CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE THUE TOI THIEU TOÀN CAU 1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm nào trên thé giới thông nhật về thuế, đứng ở các góc độ khác nhau của mỗi nhà kinh tế lại có một khái niém khác nhau. Từ điển Luật học Việt Nam đưa ra định nghĩa thuê là “khoản thu của ngân sách nhà nước không hoàn trả và không mang tinh đối giá, đo cơ quan quyên lực nhà nước quy dink”. Theo nha nghiên cứu khác, thuê là một khoản nộp bat buộc ma các thể nhân và pháp nhân có ng†ĩa vụ phải thực biện đôi với Nha nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối Theo quan điểm của Các Mác: “Thuế là cơ sở kinh té của bộ may nhà nước, là thit đoạn đơn giản dé kho bạc thu được tiền hay tài sản của người đân dé ding vào việc chỉ tiêu cña nhà nước””. Bằng cách định nghĩa khác, các nhà nghiên cứu kính tế cho ring “Thuế là một hình thức phân phối thu nhập tài chính của nhà nước dé thực hiện chức năng của minh, dựa vào quyén lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thăng due của xã hội một cách cưỡng chế và không hoàn lại `" Tai Việt Nam, căn cứ theo Khoản 1 Điêu3 Luật Quản lý thuê 2019: “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tô chức, hỗ gia đình hộ kinh doanh ca nhân theo quy đình của các luật thuế.
” Những khái niệm về thuê nêu trên mới nhân 3 Các Mic, Ang ghen Tuyin tip, Tip 2, Neb. Sựthệt, Ha Nội, 1961. * Taxation Law in Australia. Geoffrey LaÌeseeet, Cynthia Coleman Butterworths, 1997.
8 mạnh một chiêu theo quan niêm của tùng góc độ khác nhau, nên chưa day đủ và chính xác được bản chat của thuê. Dén nay, tuy chưa có một định nghĩa vệ thuê thông nhật, nhung mét nội dung vẫn hoàn toàn thông nhất, đều khang dinh thuê gắn liền với nhà nước, và quyên thu thuê thuộc về nhà nước, từ đó, gián tiếp khang đính ngiĩa vụ nộp thuê của người dân Việc xác đính các đặc điểm của thuê giúp nhận điện rõ trong các hình thức thu nhập tai chính Thứ nhất, thuê có tinh pháp lý cao. Trước hết, thuê là ngiữa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong hiên pháp - Đạo luật gốc của một quốc gia. Thử hai, thuê mang tính bat buộc.
Nhà nước thực hiện phương thức phân phối và phân phố: lại tông sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thức thuê, mà kết quả của nó là một bô phận thu nhập của người nộp thuê được chuyên giao bắt buộc cho Nhà nước ma không kèm theo bat ky một sự cap phát hoặc những quyên lợi nao khác cho người nộp thuê. Thứ ba, thuê mang tính không hoàn trễ trực tiếp. Dựa vào đối tương chiu thuê và đối tượng nộp thuê có thể phân chia thuê thành 02 loại, gồm có: thuê trực thu và thuê gián thu. Thuê trực thu là loại thuê ma người chịu thuê đông thời là người nộp thuê, điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tai sẵn của người nộp thuê, ví du: thuê thu nhập cá nhân, thuê thu nhập doanh nghiép.
Thuê gián thu là thuê điều tiết gián tiếp thông qua giá ca hàng hóa dich vụ, người nộp thuê không phải là người chiu thuê, ví du: thuê giá trị gia tăng thuê tiêu thụ đặc biệt,. Thuê thu nhập doanh nghiép là loại thuế trực thu đánh vào các tổ chức kinh doanh có thu nhập nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, gop phân thúc day sản xuất kinh doanh phát triển và tăng thu cho ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập doanh nghiệp tac động của nhiêu nhân tô trong xã hội như. phân phối lại thu nhập, khả nang khai thác thu Init vốn dau tư, việc đi chuyển vốn và có thê làm thay đổi cơ câu nên kinh tế.
Do sự tác đông to lớn của thuê thu nhập doanh nghiệp đôi với các nhân tổ trên, việc hoàn thiện pháp luật thuê thu nhập doanh nghiép là điệu mà tật cả các nước đều hướng tới 1. Các yếu to xác định cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp Cơ sở thuê thu nhập doanh nghiệp được xác đính dựa trên các yêu tổ sau: Thứ nhất, việc xác đính pham vi đánh thuế. Việc xác định phạm vi đánh thuê thể biện mục dich của mỗi nha nước về việc có điều tiết hay không điều tiết một sắc thuê cu thé đôi với những đối tượng đánh thuê. Việc xác định phạm vi đánh thuê ở đây được thé hiện thông qua các quy định về người nộp thuê (tô chức nao có nghĩa vụ kê khai, tinh nộp thué), thu nhập chịu thu /không chiu thuê.
Thứ hai, mién giảm thuê là một trong những hình thức ưu đãi thuê cụ thé, theo đó mt phân thu nhập không phảt đưa vào tính thuê. Mặc dù đổi tượng miễn thuê cảng réng thi cơ sở thuê cảng hẹp nhưng dé dat được mục tiêu kinh tê xã hội nhật định, các quốc gia van áp dung miễn thuê cho những đôi tượng nhất định trong chính sách thuê thu nhập doanh nghiép. xác đình các khoản chi phi được +khâu trừ. Ví đụ, các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chiu thuê có ảnh hưởng trực tiép đến phân thu nhép chịu thuê, từ đó ảnh hưởng dén thu nhập tính thuê, nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuê và các khoản thu nhập ròng, tức là thu nhập sau khi đã trừ các khoản chi phí tạo ra thu nhập.
Thứ tự lỗ kết chuyên Lẫ kết chuyển cũng là một yếu tô xác định cơ sở thuê. Theo các hệ thông thuê trên thé giới, đây là một cơ ché cho phép doanh nghiệp sử dụng lỗ thuê phát sinh trong năm tài chính để điều chỉnh thuê thu nhập của các năm tài chính trước hoặc sau đó. @ Kết chuyển lễ thuê ngược về trước cho phép doanh nghiệp áp dụng lỗ thuê của năm hiện tại dé hoàn lại các khoản thuế đã trả trong các năm tai chính trước đó. Điều này có ngiữa là lỗ thuê của năm biên tei được sử dung dé giảm thuế thu nhập của các năm trước đó và doanh nghiệp sẽ được hoàn lai số tiên thuê đã trả trong những năm đó.
G0 Kết chuyên lỗ thuế tiên về sau cho phép doanh nghiệp sử dụng lỗ thuê của năm hiện tại dé điều chỉnh thuê thu nhập của các năm tài chính sau này. Lỗ thuê của năm hiện tại 10 có thé được kết chuyén sang các năm tài chính sau đó và được sử dụng dé giảm thuê thu nhập của các năm đó.2 Tổng quan về doanh nghiệp von đầu tư trục tiếp nước ngoài 1.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư nước ngoài Dau tư trực tiệp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDD là hình thức đầu tư dai hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh: Cá nhên hay công ty nước ngoài đó sẽ năm quyên quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này. Theo Tô chức thương mại thê giới WTO: Dau tư trực tiép nước ngoài xảy ra khi một nha dau tư từ một nước (nước chủ dau tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tu) cùng với quyền quan ly tài sản đó. Tun trung lại, có thé hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản.
đầu tư đòi hỏi mt méi quan tâm lâu dai và phan ánh lợi ích dai hạn và quyên kiểm soát của một chủ thé cư trú ở một nên kinh té (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp me) trong một doanh nghiệp cu trú ở một nền kinh tế khác nên kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài (được gọi là doanh nghiệp FDI hay doanh nghiệp chỉ nhánh hay chỉ nhanh nước ngoai) Đầu tưtrực tiếp nude ngoài có đặc điểm chủ yêu: Thứ nhất, gin liên với việc di chuyển vốn đầu tư, tức là tiền và các loại tài sản khác giữa các quốc gia, hệ quả 1a làm tăng lượng tiên và tài sản của nên kinh té nước tiếp nhận đầu tư và làm giấm lượng tiên và tài sin nước di đầu tư. Thứ hai, được tiên hành thông qua việc bỏ von thành lập các doanh nghiệp mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vên), hợp đồng hop tác kinh doanh, mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cô phiêu ở mức không chế hoặc tiên hành các hoạt động hợp nhat và chuyên nhượng doanh nghiệp. nha đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn dau tư hoặc cùng sở hữu vên dau tư với một ty lệ nhật định đủ mức tham gia quản lý trực tiệp hoạt động của doanh nghiệp. Thứ he là hoạt động đầu tư của tư nhân, chiu sự điều tiết của các quan hệ thị trường trên quy mô toàn câu, it bị anh hưởng của các mối quan hệ chính trị giữa các nước, các chính phủ và ll mục tiêu cơ bản luôn là đạt lợi nhuận cao.
Thứ năm, nhà dau tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận động của dong vốn dau tư. Thứ sáu, FDI bao gồm hoạt động dau từ từ nước ngoài vào trong nước và dau tư từ trong nước ra nước ngoài, do vay bao gom cả von ci chuyên vào một nước và dòng vốn di chuyển ra khối nên kinh tế của nước đó. Thứ bay, FDI chủ yêu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện. Đầu tư trực tiệp nước ngoài có vai trỏ quan trọng trong phát triển kinh té ở hau hết các quốc gia.
Khi các nhà đầu tư nước ngoài tiên hành dau tư vào Việt Nam sẽ phải nộp thuê theo quy dinh của pháp luật Việt Nam, một trong những loại thuê quan trọng ma doanh nghiệp nước ngoài phải nộp cho nha nước Việt Nam là thuê thu nhập doanh nghiép, phát sinh từ hoạt đông dau tư nước ngoài của các công ty đa quốc gia đó. Chỉ 10 năm sau đổi mới, với sự hỗ trợ của nguôn von FDI, tăng trưởng GDP tại Việt Nam bình quân đạt 8,2% trong vòng 30 năm qua’. Theo đó, các doanh nghiệp có von FDI đã trở thành nhóm doanh nghiệp phát triển năng động nhật của nên kinh tê. Được biết, các chính sách quần lý, hỗ trợ doanh nghiệp FDI do Nhà nước ban hành cũng đã được điều chỉnh mà trong đó những chính sách, quy định về thuê là một trong những nội dung quan trọng nhật.