Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của con người và công dân trong lĩnh vực kinh tế, đồng thời là thước đo phản ánh mức độ dân chủ, tự do và tiến bộ xã hội của một quốc gia. Sau dấu mốc Đổi mới năm 1986, quyền tự do kinh doanh tại Việt Nam đã từng bước được pháp điển hóa, chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình hiến định quyền tự do kinh doanh được ghi nhận từ Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 1990 ("trong khuôn khổ pháp luật, công ty có quyền tự do kinh doanh"), phát triển qua Điều 57 Hiến pháp năm 1992 ("Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật") và hoàn thiện vượt bậc tại Điều 33 Hiến pháp năm 2013 ("Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm").

Dù các văn bản nền tảng như Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã cụ thể hóa nguyên tắc này, quá trình thực thi vẫn bộc lộ nhiều bất cập: cơ chế và thiết chế bảo đảm còn chồng chéo, trách nhiệm của các chủ thể giám sát chưa rõ ràng, và việc thực hiện quyền tự do kinh doanh trên thực tế đôi khi chưa tương thích với quy định pháp luật. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam – những vấn đề lý luận và thực tiễn" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của đề tài là nghiên cứu hệ thống pháp luật thực định nhằm hướng tới việc hoàn thiện các quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi quyền tự do kinh doanh nói chung và liên hệ thực tế áp dụng tại địa bàn thành phố Hải Phòng.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ những vấn đề mang tính khái quát về cơ sở lý luận của pháp luật và việc thực hiện quyền tự do kinh doanh.
  2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành về quyền tự do kinh doanh, đồng thời liên hệ, đánh giá thực trạng áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  3. Đưa ra phương hướng và kiến nghị các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền tự do kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học pháp lý, quy định của pháp luật Việt Nam về quyền tự do kinh doanh và thực tiễn áp dụng tại thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian và địa bàn: Toàn bộ hệ thống quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam có liên quan và thực tiễn thi hành tại thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 13/12/2021 và hoàn thành vào ngày 01/04/2022, bám sát các văn bản pháp luật hiện hành (Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Bộ luật Dân sự 2015) và định hướng phát triển KT-XH Hải Phòng đến 2025, tầm nhìn 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, kết hợp với các chủ trương, đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

Khung văn bản pháp luật và tài liệu tham khảo chính:

  • Hiến pháp các năm 1992 và 2013 (đặc biệt là Điều 33 Hiến pháp 2013).
  • Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Luật Doanh nghiệp năm 1990, 2014 và 2020; Luật Đầu tư năm 2005 và 2020.
  • Các văn bản dưới luật: Nghị định số 53/2007/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư), Nghị định số 130/2018/NĐ-CP (quy định về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số), Nghị định số 78/2015/NĐ-CP (về đăng ký doanh nghiệp), Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg (về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam).
  • Các điều ước quốc tế và cam kết hội nhập: Cam kết gia nhập WTO, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ, CPTPP, FTAs, và Công ước Viên 1980 (CISG) về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Các công trình nghiên cứu tiêu biểu về quyền tự do kinh doanh của các tác giả: TS. Phạm Khiêm Ích, GS.TS. Hoàng Văn Hảo, PGS.TS. Trần Ngọc Đường, PGS.TS. Trần Trọng Hựu, TS. Dương Đăng Huệ, TS. Nguyễn Như Phát, TS. Hoàng Thế Liên, PGS.TS. Lê Hồng Hạnh, TS. Bùi Ngọc Cường, TS. Phan Huy Hồng, TS. Nguyễn Thanh Tú.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được vận dụng xuyên suốt các chương để mổ xẻ các khái niệm, điều khoản luật thực định và xâu chuỗi các luận điểm lý luận.
  • Phương pháp so sánh luật học: Được áp dụng trọng tâm ở Chương 2 nhằm đối chiếu quy định giữa Luật Doanh nghiệp 2020 và các luật tiền nhiệm (2014, 2005, 1990), giữa Bộ luật Dân sự 2015 và các luật chuyên ngành.
  • Phương pháp diễn giải và quy nạp: Sử dụng để phân tích các số liệu thực tế, các chỉ tiêu định lượng phát triển kinh tế của Hải Phòng và các trích dẫn quy phạm.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý các dữ liệu phát triển kinh tế - xã hội, danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo và các nghị quyết định hướng phát triển địa phương (Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị; Quyết định số 821/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP. Hải Phòng lần thứ XV), cùng các báo cáo môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới (World Bank).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quyền tự do kinh doanh theo pháp luật Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quyền tự do kinh doanh dưới hai khía cạnh:

