Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những sắc thuế trực thu giữ vai trò trụ cột trong hệ thống ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ kinh tế vĩ mô để nhà nước điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển các ngành nghề kinh tế ưu tiên. Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, chi phí tiền lương là khoản chi tiêu thường xuyên, bắt buộc, chiếm tỷ trọng lớn và tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm cũng như lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên, hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh điều kiện ghi nhận chi phí lương là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam mang tính chất phức tạp, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung qua nhiều văn bản quy phạm và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, tạo ra nhiều rủi ro pháp lý và khó khăn trong quá trình tuân thủ của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Quy định về chi phí lương trong thuế thu nhập doanh nghiệp" của tác giả Vũ Khả Hoàng Thái (Chuyên ngành Luật Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Tuyến) đã được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách.

Khóa luận xác lập mục tiêu nghiên cứu thông qua 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về chi phí lương trong thuế TNDN.
  2. Phân tích thực trạng thực thi, đánh giá những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật hiện hành về chi phí lương trong việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN.
  3. Đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định về chi phí lương trong thuế TNDN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy định pháp luật về chi phí lương trong thuế TNDN; các tiêu chí, điều kiện pháp lý để xác định chi phí lương được trừ và các trường hợp chi phí lương không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh về thuế TNDN liên quan trực tiếp đến chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương; thực tiễn áp dụng các quy định này trong hoạt động của doanh nghiệp và công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước.

Về tình hình nghiên cứu, tác giả điểm qua một số công trình tiêu biểu có liên quan bao gồm: Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Thu Huyền (2016) về Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội; Khóa luận tốt nghiệp của Bùi Thùy Dương (2023) về Hoàn thiện quy trình soát xét chi phí được trừ và không được trừ khi thực hiện dịch vụ soát xét thuế thu nhập doanh nghiệp do Công ty TNHH tư vấn thuế Deloitte Việt Nam thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Chí Nam (2023) về Pháp luật và chi phí được trừ trong tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại Trường Đại học Luật Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu sử dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế và pháp lý nền tảng:

  • Lý thuyết giá trị - lao động và quy luật sắt về tiền lương: Dựa trên học thuyết kinh tế cổ điển của William Petty (1632–1687), xem lao động là hàng hóa và tiền lương là giá cả tự nhiên của lao động, tương ứng với giá trị tư liệu sinh hoạt tối thiểu cần thiết để tái sản xuất sức lao động.
  • Khái niệm tiền lương theo chuẩn mực quốc tế: Điều 1 Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương, kết hợp với các quan niệm pháp lý về tiền lương tại Pháp, Nhật Bản và Đài Loan.
  • Khái niệm chi phí doanh nghiệp: Đối chiếu giữa định nghĩa trong Hán Việt tân từ điển (Nguyễn Quốc Hùng, 1971), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS), Từ điển quản lý tài chính - ngân hàng (NXB Thế giới, 1994) và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Học viện Ngân hàng).
  • Lý thuyết thuế và bản chất thuế TNDN: Cơ sở lý luận về thuế theo học thuyết của Karl Marx (Tuyển tập Mác - Ăng-ghen, 1962); dấu hiệu xác định người nộp thuế (hành vi kinh doanh và phát sinh thu nhập) theo Giáo trình Luật Thuế Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2020); Tháp nhu cầu Maslow trong giải thích động lực lương thưởng; quan điểm quản trị chi phí từ tác phẩm Cha giàu cha nghèo của Robert Kiyosaki.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ

Nội dung phân tích được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp luật thực định:

  • Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019 (đặc biệt là Điều 90, Điều 98, Điều 103, Điều 104, Điều 113).
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm.
  • Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC (2019) của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 37/2019/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Các công văn hướng dẫn chuyên môn: Công văn số 1590/TCT-DNNCN (2019), Công văn số 357/TCT-CS (2019) của Tổng cục Thuế; Công văn số 514/ATLĐ-CSBHLD (2021) của Cục An toàn lao động; Công văn số 1198/CT-TTHT (2018) của Cục Thuế TP. Hà Nội; Công văn số 404/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các đường lối, chính sách của Đảng về cải cách tư pháp và hoàn thiện pháp luật kinh tế.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, tổng quan và tổng hợp: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu sách giáo trình, tạp chí khoa học và bài viết chuyên ngành liên quan đến chính sách thuế và chi phí tiền lương.
  • Phương pháp khảo sát và phân tích quy phạm pháp luật: Rà soát, đối chiếu các điều khoản trong Bộ luật Lao động, Luật Thuế TNDN và các văn bản dưới luật để xác lập tính đồng bộ hoặc chỉ ra sự mâu thuẫn giữa các quy định.
  • Phương pháp so sánh, tổng kết thực tiễn và kiến giải: Đối chiếu các quy phạm pháp lý với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương, từ đó lập luận xây dựng các kiến nghị lập pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí lương trong thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ các khái niệm cơ bản về chi phí, tiền lương và cơ chế pháp lý ghi nhận chi phí lương trong pháp luật thuế TNDN.

1. Khái quát về chi phí trong doanh nghiệp

  • Định nghĩa: Chi phí trong doanh nghiệp được xác định là toàn bộ giá trị nguồn lực (vật chất và lao động) được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận trong một kỳ kế toán.
  • Đặc điểm cơ bản của chi phí:
    1. Tính hao hụt tài nguyên: Biểu hiện qua sự hao phí các tài nguyên hữu hình (nguyên vật liệu, máy móc) và vô hình (nhân lực, công nghệ, thương hiệu).
    2. Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi phải nhằm phục vụ mục đích sinh lợi của doanh nghiệp, không phục vụ mục đích cá nhân.
    3. Gắn liền với tiền tệ: Được định lượng và biểu hiện bằng tiền (VND hoặc ngoại tệ hợp pháp).
    4. Tính biến đổi theo thời gian: Quy mô chi phí thay đổi theo sản lượng và biến động thị trường.
  • Phân loại chi phí:
    • Theo tính biến đổi: Chi phí cố định (khấu hao, tiền thuê mặt bằng, lương cố định) và chi phí không cố định/biến đổi (nguyên vật liệu, chi phí quảng cáo).
    • Theo mối liên hệ với sản phẩm: Chi phí trực tiếp (tiền lương nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu chính) và chi phí gián tiếp (chi phí quản lý, bảo dưỡng).
    • Theo chức năng hoạt động: Chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Theo mục đích sử dụng: Chi phí đầu tư và chi phí kinh doanh.

2. Pháp luật về tiền lương và các khoản chi theo lương

  • Khái niệm tiền lương (Điều 90 BLLĐ 2019): Là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
  • Quy định trả lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm (Điều 98 BLLĐ 2019):
    • Làm thêm giờ ngày thường: Ít nhất 150%.
    • Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần: Ít nhất 200%.
    • Làm thêm giờ ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết đối với lao động hưởng lương ngày).
    • Làm việc vào ban đêm: Trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.
    • Làm thêm giờ vào ban đêm: Được cộng thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương công việc ban ngày tương ứng.
    • Khấu trừ lương: Mức khấu trừ hằng tháng không vượt quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân.
  • Tiền thưởng (Điều 104 BLLĐ 2019): Mở rộng khái niệm "thưởng" (bằng tiền, tài sản hoặc các hình thức khác) thay vì chỉ giới hạn ở "tiền thưởng" như Điều 103 BLLĐ 2012, căn cứ trên kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc.
  • Phụ cấp và các khoản trích theo lương:
    • Phụ cấp lương bù đắp điều kiện lao động phức tạp, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thâm niên, khu vực (Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH).
    • Các khoản trích nộp theo lương bắt buộc: Bảo hiểm xã hội (Luật BHXH 2014), Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn (2% trên tổng quỹ lương theo Thông tư 37/2019/TT-BLĐTBXH).

