Quy Định Về Thuế Tối Thiểu Toàn Cầu Tại Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp luật học nghiên cứu tốt nghiệp quy định về thuế tối thiểu toàn cầu và khuyến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế, điều tra thực trạng, phân tích số

Trường đại học

Bộ Tư Pháp Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

85
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TỐI THIỂU TOÀN CẦU

1.1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1. Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2. Các yếu tố xác định cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2. Tổng quan về doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư nước ngoài

1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3. Tổng quan về thuế tối thiểu toàn cầu

1.3.1. Sự ra đời của thuế tối thiểu toàn cầu

1.3.2. Đối tượng thuộc phạm vi áp dụng của thuế tối thiểu toàn cầu

1.3.3. Các nguyên tắc cốt lõi của thuế tối thiểu toàn cầu

1.3.4. Kinh nghiệm quốc tế áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu

1.3.4.1. Thực tiễn chính sách của một số quốc gia, vùng lãnh thổ
1.3.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRƯỚC KHI ÁP DỤNG THUẾ TỐI THIỂU TOÀN CẦU

2.1. Thực tiễn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

2.1.1. Khái quát về chính sách thuế và ưu đãi thuế của Việt Nam

2.1.2. Tình hình thu hút FDI của Việt Nam

2.1.3. Tình hình Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

2.2. Thực trạng tình hình triển khai pháp luật tại Việt Nam

2.2.1. Cơ hội của Việt Nam khi thực thi thuế tối thiểu toàn cầu

2.2.2. Đánh giá tác động tới việc thu hút, quản lý đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ TỐI THIỂU TOÀN CẦU Ở VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội quốc tế và Việt Nam trong thời gian tới và những vấn đề đặt ra đối với thu ngân sách nhà nước

3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội quốc tế

3.1.2. Bối cảnh kinh tế - xã hội ở Việt Nam

3.2. Các khuyến nghị xây dựng pháp luật về thuế tối thiểu toàn cầu cho Việt Nam

3.2.1. Xây dựng luật về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam

3.3. Kết luận

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quy Định Thuế Tối Thiểu Toàn Cầu Tại Việt Nam

Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu đang trở thành một chủ đề nóng hổi trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam, với vai trò là một quốc gia đang phát triển, cần phải nắm bắt và áp dụng các quy định này để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng trong môi trường đầu tư. Việc thực hiện quy định thuế này không chỉ giúp tăng cường nguồn thu ngân sách mà còn tạo ra một môi trường đầu tư ổn định và minh bạch.

1.1. Khái Niệm Về Thuế Tối Thiểu Toàn Cầu

Thuế tối thiểu toàn cầu là một chính sách nhằm ngăn chặn tình trạng xói mòn cơ sở thuế và chuyển dịch lợi nhuận. Chính sách này yêu cầu các doanh nghiệp phải trả mức thuế tối thiểu, bất kể nơi họ hoạt động. Điều này giúp đảm bảo rằng các quốc gia không bị thiệt thòi trong việc thu thuế từ các doanh nghiệp lớn.

1.2. Tác Động Của Quy Định Đến Việt Nam

Việc áp dụng quy định về thuế tối thiểu toàn cầu sẽ có tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam. Nó không chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước mà còn đến các nhà đầu tư nước ngoài. Việt Nam cần chuẩn bị để thích ứng với những thay đổi này nhằm duy trì sức hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư.

II. Thực Trạng Áp Dụng Quy Định Thuế Tại Việt Nam

Thực trạng áp dụng quy định thuế tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều thách thức và cơ hội. Mặc dù đã có những bước tiến trong việc cải cách hệ thống thuế, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. Việc thực hiện thuế tối thiểu toàn cầu sẽ yêu cầu Việt Nam phải điều chỉnh nhiều chính sách thuế hiện hành.

2.1. Chính Sách Thuế Hiện Hành Tại Việt Nam

Chính sách thuế hiện hành tại Việt Nam bao gồm nhiều loại thuế khác nhau, trong đó có thuế doanh nghiệpthuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, việc áp dụng các chính sách này vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.

2.2. Thách Thức Khi Áp Dụng Quy Định Mới

Việc áp dụng quy định thuế tối thiểu toàn cầu sẽ gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc điều chỉnh các quy định pháp luật hiện hành và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế. Các doanh nghiệp cần được hỗ trợ để thích ứng với những thay đổi này.