  • Dưới góc độ chủ quan (quyền chủ thể): Quyền tự do kinh doanh là khả năng hành động có ý thức của cá nhân, tổ chức trong hoạt động sản xuất kinh doanh (tự do đầu tư vốn, chọn mô hình, chọn đối tác, khách hàng, phương thức giải quyết tranh chấp). Đây là quyền tự nhiên gắn liền với nhân quyền, nhưng chỉ trở thành "thực quyền" khi được Nhà nước thể chế hóa bằng pháp luật.
  • Dưới góc độ khách quan: Quyền tự do kinh doanh là một chế định pháp luật bao gồm toàn bộ các quy phạm do Nhà nước ban hành, điều chỉnh hành vi kinh doanh và xác lập trách nhiệm của các cơ quan công quyền trong việc bảo đảm quyền đó.

Tác giả chỉ rõ 3 đặc điểm bản chất của quyền tự do kinh doanh: (1) là bộ phận quan trọng của hệ thống quyền con người; (2) hình thành và phụ thuộc vào chế độ chính trị - pháp lý và trình độ phát triển kinh tế - xã hội; (3) luôn vận hành trong khuôn khổ và giới hạn pháp luật.

Về mặt nội dung, chương này phân tích 5 nhóm quyền cốt lõi cấu thành quyền tự do kinh doanh:

STT Nhóm nội dung quyền tự do kinh doanh Nội dung thể hiện theo quy định pháp luật
1 Quyền tự do thành lập doanh nghiệp Khẳng định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020: mọi tổ chức, cá nhân có quyền thành lập, góp vốn và quản lý doanh nghiệp, trừ các trường hợp bị cấm tại Khoản 2 Điều 17.
2 Quyền lựa chọn ngành, nghề kinh doanh Tự do kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm (không ghi ngành nghề trên Giấy chứng nhận ĐKDN). Thu hẹp danh mục ngành nghề cấm từ 12 ngành (Luật Đầu tư 2005) xuống còn 8 ngành. Điều kiện kinh doanh áp dụng qua giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận đủ điều kiện.
3 Quyền tự do hợp đồng Tự do lựa chọn đối tác, tự do đàm phán hình thức, nội dung hợp đồng, tự do sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng; giới hạn bởi nguyên tắc không vi phạm điều cấm của luật và đạo đức xã hội.
4 Quyền tự quyết định vấn đề sản xuất, kinh doanh Tự do định đoạt phương thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án); tự do cạnh tranh lành mạnh; quyền sở hữu và định đoạt tài sản được Nhà nước bảo hộ.
5 Quyền tổ chức lại, rút lui khỏi thị trường Quy trình giải thể doanh nghiệp chuyển sang cơ chế "tự động" theo Khoản 8 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020: cơ quan ĐKKD xóa tên trong thời hạn 5 ngày làm việc và doanh nghiệp tự động giải thể sau 180 ngày kể từ khi gửi quyết định giải thể.

Chương 1 cũng phân tích ba nhóm yếu tố chi phối việc ghi nhận và thực thi quyền này: chế độ chính trị; mức độ ghi nhận và sự minh bạch của pháp luật; ý thức pháp luật và đạo đức kinh doanh.


Chương 2: Thực trạng pháp luật về quyền tự do kinh doanh và thực tiễn

Chương 2 đánh giá thực trạng pháp luật thực định trên các khía cạnh:

