Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2 - Trường Đại học Luật Hà Nội (NXB Công an nhân dân 2019)

Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2 Đại học Luật Hà Nội cung cấp kiến thức chuyên sâu về nghĩa vụ và hợp đồng dân sự theo Bộ luật Dân sự năm 2015.

Chuyên ngành

Luật dân sự

Tác giả

Trần Thị Huệ, Lê Đình Nghị, Phạm Công Lạc và cộng sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

371
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2 2019

Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2 do Trường Đại học Luật Hà Nội xuất bản năm 2019 là tài liệu học thuật chuẩn mực cho sinh viên luật trên cả nước. Cuốn sách được tái bản bởi Nhà xuất bản Công an Nhân dân, mang mã số 1254-2019/CXBIPH/12-12/CAND. Chủ biên là PGS. Đinh Văn Thanh và TS. Nguyễn Minh Tuấn cùng tập thể tác giả uy tín gồm PGS. Trần Thị Huệ, TS. Lê Đình Nghị, PGS. Phùng Trung Tập, PGS. Phạm Văn Tuyết và TS. Phạm Công Lạc. Nội dung tập 2 tập trung vào các chế định quan trọng như nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Đây là các chế định nền tảng điều chỉnh quan hệ tài sản và nhân thân trong đời sống dân sự. Giáo trình được biên soạn theo Bộ luật Dân sự năm 2015, cập nhật đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Văn phong rõ ràng, phân tích sâu sắc giúp người học nắm vững lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật dân sự Việt Nam.

1.1. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Tập 2 gồm các chương từ VI đến X, mỗi chương do một hoặc nhiều chuyên gia phụ trách. Chương VI về nghĩa vụ và hợp đồng dân sự do PGS. Phạm Văn Tuyết biên soạn. Chương VII, VIII, IX do PGS. Phùng Trung Tập chịu trách nhiệm chính, phần mục II của chương VII do PGS. Trần Thị Huệ bổ sung. Chương X thuộc TS. Lê Đình Nghị. Cách phân công này đảm bảo mỗi nội dung được xử lý bởi chuyên gia có chuyên môn sâu, tạo nên tính chính xác và toàn diện cho tài liệu học thuật.

1.2. Đội ngũ tác giả và uy tín học thuật

Giáo trình quy tụ đội ngũ giảng viên đầu ngành của Trường Đại học Luật Hà Nội, gồm các Phó Giáo sư và Tiến sĩ có nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy luật dân sự. PGS. Đinh Văn Thanh là chủ biên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực luật tài sản và thừa kế. TS. Nguyễn Minh Tuấn đồng chủ biên đóng góp nhiều nghiên cứu về hợp đồng dân sự. Sự kết hợp giữa lý luận học thuật và kinh nghiệm thực tiễn pháp lý của nhóm tác giả tạo nên giá trị vượt trội cho giáo trình này trong hệ thống đào tạo luật học Việt Nam.

II. Phân tích chế định nghĩa vụ dân sự trong giáo trình

Chương VI của giáo trình trình bày toàn diện lý luận về nghĩa vụ dân sự theo pháp luật Việt Nam. Nghĩa vụ dân sự được định nghĩa là mối liên hệ pháp lý giữa các chủ thể, trong đó một bên phải thực hiện hoặc không được thực hiện hành vi nhất định vì lợi ích của bên kia. Giáo trình phân biệt rõ nghĩa vụ đạo đức và nghĩa vụ pháp luật. Nghĩa vụ đạo đức như giúp người già qua đường hay nhường chỗ trên xe buýt không có sự bảo đảm của nhà nước. Nghĩa vụ pháp luật dân sự được pháp luật bảo đảm thực hiện. Giáo trình dẫn chiếu các Bộ dân luật thời Pháp thuộc như Bộ dân luật Bắc kì 1931 và Bộ dân luật Trung kì 1936 để làm rõ lịch sử phát triển khái niệm nghĩa vụ. Cách tiếp cận lịch sử này giúp người học hiểu sự kế thừa và phát triển của pháp luật dân sự Việt Nam. Phân tích đặc điểm của nghĩa vụ dân sự được trình bày có hệ thống, gắn liền với các quy định cụ thể của Bộ luật Dân sự 2015.

2.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của nghĩa vụ dân sự

Nghĩa vụ dân sự là bộ phận không tách rời trong nội dung quan hệ pháp luật dân sự. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện các hành vi như chuyển giao tài sản, thực hiện công việc hoặc không thực hiện công việc theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật. Giáo trình nhấn mạnh hai góc độ hiểu nghĩa vụ: góc độ nội dung quan hệ pháp luật và góc độ một loại quan hệ pháp luật độc lập. Đặc điểm cốt lõi là tính ràng buộc pháp lý được nhà nước bảo đảm thực hiện thông qua cơ chế cưỡng chế.