III. Phương Pháp Cải Cách Hệ Thống Thuế Tại Việt Nam

Để thực hiện hiệu quả quy định thuế tối thiểu toàn cầu, Việt Nam cần có những phương pháp cải cách hệ thống thuế. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả thu thuế mà còn tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài.

3.1. Cải Cách Chính Sách Thuế

Cải cách chính sách thuế là cần thiết để đảm bảo rằng các quy định thuế phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Điều này bao gồm việc điều chỉnh mức thuế suất và cải thiện quy trình thu thuế.

3.2. Tăng Cường Quản Lý Thuế

Tăng cường quản lý thuế sẽ giúp ngăn chặn tình trạng thất thu và đảm bảo rằng các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cũng là một giải pháp hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quy Định Thuế Tối Thiểu

Việc áp dụng quy định thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam sẽ có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các doanh nghiệp cần hiểu rõ về quy định này để có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình cho phù hợp.

4.1. Kinh Nghiệm Từ Các Quốc Gia Khác

Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công quy định thuế tối thiểu toàn cầu và có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Việc học hỏi từ kinh nghiệm của các quốc gia này sẽ giúp Việt Nam rút ngắn thời gian thực hiện.

4.2. Kết Quả Dự Kiến Sau Khi Áp Dụng

Kết quả dự kiến sau khi áp dụng quy định thuế tối thiểu toàn cầu là tăng cường nguồn thu ngân sách và cải thiện môi trường đầu tư. Điều này sẽ giúp Việt Nam thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư nước ngoài.

V. Kết Luận Về Quy Định Thuế Tối Thiểu Toàn Cầu Tại Việt Nam

Kết luận, việc áp dụng quy định thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam là một bước đi cần thiết để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng trong môi trường đầu tư. Việt Nam cần có những chính sách phù hợp để thực hiện hiệu quả quy định này.

5.1. Tương Lai Của Quy Định Thuế Tại Việt Nam

Tương lai của quy định thuế tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng của các doanh nghiệp và sự hỗ trợ từ chính phủ. Việc cải cách hệ thống thuế sẽ là một yếu tố quyết định.

5.2. Khuyến Nghị Để Hoàn Thiện Hệ Thống Thuế

Khuyến nghị cho Việt Nam là cần tiếp tục cải cách hệ thống thuế, tăng cường quản lý và minh bạch hóa quy trình thu thuế. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu ngân sách và tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn hơn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quy định về thuế tối thiểu toàn cầu và khuyến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế tối thiểu toàn cầu ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE THUE TOI THIEU TOÀN CAU 1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm nào trên thé giới thông nhật về thuế, đứng ở các góc độ khác nhau của mỗi nhà kinh tế lại có một khái niém khác nhau. Từ điển Luật học Việt Nam đưa ra định nghĩa thuê là “khoản thu của ngân sách nhà nước không hoàn trả và không mang tinh đối giá, đo cơ quan quyên lực nhà nước quy dink”. Theo nha nghiên cứu khác, thuê là một khoản nộp bat buộc ma các thể nhân và pháp nhân có ng†ĩa vụ phải thực biện đôi với Nha nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối Theo quan điểm của Các Mác: “Thuế là cơ sở kinh té của bộ may nhà nước, là thit đoạn đơn giản dé kho bạc thu được tiền hay tài sản của người đân dé ding vào việc chỉ tiêu cña nhà nước””. Bằng cách định nghĩa khác, các nhà nghiên cứu kính tế cho ring “Thuế là một hình thức phân phối thu nhập tài chính của nhà nước dé thực hiện chức năng của minh, dựa vào quyén lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thăng due của xã hội một cách cưỡng chế và không hoàn lại `" Tai Việt Nam, căn cứ theo Khoản 1 Điêu3 Luật Quản lý thuê 2019: “Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tô chức, hỗ gia đình hộ kinh doanh ca nhân theo quy đình của các luật thuế.

” Những khái niệm về thuê nêu trên mới nhân 3 Các Mic, Ang ghen Tuyin tip, Tip 2, Neb. Sựthệt, Ha Nội, 1961. * Taxation Law in Australia. Geoffrey LaÌeseeet, Cynthia Coleman Butterworths, 1997.