  1. Quyền thành lập doanh nghiệp và sở hữu tài sản: Cải cách chuyển đổi phương thức quản lý từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm". Luật Doanh nghiệp 2020 bãi bỏ yêu cầu điều kiện kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập, tách bạch giữa điều kiện gia nhập thị trường và điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện. Luật Đầu tư 2020 bãi bỏ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án trong nước; quy định rõ thủ tục đăng ký góp vốn/mua cổ phần đối với NĐT nước ngoài (nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên, xử lý trong 15 ngày tại Sở Kế hoạch và Đầu tư). Về con dấu, Khoản 1 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 công nhận dấu chữ ký số (theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP) và bỏ thủ tục thông báo mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia.
  2. Quản trị doanh nghiệp và người đại diện: Cho phép doanh nghiệp có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật (Điều 12). Mở rộng quyền tự chủ Điều lệ công ty TNHH MTV, song tác giả chỉ ra điểm bất hợp lý khi luật giới hạn số lượng thành viên Hội đồng thành viên từ 03 đến 07 người với nhiệm kỳ không quá 05 năm, làm hạn chế quyền ủy quyền của chủ sở hữu.
  3. Quyền lựa chọn ngành nghề: Việc tập hợp 267 ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong Luật Đầu tư 2020 là bước tiến, song quy định còn mang tính chung chung, dễ phát sinh nhiều phân nhóm ngành con trong thực tế.
  4. Quyền tự do hợp đồng và tài phán: Tôn trọng ý chí các bên theo Bộ luật Dân sự 2015, thiết lập 4 nguyên tắc xử lý tranh chấp (tự định đoạt, bình đẳng trước pháp luật, hòa giải, nhanh chóng kịp thời) thông qua 4 phương thức (thương lượng, hòa giải trung gian, trọng tài, tòa án).
  5. Rút lui khỏi thị trường: Phân định hai hình thức giải thể theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020: giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc (không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận ĐKDN).

Thực tiễn thực hiện quyền tự do kinh doanh tại Hải Phòng: Thành phố Hải Phòng triển khai thực hiện quyền tự do kinh doanh gắn với Nghị quyết 45-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định 821/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XV, đặt ra các chỉ tiêu phát triển:

Chỉ tiêu phát triển KT-XH TP. Hải Phòng Mục tiêu đến năm 2025 Mục tiêu đến năm 2030
Vị thế đô thị và chức năng Đô thị loại I; trung tâm công nghiệp hiện đại, trọng điểm kinh tế biển, logistics quốc gia; du lịch quốc tế Cát Bà - Đồ Sơn - Hạ Long. Đô thị loại đặc biệt; đô thị thông minh tầm cỡ Đông Nam Á; trung tâm logistics quốc tế đa phương thức; chuyển đổi 50% huyện thành quận.
Đóng góp vào GDP cả nước Khoảng 6,4% Đạt 8,2%
Đóng góp GDP Vùng KTTĐ Bắc Bộ 23,7% 28,3%
Tăng trưởng GDP bình quân Tối thiểu 13%/năm (giai đoạn 2018 - 2025) Thấp nhất 12,5%/năm (giai đoạn 2026 - 2030)
Thu ngân sách trên địa bàn Đạt 180.000 tỉ đồng Đạt 300.000 tỉ đồng
Đóng góp năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) Đạt từ 44% - 45% Đạt từ 48% - 50%
Mục tiêu xã hội Cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia GDP bình quân/người đạt 29.900 USD

Các trọng tâm thực thi tại Hải Phòng bao gồm: cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh hình thức PPP, tái cơ cấu xử lý dứt điểm các đơn vị thành viên của Tập đoàn Vinashin và Vinalines trên địa bàn, phát triển kinh tế tư nhân, thu hút FDI có chọn lọc vào công nghệ cao, gắn phát triển kinh tế với an ninh - quốc phòng tuyến biển đảo (Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Đồ Sơn, Tiên Lãng, quân cảng Nam Đồ Sơn).

Hạn chế, vướng mắc pháp lý được chỉ ra:

  • Sự chồng chéo giữa Luật Doanh nghiệp và các luật chuyên ngành về thủ tục cấp phép thành lập/hoạt động (như Bộ Tài chính cấp phép DN bảo hiểm, Bộ LĐ-TB&XH cấp phép xuất khẩu lao động, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép công ty chứng khoán, quản lý quỹ).
  • Chồng chéo giữa Bộ luật Dân sự 2015 và luật chuyên ngành: BLDS mới chỉ quy định 13 loại hợp đồng thông dụng, bỏ sót hợp đồng bảo vệ, hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần; trong khi gây trùng lặp ở hợp đồng bảo hiểm, quyền sử dụng đất, hợp đồng vận chuyển.
  • Quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 cấm người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thành lập và quản lý doanh nghiệp là chưa tương thích với nguyên tắc suy đoán vô tội của quyền con người.
  • Tiêu chí xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản (không thanh toán được khoản nợ đến hạn khi có chủ nợ yêu cầu) còn mang tính định tính, chưa phản ánh đúng thực trạng tài chính.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện thể chế:

Phương hướng hoàn thiện:

  1. Bảo đảm tính thống nhất trong điều chỉnh pháp luật: Thực hiện nguyên tắc đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế theo Hiến pháp 2013, xóa bỏ sự phân biệt đối xử và khắc phục mâu thuẫn giữa các văn bản luật đơn hành.
  2. Bảo đảm tính hài hòa với pháp luật quốc tế: Nâng cao tính tương thích giữa pháp luật kinh tế Việt Nam với các cam kết quốc tế trong khuôn khổ ASEAN, WTO, CPTPP và các FTA thế hệ mới.

Giải pháp cụ thể:

  • Ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp 2020; phân định rõ giữa điều kiện đầu tư kinh doanh tiếp cận thị trường với quy chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất và chất lượng dịch vụ.
  • Khắc phục tình trạng "luật khung", hạn chế việc luật phải chờ thông tư, nghị định hướng dẫn mới đi vào cuộc sống.
  • Áp dụng các công cụ đánh giá và cải cách môi trường kinh doanh theo thông lệ quốc tế (OECD, World Bank):
    • Đơn giản hóa gia nhập thị trường: Đăng ký trực tuyến, bỏ quy định về vốn tối thiểu, thiết lập hệ thống đăng ký một cửa.
    • Minh bạch quyền sở hữu: Sử dụng cơ sở dữ liệu điện tử, số hóa thủ tục.
    • Tăng cường bảo vệ nhà đầu tư: Quy định hủy bỏ và chấp thuận giao dịch có nguy cơ gây thiệt hại của bên liên quan, minh bạch tài liệu trước và trong quá trình xét xử, cá thể hóa nghĩa vụ của giám đốc.
    • Cải cách nghĩa vụ thuế và thương mại biên giới: Cho phép người nộp thuế tự đánh giá, kê khai nộp thuế điện tử; ứng dụng thủ tục hải quan điện tử và kiểm tra chuyên ngành theo mức độ rủi ro.
  • Loại bỏ rào cản về mã hóa ngành nghề kinh doanh: Sửa đổi các bất cập trong việc áp dụng Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg và Nghị định số 78/2015/NĐ-CP (Điều 7.5); tạo điều kiện để cơ quan ĐKKD ghi nhận các ngành nghề mới chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam vào cơ sở dữ liệu quốc gia nếu ngành nghề đó không bị pháp luật cấm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả pháp lý và thực tiễn: Khóa luận làm rõ sự tiến hóa lập pháp của quyền tự do kinh doanh qua các thời kỳ hiến pháp (1992, 2013) và luật doanh nghiệp (1990, 2014, 2020); tổng hợp bức tranh kinh tế - xã hội TP. Hải Phòng với hệ thống chỉ tiêu cụ thể (đóng góp GDP cả nước 6,4% vào năm 2025 và 8,2% vào năm 2030; thu ngân sách đạt 180.000 tỉ đồng năm 2025 và 300.000 tỉ đồng năm 2030).
  • Phát hiện vướng mắc: Tác giả phát hiện các điểm xung đột cụ thể giữa Luật Doanh nghiệp 2020 và hệ thống luật chuyên ngành (Luật Chứng khoán, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ luật Dân sự 2015), đồng thời chỉ ra tính bất hợp lý của quy định cấm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự thành lập DN và quy định giới hạn 03-07 thành viên HĐTV công ty TNHH MTV.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền cải cách thủ tục hành chính, số hóa cơ chế đăng ký và bãi bỏ rào cản mã hóa ngành nghề kinh doanh đối với các ngành nghề mới.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đóng góp nguồn luận cứ khoa học thực định trong việc đánh giá sự tương thích giữa pháp luật kinh tế Việt Nam và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, đồng thời gắn kết việc nghiên cứu thể chế với định hướng phát triển KT-XH đặc thù của địa phương (Hải Phòng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Hải Phòng và dựa trên các số liệu định hướng quy hoạch phát triển KT-XH (giai đoạn 2021-2022). Khóa luận chưa đi sâu vào số liệu thống kê chi tiết về số lượng doanh nghiệp giải thể, phá sản thực tế qua từng năm tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn áp dụng quyền tự do kinh doanh tại các trung tâm kinh tế biển khác; đánh giá tác động chi tiết của các FTA thế hệ mới đối với từng nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện cụ thể sau khi Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020 vận hành dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài về quyền tự do kinh doanh, pháp luật doanh nghiệp và đầu tư.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (đặc biệt là các sở, ngành tại Hải Phòng) trong việc rà soát thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, thu hút đầu tư và cải thiện môi trường kinh doanh.
  • Các nội dung đáng tham khảo trọng tâm: Phân tích 5 cấu phần của quyền tự do kinh doanh (Chương 1), hệ thống hóa các điểm chồng chéo giữa Bộ luật Dân sự và luật chuyên ngành (Chương 2), và kiến nghị dỡ bỏ rào cản mã hóa ngành nghề kinh doanh (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân tích quyền tự do kinh doanh bao gồm những nội dung cơ bản nào? Theo văn bản, quyền tự do kinh doanh gồm 5 nội dung cơ bản: (1) Quyền tự do thành lập doanh nghiệp; (2) Quyền lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh; (3) Quyền tự do hợp đồng; (4) Quyền tự quyết định các vấn đề phát sinh trong sản xuất, kinh doanh; (5) Quyền tổ chức lại, rút lui khỏi thị trường.

2. Điểm mới về quy định con dấu và thủ tục giải thể doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp 2020 được tác giả nêu ra là gì?

  • Về con dấu: Khoản 1 Điều 43 công nhận dấu dưới hình thức chữ ký số theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP; bỏ nghĩa vụ thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng với cơ quan ĐKKD.
  • Về giải thể: Quy trình được chuyển sang cơ chế "tự động", cơ quan ĐKKD xóa tên doanh nghiệp trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc và doanh nghiệp tự động giải thể sau 180 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải thể nếu không có khiếu nại (Khoản 8 Điều 208).

3. Tác giả chỉ ra bất cập gì về quy định cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp và cơ cấu Hội đồng thành viên công ty TNHH MTV?

  • Cấm người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thành lập, quản lý DN là chưa phù hợp với nguyên tắc suy đoán vô tội (quyền con người).
  • Giới hạn Hội đồng thành viên công ty TNHH MTV từ 03 đến 07 người là can thiệp vào quyền tự do định đoạt của chủ sở hữu, bởi đây là quan hệ ủy quyền thuần túy.

4. Khóa luận nêu những chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm nào của thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và 2030? Đến năm 2025: Hải Phòng đóng góp khoảng 6,4% GDP cả nước (23,7% vùng KTTĐ Bắc Bộ), tăng trưởng GDP bình quân tối thiểu 13%, thu ngân sách 180.000 tỉ đồng, TFP đạt 44-45%. Đến năm 2030: Đóng góp 8,2% GDP cả nước (28,3% vùng KTTĐ Bắc Bộ), thu ngân sách 300.000 tỉ đồng, TFP đạt 48-50%, GDP bình quân đầu người đạt 29.900 USD.

5. Vì sao tác giả đề xuất loại bỏ nguyên tắc bắt buộc mã hóa ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam? Vì theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg và Nghị định 78/2015/NĐ-CP, việc bắt buộc quy đổi và mã hóa ngành nghề khiến nhà đầu tư gặp trở ngại khi đăng ký các ngành nghề kinh doanh mới phát sinh chưa có trong danh mục phân loại, dẫn đến hạn chế quyền tự do kinh doanh những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Sơn đã làm sáng tỏ một cách toàn diện các vấn đề lý luận về quyền tự do kinh doanh dưới tư cách một quyền hiến định và quyền chủ thể tự nhiên. Trên cơ sở đối chiếu Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Bộ luật Dân sự 2015 và thực tiễn quy hoạch kinh tế tại Hải Phòng, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về thể chế và quy định pháp luật chồng chéo. Từ đó, tác giả đưa ra hệ thống phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo tính bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, thúc đẩy hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu quả môi trường đầu tư kinh doanh.