2.2. Chuyển giao quyền yêu cầu trong quan hệ nghĩa vụ

Giáo trình phân tích chế định chuyển giao quyền yêu cầu một cách chi tiết. Bên có nghĩa vụ phải được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu. Nếu không được thông báo, bên có nghĩa vụ có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ với người thế quyền. Trường hợp bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ với người chuyển giao do không được thông báo, người thế quyền không được yêu cầu thực hiện lại. Một số quyền gắn liền với nhân thân như quyền yêu cầu cấp dưỡng không được phép chuyển giao theo quy định pháp luật.

III. Phương pháp thực hiện nghĩa vụ theo giáo trình Luật dân sự

Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2 dành nhiều nội dung phân tích phương pháp thực hiện nghĩa vụ dân sự trong thực tiễn. Việc thực hiện nghĩa vụ phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận. Đối với nghĩa vụ có đối tượng là vật chia được, bên có nghĩa vụ có thể giao theo từng phần trong thời hạn thỏa thuận. Ví dụ điển hình là hợp đồng mua bán 100 tấn xi măng với thời hạn giao hàng 20 ngày, bên bán được giao nhiều lần nhưng phải hoàn thành đủ số lượng trong thời hạn cam kết. Đối với nghĩa vụ có đối tượng là vật không chia được, bên có nghĩa vụ phải giao toàn bộ cùng một lúc. Ví dụ dây chuyền sản xuất phải được lắp ráp hoàn chỉnh và hoạt động được mới coi là hoàn thành nghĩa vụ. Cách phân tích này giúp người học hiểu rõ tính linh hoạt và nghiêm ngặt của pháp luật dân sự trong từng tình huống cụ thể.

3.1. Thực hiện nghĩa vụ phân chia được theo phần

Pháp luật dân sự cho phép thực hiện nghĩa vụ theo từng phần khi đối tượng là vật chia được hoặc công việc có thể tách thành nhiều phần. Bên xây dựng công trình có thể chia thành các hạng mục khác nhau để thi công trong thời hạn thỏa thuận. Điều kiện bắt buộc là toàn bộ nghĩa vụ phải được hoàn thành đúng thời hạn đã cam kết. Quy định này tạo sự linh hoạt trong thực hiện hợp đồng, phù hợp với thực tiễn kinh doanh và giao dịch dân sự đa dạng trong nền kinh tế thị trường hiện đại của Việt Nam.

3.2. Thực hiện nghĩa vụ không phân chia được theo phần

Đối với nghĩa vụ có đối tượng là vật không chia được, toàn bộ phải được giao cùng một lúc. Dây chuyền sản xuất là ví dụ điển hình: bên bán có thể vận chuyển nhiều chuyến nhưng chỉ hoàn thành nghĩa vụ khi lắp ráp xong và vật hoạt động được như một chỉnh thể. Tương tự, công việc không thể tách ra theo phần phải được thực hiện đồng thời và hoàn chỉnh. Quy định này bảo vệ quyền lợi bên có quyền, đảm bảo nhận được đối tượng nghĩa vụ đúng giá trị sử dụng thực tế như đã thỏa thuận trong hợp đồng.

IV. Kết luận và ứng dụng Giáo trình Luật dân sự tập 2 vào học tập

Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2 của Trường Đại học Luật Hà Nội là tài liệu tham khảo không thể thiếu cho sinh viên luật, nghiên cứu sinh và các luật sư thực hành tại Việt Nam. Tài liệu cung cấp nền tảng lý luận vững chắc về các chế định dân sự cốt lõi, từ nghĩa vụ dân sự đến hợp đồng và bồi thường thiệt hại. Phương pháp biên soạn kết hợp lý thuyết với ví dụ thực tiễn giúp người học dễ nắm bắt và vận dụng pháp luật. Việc dẫn chiếu lịch sử pháp luật dân sự từ thời Pháp thuộc đến Bộ luật Dân sự 2015 tạo chiều sâu học thuật hiếm có. Giáo trình phù hợp với chương trình đào tạo cử nhân luật, cao học luật và bồi dưỡng nghề luật sư. Người học nên sử dụng giáo trình song hành với Bộ luật Dân sự 2015 để hiểu rõ từng điều luật. Đây là nền tảng thiết yếu để hiểu và áp dụng pháp luật dân sự trong giải quyết tranh chấp và tư vấn pháp lý.

