lai của rừng, đảm bảo lợi đâi, không gây ra nhiều tác động tiêu cực đối với môi trường S;8h thái es + Bốn là, kết hợp hài hoà giữa các ưu tiên quốc xãhội với nhu cẩu, nguyện vọng của người dan với cộng đồng. J—~ = Tinh bên vũng: Bao gồm các hoạt động s ệu của ing năng xuất song phải đảm bảo được sự ổn định và bên gale vican bằng về sinh thái. Muốn dat được điều đó cần chứ trọng: + Duy trì sự cân bằng dinh dưỡng. + Áp dụng các hệ thống NLKH.
© Sử dung các tập đoàn cây đa mye đích và cay Blo vệ dat, cay cố định dam, cây bản địa. xy Xay đựng lựa chọn các mố hình tổng hợp,về các he thong và kỹ thuật canh tác đất đốc trên cơ sở có n ORE đồng tham gia - Phát triển lâu bên. lồn tài ngưyêh: Là hoạt động kinh tế đáp ứng các nhu cầu của hiện tại tà bhai tới khả năng tái tạo của các thế hệ mai sau nhằm dim cấu riêng của người dan. Nếu coi lâm nghiệp là mã ling đầu mà không quy hoạch rừng và đất rừng hợp lý thi Min xuất lâm nghiệp sẽ không có hiệu quả.
FAO 1980, thông báo 0nh hình sử dụng đất lâm nghiệp toàn thế giới với loại hình quản cạnh và du canh đạt tới 45 %. Tỷ lệ này quá lớn đã hạn chế 2. Những nghiên cứu liên quan đến quản lý rừng bền văng "rước day, trên thế giới có 17,6 tỷ ha rừng thì hiện nay chỉ cồ 4y ha. Mỗi năm, tính trung bình điện tích rừng nhiệt đới bị thu, triệu hi diện tích rừng trồng chỉ bằng 1/10 diện tích rừng bị mất, đó là € = dang của rừng trồng và việc phát huy vai trò của nó rấtHạn chế.
am trong thời gian này Chau Phi mất 37 triệu pH — lâu nhđtđà Xuha A Thái bình dương trong thời gian từ 1976- 1980 m: rừng. Se i ng i ne 3 mt lg uộc chiến tranh thế giới lần thứ3, UNDP và ngân hàng thế gi0j(World bank)=4 với tốc độ phá rừng như hiện nay thì đến năm 2000 thế giới sẽ mất.Ld1225 triệu ha đất trồng trot. Do nạn phá rừng nên tinh trạn; đất diy sa mạc hoá ngày. càng diễn ra nghiêm trọng.
Hiện nay có hon 875 triệu người phải sống ở vùng sa mạc hoá, sa mạc hoá đã làm mất đi 26 tỷ đô la củã giá trị sàn phẩm mỗi năm. Cũng do xới mòn hàng năm thé giới mat đ khoảng 12 tỷ tấn đất, với lượng đất mất đi lớn như vay có thể sản xhất ra khoảng 50 triệu tấn lương thực mỗi năm. Hàng ngần hồ chứa n 1g nhiệt đới đang bị cạn dần, tuổi tho của nhiều công trình thuỷ điện của vùng nhiệt Mới đang bị rút ngắn [5] ‘Tinh trạng mat gia trên thế giới cũng chính là do việc QUSD rùng và đất img bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người dân.