3. Khái niệm pháp luật về chi phí lương trong thuế TNDN

  • Cách tính thuế TNDN: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \left( \text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN} \right) \times \text{Thuế suất}$$ $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - \left( \text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển} \right)$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Thu nhập chịu thuế khác}$$
  • Điều kiện chung để chi phí được trừ (Văn bản hợp nhất 66/VBHN-BTC):
    1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; chi giáo dục nghề nghiệp; chi nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
    2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định (Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
    3. Khoản chi có hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng, séc, ủy nhiệm chi, bù trừ công nợ, thanh toán ba bên).
  • Các khoản chi đặc thù được trừ liên quan đến lao động:
    • Tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn không được bồi thường (có biên bản kiểm kê, hồ sơ bồi thường).
    • Chi phí phúc lợi thiết yếu: Nhà ăn, phòng thay đồ, nhà để xe, nhà vệ sinh.
    • Chi thêm cho lao động nữ: Đào tạo lại nghề, tiền lương giáo viên mẫu giáo/nhà trẻ do doanh nghiệp quản lý, khám sức khỏe phụ khoa, bồi dưỡng sau sinh con lần 1 và lần 2, làm thêm giờ khi nuôi con nhỏ.
    • Chi thêm cho người dân tộc thiểu số: Học phí, tiền lương ngạch bậc đi học, hỗ trợ nhà ở, bảo hiểm.

Chương 2: Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chi phí lương trong thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2 phân tích các quy định chi tiết về điều kiện ghi nhận chi phí lương, chỉ ra 4 trường hợp không được trừ và đề xuất các giải pháp lập pháp.

1. Thực trạng các điều kiện để chi phí lương là chi phí được trừ

  • Điều kiện chi trả thực tế: Khoản chi phải được thanh toán trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.
    • Thanh toán bằng tiền mặt: Bắt buộc phải có phiếu chi lương có chữ ký trực tiếp của người lao động hoặc ký vào bảng lương, kèm theo bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương.
    • Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng: Có bảng lương được phê duyệt, ủy nhiệm chi và sao kê tài khoản ngân hàng chứng minh tiền đã chuyển sang tài khoản người lao động.
  • Trích lập quỹ dự phòng tiền lương:
    • Doanh nghiệp được trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương năm sau liền kề nhằm đảm bảo trả lương không bị gián đoạn.
    • Mức trích lập tối đa: Không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện (tổng số tiền lương thực tế đã chi trả đến thời hạn cuối nộp hồ sơ quyết toán).
    • Điều kiện: Sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ (nếu bị lỗ thì không được trích đủ 17%).
    • Thời hạn sử dụng: Quá 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (sau ngày 30/06 của năm sau đối với năm tài chính theo năm dương lịch), nếu chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết thì phải tính giảm chi phí của năm sau.
  • Hồ sơ chính sách tiền lương: Các khoản lương, thưởng, phụ cấp phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong 4 loại hồ sơ: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của doanh nghiệp/tập đoàn, hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT/Tổng giám đốc/Giám đốc ban hành.
  • Các khoản chi có tính chất tiền lương đặc biệt được trừ:
    • Tiền học cho con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc mầm non đến trung học phổ thông (được ghi trong hợp đồng lao động và có hóa đơn, chứng từ).
    • Tiền thuê nhà cho người lao động được ghi trong hợp đồng lao động.
    • Tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài.

2. Các trường hợp chi phí lương không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Nhóm trường hợp Quy định cụ thể không được trừ Căn cứ pháp lý / Hướng dẫn
Không chi thực tế / Thiếu chứng từ Tiền lương, tiền công và các khoản chi hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán hợp pháp (bảng chấm công, bảng lương, phiếu chi/sao kê). Điều 6 VBHN 66/VBHN-BTC
Thiếu quy chế rõ ràng Tiền lương, tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng. Điều 6 VBHN 66/VBHN-BTC
Chi quá hạn quyết toán Chi tiền lương, phụ cấp nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi, trừ trường hợp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương (tối đa 17%) và giải ngân trước ngày 30/06 năm sau. Điều 6 VBHN 66/VBHN-BTC
Đối tượng đặc thù không được tính lương - Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền thuê nhà của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ (dù có trực tiếp điều hành hay không).
- Thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh.
Công văn số 1590/TCT-DNNCN (2019)

Lưu ý: Đối với Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ thì tiền lương của Giám đốc vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện chung.

3. Yêu cầu và kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Tác giả đề xuất 5 yêu cầu định hướng hoàn thiện:

  1. Đảm bảo tính đồng nhất, xuyên suốt trong chỉ đạo và hướng dẫn áp dụng pháp luật của ngành thuế từ trung ương đến địa phương.
  2. Điều chỉnh chính sách linh hoạt phù hợp với biến động kinh tế - xã hội (tham chiếu các chính sách hỗ trợ chi trả lương thời kỳ Covid-2022 và giai đoạn suy thoái kinh tế 2023).
  3. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế đến người sử dụng lao động và người lao động.
  4. Xây dựng quy chế chặt chẽ ngăn chặn hành vi lợi dụng chi phí lương để gian lận thuế.
  5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm về trốn thuế qua kênh nhân sự.