4.1. Vai trò của giáo trình trong đào tạo luật học

Giáo trình Luật dân sự tập 2 được sử dụng chính thức trong chương trình đào tạo cử nhân luật tại Trường Đại học Luật Hà Nội và nhiều cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc. Tài liệu đáp ứng yêu cầu kiến thức nền tảng cho các môn học về luật tài sản, luật hợp đồng và luật thừa kế. Sinh viên có thể tra cứu khái niệm, phân tích quy phạm pháp luật và tìm hiểu án lệ liên quan qua các dẫn chiếu trong giáo trình. Đây là cẩm nang học thuật quan trọng trong suốt quá trình học tập và hành nghề luật.

4.2. Hướng dẫn khai thác và sử dụng giáo trình hiệu quả

Để khai thác tối đa giá trị của giáo trình, người học nên đọc song song với Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mỗi chương nên được nghiên cứu theo trình tự: đọc khái niệm, phân tích đặc điểm, nghiên cứu ví dụ và tự giải quyết bài tập tình huống. Việc tra cứu các bản án, quyết định của Tòa án liên quan giúp củng cố kiến thức lý thuyết qua thực tiễn xét xử. Kết hợp giáo trình với các sách chuyên khảo và bình luận khoa học sẽ nâng cao hiểu biết toàn diện về pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/10/2026
Giáo trình luật dân sự việt nam tập 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

GIÁO TRÌNH LUẬT DÂN Sự VIỆT NAM ■ Tập II 1254-2019/CXBIPH/12-12/CAND TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Giảo trình LUẬT DÂNsựVIỆT NAM • • • TẬP II (Tái bản) NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN HÀ NỘI - 2019 Chủ biên PGS. ĐINH VĂN THANH TS. NGUYỄN MINH TUẨN Tập thể tác giả PGS. TRẢN THỊ HUỆ Chương VII (mục N) TS.

LÊ ĐÌNH NGHỊ Chương X TS. PHAM CỒNG LẠC --------------------- I __________ •____ PGS. PHÙNG TRUNG TẬP Chương VII, VIII, IX TS. NGUYỄN MINH TUẨN PGS.

PHẠM VĂN TUYẾT Chương VI CHƯƠNG VI NGHĨA VỤ VÀ HỢP ĐÒNG DÂN s ự A. LÝ LUẬN C ơ BẢN VỀ NGHĨA v ụ 1ẾKhái niệm, đặc điểm của nghĩa vụ 1. Khái niệm nghĩa vụ Nghĩa vụ, theo nghĩa chung nhất là việc mà theo quy định cùa pháp luật hay vì đạo đức mà bắt buộc phài làm hoặc không được làm đổi với xã hội, đối với người khác. Theo cách hiểu này thì nghĩa vụ là mối liên hệ giữa hai hay nhiều người với nhau, trong đó một bên phải thực hiện hoặc không được thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định vì lợi ích của bên kia.

Việc một bên phải thực hiện hoặc không được thực hiện một số hành vi nhất định có thể không được đặt dưới sự bảo đảm cùa nhà nước bằng pháp luật, pháp luật không buộc người đó phải thực hiện, họ thực hiện công việc đó hoàn toàn theo lương tâm và vì uy tín của mình. Ở phương diện này, nghĩa vụ được điều chinh bởi các quy phạm đạo đức và thuộc về nghĩa vụ đạo đức. Chẳng hạn, giúp người già qua đường, giúp đỡ người tàn tật, nhường chồ cho người già, phụ nữ trên xe buýt. là nhũng công việc phải làm vì đạo đức.

Những công việc phải làm hoặc không được phép làm theo 5 quy định của pháp luật là nghĩa vụ pháp luật nói chung. Trong đó, các công việc phải làm hoặc không được phép làm theo quy định cùa pháp luật dân sự là nghĩa vụ dân sự. Nghĩa vụ có thể được hiểu là một bộ phận không tách rời trong nội dung của một quan hệ pháp luật dân sự. Bao gồm những hành vi mà một bên chủ thể phải thực hiện vì lợi ích của chủ thể bên kia như chuyển giao tài sản, thực hiện một công việc hoặc không được thực hiện một công việc đã được các bên tham gia quan hệ đó hoặc pháp luật xác định v.