8 mạnh một chiêu theo quan niêm của tùng góc độ khác nhau, nên chưa day đủ và chính xác được bản chat của thuê. Dén nay, tuy chưa có một định nghĩa vệ thuê thông nhật, nhung mét nội dung vẫn hoàn toàn thông nhất, đều khang dinh thuê gắn liền với nhà nước, và quyên thu thuê thuộc về nhà nước, từ đó, gián tiếp khang đính ngiĩa vụ nộp thuê của người dân Việc xác đính các đặc điểm của thuê giúp nhận điện rõ trong các hình thức thu nhập tai chính Thứ nhất, thuê có tinh pháp lý cao. Trước hết, thuê là ngiữa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong hiên pháp - Đạo luật gốc của một quốc gia. Thử hai, thuê mang tính bat buộc.

Nhà nước thực hiện phương thức phân phối và phân phố: lại tông sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thức thuê, mà kết quả của nó là một bô phận thu nhập của người nộp thuê được chuyên giao bắt buộc cho Nhà nước ma không kèm theo bat ky một sự cap phát hoặc những quyên lợi nao khác cho người nộp thuê. Thứ ba, thuê mang tính không hoàn trễ trực tiếp. Dựa vào đối tương chiu thuê và đối tượng nộp thuê có thể phân chia thuê thành 02 loại, gồm có: thuê trực thu và thuê gián thu. Thuê trực thu là loại thuê ma người chịu thuê đông thời là người nộp thuê, điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tai sẵn của người nộp thuê, ví du: thuê thu nhập cá nhân, thuê thu nhập doanh nghiép.

Thuê gián thu là thuê điều tiết gián tiếp thông qua giá ca hàng hóa dich vụ, người nộp thuê không phải là người chiu thuê, ví du: thuê giá trị gia tăng thuê tiêu thụ đặc biệt,. Thuê thu nhập doanh nghiép là loại thuế trực thu đánh vào các tổ chức kinh doanh có thu nhập nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, gop phân thúc day sản xuất kinh doanh phát triển và tăng thu cho ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập doanh nghiệp tac động của nhiêu nhân tô trong xã hội như. phân phối lại thu nhập, khả nang khai thác thu Init vốn dau tư, việc đi chuyển vốn và có thê làm thay đổi cơ câu nên kinh tế.

Do sự tác đông to lớn của thuê thu nhập doanh nghiệp đôi với các nhân tổ trên, việc hoàn thiện pháp luật thuê thu nhập doanh nghiép là điệu mà tật cả các nước đều hướng tới 1. Các yếu to xác định cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp Cơ sở thuê thu nhập doanh nghiệp được xác đính dựa trên các yêu tổ sau: Thứ nhất, việc xác đính pham vi đánh thuế. Việc xác định phạm vi đánh thuê thể biện mục dich của mỗi nha nước về việc có điều tiết hay không điều tiết một sắc thuê cu thé đôi với những đối tượng đánh thuê. Việc xác định phạm vi đánh thuê ở đây được thé hiện thông qua các quy định về người nộp thuê (tô chức nao có nghĩa vụ kê khai, tinh nộp thué), thu nhập chịu thu /không chiu thuê.

Thứ hai, mién giảm thuê là một trong những hình thức ưu đãi thuê cụ thé, theo đó mt phân thu nhập không phảt đưa vào tính thuê. Mặc dù đổi tượng miễn thuê cảng réng thi cơ sở thuê cảng hẹp nhưng dé dat được mục tiêu kinh tê xã hội nhật định, các quốc gia van áp dung miễn thuê cho những đôi tượng nhất định trong chính sách thuê thu nhập doanh nghiép. xác đình các khoản chi phi được +khâu trừ. Ví đụ, các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chiu thuê có ảnh hưởng trực tiép đến phân thu nhép chịu thuê, từ đó ảnh hưởng dén thu nhập tính thuê, nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuê và các khoản thu nhập ròng, tức là thu nhập sau khi đã trừ các khoản chi phí tạo ra thu nhập.

Thứ tự lỗ kết chuyên Lẫ kết chuyển cũng là một yếu tô xác định cơ sở thuê. Theo các hệ thông thuê trên thé giới, đây là một cơ ché cho phép doanh nghiệp sử dụng lỗ thuê phát sinh trong năm tài chính để điều chỉnh thuê thu nhập của các năm tài chính trước hoặc sau đó. @ Kết chuyển lễ thuê ngược về trước cho phép doanh nghiệp áp dụng lỗ thuê của năm hiện tại dé hoàn lại các khoản thuế đã trả trong các năm tai chính trước đó. Điều này có ngiữa là lỗ thuê của năm biên tei được sử dung dé giảm thuế thu nhập của các năm trước đó và doanh nghiệp sẽ được hoàn lai số tiên thuê đã trả trong những năm đó.