Ba nhóm kiến nghị lập pháp cụ thể:

  • Kiến nghị 1 - Chi trả tiền lương cho ngày nghỉ phép chưa sử dụng: Theo Điều 113 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động chỉ bắt buộc thanh toán tiền những ngày chưa nghỉ trong trường hợp thôi việc, bị mất việc làm (đã bỏ trường hợp "vì các lý do khác" của BLLĐ 2012). Công văn 514/ATLĐ-CSBHLD (2021) khuyến khích doanh nghiệp thỏa thuận trả lương ngày phép chưa nghỉ cho người lao động đang làm việc. Tác giả kiến nghị pháp luật thuế TNDN cần công nhận rõ ràng khoản thanh toán này là chi phí được trừ nếu có chi trả thực tế và được quy định cụ thể trong HĐLĐ, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính.
  • Kiến nghị 2 - Chi phí lương của lao động nước ngoài theo thư phái cử (thư bổ nhiệm): Chỉ ra xung đột áp dụng pháp luật giữa Công văn số 1198/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hà Nội (chấp nhận thư bổ nhiệm từ công ty mẹ làm căn cứ khấu trừ chi phí lương) và Công văn số 404/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai (từ chối thư bổ nhiệm, bắt buộc phải có hợp đồng lao động đi kèm). Tác giả kiến nghị thống nhất cho phép ghi nhận chi phí lương đối với lao động nước ngoài có thư phái cử với điều kiện thư phái cử quy định đầy đủ quyền, nghĩa vụ như hợp đồng lao động và doanh nghiệp tại Việt Nam thực tế chi trả.
  • Kiến nghị 3 - Kiểm soát việc khai khống số lượng lao động ("lao động ảo"): Hiện nay pháp luật không quy định mức trần số lượng lao động cho từng loại công việc, dẫn đến tình trạng một số doanh nghiệp thu thập dữ liệu căn cước công dân để lập khống hồ sơ nhân sự nhằm tăng chi phí lương được trừ. Tác giả kiến nghị xây dựng cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành tự động giữa cơ quan Thuế và cơ quan Bảo hiểm xã hội để rà soát, đối chiếu nơi làm việc thực tế của người lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý: Khóa luận đã phân tích mạch lạc ranh giới giữa chi phí lương được trừ và không được trừ trong thuế TNDN dựa trên hệ thống văn bản quy phạm (Bộ luật Lao động 2019, VBHN 66/VBHN-BTC, Nghị định 123/2020/NĐ-CP) và các công văn hành chính nghiệp vụ.
  • Phát hiện những điểm mâu thuẫn trong áp dụng pháp luật: Tác giả đã đối chiếu và chỉ ra sự thiếu đồng nhất giữa các cơ quan thuế địa phương trong việc công nhận chứng từ phái cử chuyên gia nước ngoài (so sánh thực tế giữa Cục Thuế Hà Nội và Cục Thuế Đồng Nai).
  • Đóng góp giải pháp chính sách mang tính thực tiễn: Khóa luận đưa ra 3 đề xuất giải quyết các điểm nghẽn pháp lý hiện tại: hợp pháp hóa chi phí tiền lương trả cho ngày phép chưa nghỉ của người lao động đang làm việc; chuẩn hóa giá trị pháp lý của thư phái cử nhân sự quốc tế trong hồ sơ thuế; và thiết lập cơ chế liên thông dữ liệu Thuế - BHXH nhằm ngăn chặn gian lận "lao động ảo".

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được triển khai chủ yếu theo phương pháp phân tích quy phạm pháp lý chuẩn tắc và tổng kết các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thứ cấp. Khóa luận chưa thực hiện được các khảo sát thực chứng định lượng trên quy mô mẫu doanh nghiệp lớn để đánh giá tỷ lệ chi phí lương bị bóc tách trong các cuộc thanh kiểm tra thuế theo từng ngành kinh tế cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm về tác động của các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi tuân thủ kê khai chi phí lương của doanh nghiệp; khảo sát so sánh kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia trong khu vực ASEAN về chính sách ưu đãi thuế TNDN gắn với chi phí phát triển nguồn nhân lực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Kiểm toán khi làm khóa luận, tiểu luận hoặc nghiên cứu về thuế TNDN và quan hệ lao động.
  • Kế toán trưởng, cán bộ thuế và pháp chế doanh nghiệp: Sử dụng để rà soát điều kiện hợp lệ của hồ sơ tiền lương (hợp đồng lao động, quy chế tài chính, quy chế thưởng, hồ sơ trích lập quỹ dự phòng 17%), giảm thiểu rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Bảng phân loại 4 nhóm chi phí không được trừ và các điều kiện trích lập quỹ dự phòng tiền lương tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền lương của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo Công văn số 1590/TCT-DNNCN ngày 22/04/2019 của Tổng cục Thuế:

  • Trường hợp Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ, tiền lương, tiền công, tiền bảo hiểm, tiền thuê nhà chi trả cho Giám đốc (dù có trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh hay không) đều thuộc khoản chi phí không được trừ.
  • Trường hợp Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ, tiền lương chi trả cho Giám đốc vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi trả thực tế và có chứng từ hợp pháp.

2. Mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương tối đa là bao nhiêu và thời hạn giải ngân được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC:

  • Doanh nghiệp được phép trích lập quỹ dự phòng tiền lương hàng năm tối đa không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện (tổng số tiền lương thực tế đã chi trả đến hạn cuối nộp hồ sơ quyết toán).
  • Việc trích lập phải đảm bảo sau khi trích, doanh nghiệp không bị lỗ.
  • Thời hạn sử dụng: Nếu sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (sau ngày 30/06 đối với năm dương lịch) mà doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng thì phải tính giảm chi phí của năm sau.

3. Tỷ lệ trả lương làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 được xác định như thế nào?

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019:

  • Làm thêm giờ vào ngày thường: Trả ít nhất bằng 150% đơn giá tiền lương.
  • Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần: Trả ít nhất bằng 200%.
  • Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Trả ít nhất bằng 300% (chưa bao gồm tiền lương ngày lễ, tết đối với lao động hưởng lương ngày).
  • Làm việc vào ban đêm: Trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.
  • Làm thêm giờ vào ban đêm: Ngoài khoản lương làm thêm giờ và lương làm đêm, người lao động được trả thêm 20% tiền lương tính theo công việc ban ngày tương ứng.

4. Tiền lương trả cho những ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng có được tính vào chi phí được trừ không?

Theo Điều 113 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động chỉ bắt buộc thanh toán tiền những ngày chưa nghỉ trong trường hợp người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động vẫn đang làm việc, việc trả lương ngày phép chưa nghỉ được khuyến khích theo hướng có lợi cho người lao động (Công văn 514/ATLĐ-CSBHLD năm 2021). Tác giả khóa luận kiến nghị cơ quan thuế cần chấp nhận khoản chi này là chi phí được trừ nếu có chi trả thực tế và được ghi nhận rõ trong HĐLĐ, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty.

5. Hồ sơ chính sách tiền lương bắt buộc phải bao gồm những tài liệu nào để được cơ quan thuế chấp nhận?

Khoản chi tiền lương, tiền thưởng để được tính vào chi phí được trừ phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các tài liệu sau:

  1. Hợp đồng lao động.
  2. Thỏa ước lao động tập thể.
  3. Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
  4. Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Quy định về chi phí lương trong thuế thu nhập doanh nghiệp" của tác giả Vũ Khả Hoàng Thái đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về điều kiện khấu trừ chi phí tiền lương khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN. Công trình đã làm rõ 4 nhóm chi phí lương không được trừ, phân tích chi tiết quy chế trích lập quỹ dự phòng tiền lương 17% và chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác quản lý thuế đối với lao động nước ngoài và lao động nghỉ phép. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về việc công nhận thư phái cử, hợp thức hóa chi phí thanh toán ngày phép tồn đọng và liên thông dữ liệu Thuế - BHXH mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho cả cơ quan quản lý nhà nước lẫn cộng đồng doanh nghiệp.