Bên có nghĩa vụ phải thực hiện các nghĩa vụ trước quyền yêu cầu cùa phía bên kia. Mặt khác, nghĩa vụ còn được hiểu là một quan hệ pháp luật, trong đó quyền dân sự và các nghĩa vụ dân sự cùa các bên chủ thể phát sinh từ quan hệ đó phải được thực hiện dưới sự đảm bảo của pháp luật. Các BLDS của Việt Nam thời Pháp thuộc (Bộ dân luật Bắc kì năm 1931 và Bộ dân luật Trung kì năm 1936) đã có những định nghĩa về nghĩa vụ dân sự: "Nghĩa vụ dân sự là mối liên lạc vé luật thực tại hay luật thiên nhiên, bó buộc một hay nhiều người phải làm hay đùng làm sự gì đoi với một hay nhiều người nào đó. Người bị bó buộc vào nghĩa vụ gọi là người mắc nợ, người được hưởng nghĩa vụ gọi là người chù «ợ"Ể(l) "Nghĩa vụ là cái dây liên lạc về luật thực tại hay luật thiên nhiên bó buộc một hay nhiều người phải làm hay đừng làm sự gì đoi với một hay nhiều người nào đó, người bị bó (l).X em : Điều 644 Bộ luật dân luật Băc kì năm 1931.

6 buộc là người mắc nợ hay trái hộ, người được hường là chủ nợ hay trái c/ỉw".(ả) "Nghĩa vụ vế luật thiên nhiên thì không thế tố tụng trước tòa án được".(2) "Nghĩa vụ thuộc về luật thiên nhiên là nghĩa vụ không thể cưỡng bách thi hành".0) Theo quy định trong hai Bộ dân luật nói trên thì ngoài nghĩa vụ thuộc về luật thực tại còn bao gồm nghĩa vụ thuộc về luật thiên nhiên. Thực ra, nghĩa vụ thuộc về luật thiên nhiên chi được đưa vào khái niệm cho hợp với truyền thống và phong tục của người Á Đông mà hoàn toàn không có sự cưỡng chế cùa pháp luật. Vì vậy, dù đã được quy định trong Bộ luật nhưng nghĩa vụ thuộc về luật thiên nhiên (nghĩa vụ tự nhiên) vẫn chỉ là nghĩa vụ luân lí. Nghĩa vụ được định nghĩa tại Điều 274 BLDS năm 2015 như sau: "Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thế (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyến giao vật, chuyến giao quyển, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích cùa một hoặc nhiều chù thế khác (sau đây gọi chung là bên có quyển).

Đặc điểm của nghĩa vụ Neu nhìn nhận nghĩa vụ ở trạng thái là một quan hệ pháp luật dân sự thì SO với các quan hệ pháp luật dân sự khác, quan hệ nghĩa vụ có một số đặc điểm sau đây: (1).Xem: Điệu 675 B ộ dân luật Trung kì năml936.Xem: Điệu 642 B ộ dân luật Bắc kì năm 1931.Xem: Điều 677 Bộ dân luật Trung ld năm 1936. 7 Thứ nhất, nghĩa vụ là sự ràng buộc pháp lý giữa ít nhất là hai người đứng về hai phía chù thể khác nhau. Dù được hình thành theo thoả thuận hay theo luật định thì nghĩa vụ luôn là sự ràng buộc giữa các bên về việc phải làm hay không được làm một việc nhất định. Bên phải làm một công việc nếu không làm sẽ phải gánh chịu chế tài của luật.

Tuỳ từng trường hợp, mỗi bên trong nghĩa vụ có thể có nhiều người hoặc nhiều chủ thể khác tham gia nhưng cũng có thể mỗi một bên chỉ có một người tham gia. Thứ hai, quyền và nghĩa vụ dân sự cùa hai bên chù thể đối lập nhau một cách tương ứng và chỉ có hiệu lạc trong phạm vi giữa các chù thể đã được xác định. Nghĩa vụ và quyền luôn đi đôi với nhau, nói đến quyền là nói đến nghĩa vụ. Tuy nhiên, nói đến quyền và nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ là nói đến sự đối lập, tính tương ứng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

Nói một cách cụ thể hơn, quyền của bên này sẽ là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Bên này có bao nhiêu quyền với phạm vi bao nhiêu thì bên kia sẽ có bấy nhiêu nghĩa vụ với phạm vi tương ứng. Mặt khác, trong quan hệ nghĩa vụ, cả chủ thể mang quyền, cà chù thể mang nghĩa vụ luôn luôn được xác định một cách cụ thể nên quyền của bên này chi là nghĩa vụ của bên kia. Nói cách khác, mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ này không liên quan đến người khác ngoài các chủ thể đã được xác định cụ thể.