G0 Kết chuyên lỗ thuế tiên về sau cho phép doanh nghiệp sử dụng lỗ thuê của năm hiện tại dé điều chỉnh thuê thu nhập của các năm tài chính sau này. Lỗ thuê của năm hiện tại 10 có thé được kết chuyén sang các năm tài chính sau đó và được sử dụng dé giảm thuê thu nhập của các năm đó.2 Tổng quan về doanh nghiệp von đầu tư trục tiếp nước ngoài 1.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư nước ngoài Dau tư trực tiệp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDD là hình thức đầu tư dai hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh: Cá nhên hay công ty nước ngoài đó sẽ năm quyên quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này. Theo Tô chức thương mại thê giới WTO: Dau tư trực tiép nước ngoài xảy ra khi một nha dau tư từ một nước (nước chủ dau tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tu) cùng với quyền quan ly tài sản đó. Tun trung lại, có thé hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản.

đầu tư đòi hỏi mt méi quan tâm lâu dai và phan ánh lợi ích dai hạn và quyên kiểm soát của một chủ thé cư trú ở một nên kinh té (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp me) trong một doanh nghiệp cu trú ở một nền kinh tế khác nên kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài (được gọi là doanh nghiệp FDI hay doanh nghiệp chỉ nhánh hay chỉ nhanh nước ngoai) Đầu tưtrực tiếp nude ngoài có đặc điểm chủ yêu: Thứ nhất, gin liên với việc di chuyển vốn đầu tư, tức là tiền và các loại tài sản khác giữa các quốc gia, hệ quả 1a làm tăng lượng tiên và tài sản của nên kinh té nước tiếp nhận đầu tư và làm giấm lượng tiên và tài sin nước di đầu tư. Thứ hai, được tiên hành thông qua việc bỏ von thành lập các doanh nghiệp mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vên), hợp đồng hop tác kinh doanh, mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cô phiêu ở mức không chế hoặc tiên hành các hoạt động hợp nhat và chuyên nhượng doanh nghiệp. nha đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn dau tư hoặc cùng sở hữu vên dau tư với một ty lệ nhật định đủ mức tham gia quản lý trực tiệp hoạt động của doanh nghiệp. Thứ he là hoạt động đầu tư của tư nhân, chiu sự điều tiết của các quan hệ thị trường trên quy mô toàn câu, it bị anh hưởng của các mối quan hệ chính trị giữa các nước, các chính phủ và ll mục tiêu cơ bản luôn là đạt lợi nhuận cao.

Thứ năm, nhà dau tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận động của dong vốn dau tư. Thứ sáu, FDI bao gồm hoạt động dau từ từ nước ngoài vào trong nước và dau tư từ trong nước ra nước ngoài, do vay bao gom cả von ci chuyên vào một nước và dòng vốn di chuyển ra khối nên kinh tế của nước đó. Thứ bay, FDI chủ yêu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện. Đầu tư trực tiệp nước ngoài có vai trỏ quan trọng trong phát triển kinh té ở hau hết các quốc gia.

Khi các nhà đầu tư nước ngoài tiên hành dau tư vào Việt Nam sẽ phải nộp thuê theo quy dinh của pháp luật Việt Nam, một trong những loại thuê quan trọng ma doanh nghiệp nước ngoài phải nộp cho nha nước Việt Nam là thuê thu nhập doanh nghiép, phát sinh từ hoạt đông dau tư nước ngoài của các công ty đa quốc gia đó. Chỉ 10 năm sau đổi mới, với sự hỗ trợ của nguôn von FDI, tăng trưởng GDP tại Việt Nam bình quân đạt 8,2% trong vòng 30 năm qua’. Theo đó, các doanh nghiệp có von FDI đã trở thành nhóm doanh nghiệp phát triển năng động nhật của nên kinh tê. Được biết, các chính sách quần lý, hỗ trợ doanh nghiệp FDI do Nhà nước ban hành cũng đã được điều chỉnh mà trong đó những chính sách, quy định về thuê là một trong những nội dung quan trọng nhật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