Trong một số trường hợp, quyền và nghĩa vụ cùa các chủ thể trong quan hệ này có thể liên quan đến người thứ ba nhung người thứ ba đó phải là người đã được xác định cụ thể trước. Ví dụ, trong quan hệ cho vay, bên có quyền đòi nợ là người đã cho vay, bên có nghĩa vụ trả nợ là người vay nhưng cũng có 8 thê người phai tra khoan nợ đó lại là nSIười thứ ba (là người bao lãnh đã dược các bên xác định trước). Chính từ dặc điểm này mà quan hệ pháp luật về nghĩa vụ được coi là loại quan hệ pháp luật tương đối. Đồng thời cũng qua đặc điểm này, chúng ta thấy rang quan hệ pháp luật về nghĩa vụ hoàn toàn khác với quan hệ pháp luật về sở hữu.

Trong quyền sở hữu, chi có chù thể mang quyền là được xác định cụ thể nên tất cả các chù thể khác đều phải có nghĩa vụ tôn trọng các quyền dân sự cùa chù thể mang quyền đó. Chủ sờ hữu tự thực hiện các quyền đối với tài sản để đáp ứng các nhu cầu cùa mình, vì vậy quyền đân sự trong quan hệ pháp luật về sở hữu là quyền tuyệt đối. Thứ ba, quan hệ nghĩa vụ là quan hệ trái quyền nên quyền cùa các bên chù thể là quyền đối nhân. Nếu trong quan hệ sở hữu, quyền của chủ thể mang quyền được thực hiện bàng hành vi cùa chính họ thì trong quan hệ nghĩa vụ dân sự quyền cùa bên này lại được thực hiện thông qua hành vi của chủ thể phía bên kia.

Nói cách khác, quyền của bên này chỉ được đáp ứng khi bên kia đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ. Mặt khác, nếu việc thực hiện quyền trong quan hệ sở hữu là việc tác động trực tiếp đến vật thì trong nghĩa vụ dân sự người mang quyền dần sự không được tác động trực tiếp đến tài sản của người mang nghĩa vụể Khi người mang nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đó, người mang quyền chỉ có thể sử dụng các phương thức mà pháp luật đã quy định để tác động và yêu cầu người đó phải thực hiện nghĩa vụ cho mình. Nói cách khác, trong nghĩa vụ, quyền của người này là đối với người có nghĩa vụ bên kia chứ không đối với tài sản của họ. Các yếu tố của quan hệ nghĩa vụ 2.

Chủ thể cùa nghĩa vụ Chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung là những người tham gia quan hệ pháp luật đó. Chủ thể của quan hệ nghĩa vụ là những người tham gia vào quan hệ nghĩa vụ, bao gồm: Cá nhân, pháp nhân, Nhà nước Cộng hoà xã hội chù nghĩa Việt Nam. Các chủ thể này có những quyền và nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ nghĩa vụ mà họ tham gia. Các chủ thể này khi tham gia một quan hệ nghĩa vụ sẽ thiết lập mối liên hệ pháp lý về quyền và nghĩa vụ giữa hai bên.

Trong đó, một bên được gọi là người có quyền, một bên được gọi là người có nghĩa vụ. - Bền có quyển: Là một bên trong quan hệ nghĩa vụ được pháp luật bảo đảm quyền được yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định vì lợi ích của mình. - Bên có nghĩa vạế- Là một bên trong quan hệ nghĩa vụ buộc phải thực hiện hoặc không được thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định vì lợi ích của bên có quyền. Tuỳ theo tính chất của từng quan hệ nghĩa vụ cụ thể mà có những quan hệ nghĩa vụ trong đó một bên chỉ có quyền yêu cầu nhưng không phải gánh vác nghĩa vụ, còn một bên có nghĩa vụ thực hiện cho bên kia công việc nhất định mà không có quyền yêu cầu.

Những quan hệ nghĩa vụ ở dạng này được gọi là quan hệ đơn vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Thị Huệ, Lê Đình Nghị, Phạm Công Lạc, Phùng Trung Tập, Nguyễn Minh Tuấn, Phạm Văn Tuyết (2019), Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2, Giáo trình, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội.
APA 7
Trần, T. H., Lê, Đ. N., Phạm, C. L., Phùng, T. T., Nguyễn, M. T., & Phạm, V. T. (2019). Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2 [Giáo trình, Trường Đại học Luật Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-luat-dan-su-viet-nam-tap-2-truong-dai-hoc-luat-ha-noi/9443787638
IEEE
T. H. Trần, Đ. N. Lê, C. L. Phạm, T. T. Phùng, M. T. Nguyễn, and V. T. Phạm, "Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 2," Giáo trình, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-luat-dan-su-viet-nam-tap-2-truong-dai-hoc-luat-ha-noi/9443787638

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác