Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng, trọng tâm là hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại (NHTM), giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy quá trình luân chuyển dòng tiền từ nơi nhàn rỗi đến nơi có nhu cầu sử dụng vốn hiệu quả. Đối với các NHTM, cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu lãi thuần chủ yếu, đồng thời hỗ trợ phân tán rủi ro danh mục so với việc tập trung tín dụng vào khách hàng doanh nghiệp. Về phía người tiêu dùng và hộ kinh doanh, tiếp cận vốn ngân hàng giúp giải quyết kịp thời các nhu cầu đời sống (mua nhà, phương tiện, tiêu dùng) và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, hoạt động cho vay cá nhân luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý và rủi ro tín dụng xuất phát từ tính bất cân xứng thông tin, sự thiếu đồng bộ trong việc thẩm định nguồn thu nhập, cũng như các tranh chấp phát sinh trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm.
Trước những biến động kinh tế và yêu cầu hoàn thiện hành lang pháp lý sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19, việc nghiên cứu thực trạng pháp luật và đánh giá thực tiễn thi hành tại các đơn vị cơ sở là đòi hỏi cấp thiết. Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. Thực tiễn thực hiện tại ngân hàng Agribank chi nhánh Bắc Giang" do sinh viên Đỗ Minh Hạnh thực hiện (Khoa Luật - Học viện Ngân hàng, 2023) được triển khai nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Bắc Giang; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi tại đơn vị.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHCN của NHTM và pháp luật điều chỉnh hoạt động này.
- Phân tích thực trạng các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay KHCN tại các NHTM.
- Khảo sát, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về cho vay KHCN tại Agribank Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2019–2022, chỉ ra kết quả đạt được và các hạn chế tồn tại.
- Đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng thực tế tại Agribank Bắc Giang.
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thương mại và thực tiễn thực hiện tại Agribank Chi nhánh Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hoạt động cho vay và hoạt động thực tế tại Agribank Chi nhánh Bắc Giang cùng mạng lưới trực thuộc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian: Dữ liệu và thực tiễn thi hành pháp luật thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2019–2022; các vụ việc thực tế liên quan được khảo sát trong giai đoạn 2018–2022.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và tài liệu điều chỉnh
Khóa luận xây dựng lập luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ chuyên ngành gồm:
- Luật và Bộ luật: Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015); Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Văn bản dưới luật: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Nghị định số 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm; Quyết định số 1730/QĐ-NHNN ngày 30/9/2022 về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam; Nghị định số 53/HĐBT năm 1988 thành lập các ngân hàng chuyên doanh.
- Văn bản nội bộ: Quy chế số 558/2016/QĐ-HĐTV-TCTL về tổ chức và hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống Agribank; Quy chế số 899/2022/QC-HĐTV-TD quy định hoạt động cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank (thay thế Quy chế số 225/2019/QC-HĐTV-TD).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu pháp lý và kinh tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, sách chuyên khảo, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng của Agribank Chi nhánh Bắc Giang, dữ liệu thư viện Học viện Ngân hàng và các cổng thông tin pháp luật.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích từng điều khoản luật thực định (chủ thể, lãi suất, tài sản bảo đảm, bảo đảm an toàn) và tổng hợp thành bức tranh toàn diện về khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay cá nhân.
- Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu về biểu lãi suất, hạn mức, thời hạn các gói vay và chính sách tín dụng giai đoạn 2019–2022.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy định của BLDS 2015 với Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư 39/2016/TT-NHNN (điển hình là vấn đề trần lãi suất 20%/năm); so sánh điều kiện vay vốn giữa Agribank Bắc Giang với một số NHTM khác (như MSB).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại và pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về hoạt động cho vay KHCN và xác lập sự cần thiết khách quan của việc điều chỉnh bằng pháp luật:
- Khái niệm và đặc điểm: Cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng theo thỏa thuận, trong đó ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng một khoản tiền cho cá nhân nhằm phục vụ nhu cầu đời sống hoặc sản xuất kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi. Đặc điểm cơ bản gồm: lãi suất cho vay thường cao hơn khách hàng doanh nghiệp; số lượng khoản vay lớn nhưng quy mô từng khoản vay tương đối nhỏ; hồ sơ vay vốn cá nhân đơn giản hơn nhưng phụ thuộc nhiều vào tài sản bảo đảm; chứa đựng rủi ro thông tin bất cân xứng và rủi ro tác nghiệp của cán bộ tín dụng.
- Phân loại cho vay KHCN: Khóa luận hệ thống hóa các tiêu chí phân loại gồm:
- Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (1 đến 5 năm) và dài hạn (từ 5 năm trở lên).
- Theo tính chất bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có tài sản bảo đảm (vay tín chấp dựa trên uy tín và thu nhập).
- Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay trả góp.
- Theo mục đích vay: Cho vay phục vụ đời sống (tiêu dùng, nhà ở, phương tiện) và cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh: Pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay KHCN là tổng hợp các quy phạm xác lập hành lang pháp lý an toàn, bao gồm 7 nhóm nội dung cốt lõi: quy định về điều kiện vay vốn, chủ thể tham gia, nguyên tắc cho vay, lãi suất cho vay, trình tự - thủ tục cấp tín dụng, các biện pháp bảo đảm tiền vay và các giới hạn bảo đảm an toàn tín dụng.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về hoạt động cho vay với khách hàng cá nhân và thực tiễn thi hành tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc Giang
Chương này đi sâu vào phân tích sự tương tác giữa quy định luật định và thực tiễn áp dụng tại chi nhánh:
1. Thực trạng các quy định pháp luật hiện hành
- Về chủ thể và điều kiện vay vốn (Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN): Khách hàng cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (từ đủ 18 tuổi trở lên, hoặc từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi không bị mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22, 24 BLDS 2015); có mục đích vay vốn hợp pháp; có phương án sử dụng vốn khả thi; có khả năng tài chính và không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng. Hộ gia đình và tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân nên khi vay vốn phải do cá nhân thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền xác lập (phù hợp tinh thần Điều 101 BLDS 2015). Phía ngân hàng cho vay phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cấp phép, người đại diện ký kết hợp đồng đúng thẩm quyền phân cấp theo Điều 143 BLDS 2015.
- Về quyền và nghĩa vụ các bên: Phân tích chi tiết quyền thu thập thông tin, kiểm tra giám sát, thu hồi nợ trước hạn và xử lý tài sản bảo đảm của ngân hàng theo Điều 16, Điều 22 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; cùng quyền từ chối các yêu cầu trái luật và nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực của khách hàng.
- Về nguyên tắc cho vay (Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN): Tuân thủ ba nguyên tắc căn bản: tự do thỏa thuận, tự nguyện, bình đẳng; sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và có hiệu quả; hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Về lãi suất cho vay: Luận giải mối quan hệ giữa trần lãi suất 20%/năm theo Điều 468 BLDS 2015 và Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng. Do Luật Các tổ chức tín dụng là luật chuyên ngành, lãi suất cho vay của NHTM hoàn toàn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận mà không bị khống chế bởi mức trần 20%/năm của BLDS, ngoại trừ trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên do Thống đốc NHNN quy định từng thời kỳ (đạt mức 4,5%/năm theo Quyết định 1730/QĐ-NHNN ngày 30/9/2022). Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn và lãi chậm trả tiền lãi tối đa 10%/năm (khoản 4 Điều 13 Thông tư 39).
- Về biện pháp bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm: Căn cứ Điều 295, 309, 317, 335 BLDS 2015 và Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm; phân định rõ quyền xử lý tài sản bảo đảm (bán tài sản, nhận tài sản thay thế nghĩa vụ, bán đấu giá) theo Điều 299, Điều 303 BLDS 2015.
- Về các giới hạn bảo đảm an toàn: Phân tích các trường hợp cấm cấp tín dụng (Điều 126 Luật Các TCTD) đối với lãnh đạo chủ chốt và người thân thích; các trường hợp hạn chế cấp tín dụng không có bảo đảm với mức dư nợ không quá 5% vốn tự có (Điều 127); và giới hạn tổng dư nợ cấp tín dụng cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của NHTM (Điều 128).
2. Thực tiễn thi hành tại Agribank Chi nhánh Bắc Giang
- Khái quát đơn vị: Chi nhánh trực thuộc Agribank, là chi nhánh loại 1 quản lý mạng lưới hơn 44 Chi nhánh/Phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: KHDN, Khách hàng hộ sản xuất và cá nhân, Kế hoạch - Nguồn vốn, Kế toán và Ngân quỹ, Điện toán, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Dịch vụ và Marketing, Tổng hợp.
- Xây dựng điều kiện vay vốn riêng:
- Quy định chung: Cá nhân quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp; độ tuổi nam từ 18–60 tuổi, nữ từ 18–55 tuổi; có thu nhập ổn định; không có nợ xấu; có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại Bắc Giang.
- Vay mua nhà: Thu nhập tối thiểu từ 3 triệu đồng/tháng, có tài sản bảo đảm, chứng minh mục đích mua nhà.
- Vay không có tài sản bảo đảm: Độ tuổi 18–55; làm việc tại cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tư nhân/nước ngoài có đóng bảo hiểm; thu nhập tối thiểu 5 triệu đồng/tháng nhận lương qua tài khoản Agribank; thâm niên làm việc tối thiểu 6 tháng hoặc hợp đồng lao động trên 12 tháng.
- Biểu lãi suất áp dụng (tính đến tháng 4/2023):
Bảng 1: Lãi suất gói vay không có tài sản bảo đảm tại Agribank (tháng 4/2023)
| Gói vay |
Mức lãi suất |
Thời hạn vay |
Hạn mức cho vay |
| Vay tiêu dùng |
10 – 13%/năm |
12 tháng |
Tối đa 30 triệu đồng |
| Vay thấu chi Agribank |
17%/năm |
12 tháng |
Tối đa 100 triệu đồng |
| Vay mua sắm tiêu dùng vật dụng gia đình |
13%/năm |
60 tháng |
80% chi phí |
Bảng 2: Lãi suất gói vay thế chấp tại Agribank (tháng 4/2023)
| Sản phẩm vay |
Mức lãi suất |
Thời hạn vay |
Hạn mức cho vay |
| Vay sửa hoặc mua nhà |
7,5%/năm |
15 năm |
85% chi phí |
| Vay tiêu dùng (trả góp) |
7,5%/năm |
5 năm |
80% chi phí |
| Vay cầm cố giấy tờ có giá |
7,5%/năm |
Linh hoạt |
Linh hoạt |
| Vay mua phương tiện đi lại |
7,5%/năm |
Linh hoạt |
85% chi phí |
| Vay hỗ trợ du học |
11%/năm |
Linh hoạt |
85% chi phí |
| Vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh |
6%/năm |
1 năm (12 tháng) |
Linh hoạt |
Chi nhánh cũng triển khai chính sách hỗ trợ dịch bệnh Covid-19: từ 15/07/2021 đến 31/12/2021 giảm 10% mức lãi suất đang áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn (lãi suất từ 5%/năm trở lên) và trung, dài hạn (lãi suất từ 7%/năm trở lên).
- Quy trình 3 bước xét duyệt tín dụng:
- Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng: Phỏng vấn nhu cầu, giải thích điều kiện, hướng dẫn thu thập hồ sơ pháp lý (CCCD, hộ khẩu, tình trạng hôn nhân), hồ sơ tài chính, hồ sơ mục đích vay và giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm.
- Bước 2: Phân tích tín dụng: Thẩm định năng lực chủ thể, kiểm tra lịch sử tín dụng, thẩm định phương án sử dụng vốn, phân tích dòng tiền trả nợ và định giá tài sản bảo đảm.
- Bước 3: Quyết định tín dụng: Lập tờ trình thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, soạn thảo và ký kết Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo mẫu nội bộ.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng và nâng cao khả năng thực hiện pháp luật về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank Tỉnh Bắc Giang
Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn pháp lý và vướng mắc thực tiễn, chương 3 đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
- Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chi tiết về cơ chế xác lập quan hệ tín dụng đối với hộ gia đình, tổ hợp tác và doanh nghiệp tư nhân theo tinh thần BLDS 2015.
- Thống nhất các quy định pháp luật chuyên ngành về đăng ký, xử lý tài sản bảo đảm và quyền thu giữ tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng nhằm tháo gỡ khó khăn trong xử lý nợ xấu.
- Hoàn thiện cơ chế giám sát và quy định phân cấp thẩm quyền cho vay nhằm bảo đảm an toàn hệ thống.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi tại Agribank Chi nhánh Bắc Giang:
- Chuẩn hóa và siết chặt quy trình thẩm định tín dụng cá nhân, nâng cao kỹ năng kiểm tra tính xác thực của hồ sơ chứng minh thu nhập.
- Nâng cao trình độ pháp lý và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm ngăn chặn rủi ro tác nghiệp và vi phạm quy chế nội bộ.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và theo dõi sau giải ngân để kịp thời phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa toàn diện các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân từ cấp độ Bộ luật, Luật đến các Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Làm rõ bản chất pháp lý của mối quan hệ giữa BLDS 2015 và Luật Các tổ chức tín dụng về nguyên tắc áp dụng lãi suất thỏa thuận trong hoạt động ngân hàng.
- Phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng pháp luật tại Agribank Chi nhánh Bắc Giang qua các dữ liệu thực tế về điều kiện cấp tín dụng, quy trình 3 bước xử lý hồ sơ và hệ thống bảng biểu lãi suất chi tiết áp dụng cho từng sản phẩm vay có/không có tài sản bảo đảm tại thời điểm tháng 4/2023.
- Ghi nhận chính sách hỗ trợ giảm lãi suất 10% đối với các khoản vay chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2021 tại đơn vị.
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Bổ sung dữ liệu thực tế về việc áp dụng các quy chế nội bộ mới của hệ thống Agribank (như Quy chế số 899/2022/QC-HĐTV-TD thay thế Quy chế số 225/2019/QC-HĐTV-TD) và Nghị định số 99/2022/NĐ-CP vào hoạt động tín dụng cơ sở.
- Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc xử lý tín dụng cá nhân tại một địa bàn nông nghiệp - công nghiệp chuyển dịch nhanh như tỉnh Bắc Giang, chỉ ra sự cần thiết phải phân hóa điều kiện vay vốn theo từng đối tượng sản phẩm cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các dẫn chứng thực tế và số liệu phản ánh trong khóa luận chỉ giới hạn khảo sát tại địa bàn tỉnh Bắc Giang thuộc hệ thống Agribank trong khung thời gian 2019–2022 (và một số vụ việc từ năm 2018–2022). Khóa luận chưa bao quát thực tiễn tại các khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân hoặc ngân hàng có vốn nước ngoài trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2016/TT-NHNN khi có hiệu lực chính thức; phân tích sâu hơn các tranh chấp thực tế tại Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Luật kinh tế và Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kết hợp giữa phân tích luật thực định và khảo sát quy trình tín dụng thực tế; sử dụng các lập luận so sánh điều khoản trần lãi suất và quy định chủ thể hộ gia đình.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên pháp chế ngân hàng: Tham khảo khung điều kiện cho vay phân theo sản phẩm (vay mua nhà, vay tiêu dùng, vay tín chấp qua lương), biểu lãi suất thực tế và các căn cứ pháp lý trong việc quản trị rủi ro hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Câu hỏi thường gặp
1. Trần lãi suất 20%/năm theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 có áp dụng cho hợp đồng cho vay của ngân hàng thương mại không?
Không. Theo khoản 1 Điều 468 BLDS 2015, mức trần 20%/năm được áp dụng "trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác". Hoạt động cho vay của NHTM chịu sự điều chỉnh của Luật Các tổ chức tín dụng (Điều 91) và Thông tư 39/2016/TT-NHNN, theo đó lãi suất hoàn toàn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận theo cung cầu thị trường và độ tín nhiệm, không bị giới hạn bởi mức trần 20%/năm (trừ trần lãi suất ngắn hạn đối với 5 lĩnh vực ưu tiên theo quyết định của NHNN).
2. Khách hàng cá nhân vay mua nhà tại Agribank Chi nhánh Bắc Giang cần đáp ứng những điều kiện cụ thể nào?
Khách hàng phải là công dân Việt Nam, độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi; có nguồn thu nhập ổn định từ 3 triệu đồng/tháng trở lên; không có nợ xấu tại các TCTD tại thời điểm vay; có tài sản bảo đảm hợp pháp cho khoản vay; và chứng minh được mục đích vay vốn đúng để phục vụ mua nhà.
3. Để vay vốn không có tài sản bảo đảm tại Agribank, khách hàng cần thỏa mãn những tiêu chí gì?
Khách hàng là công dân Việt Nam trong độ tuổi 18–55; đang làm việc tại doanh nghiệp nhà nước, tư nhân hoặc doanh nghiệp nước ngoài có tham gia bảo hiểm xã hội; có thu nhập ổn định từ 5 triệu đồng/tháng trở lên và được chi trả lương qua tài khoản thẻ mở tại Agribank; thời gian làm việc tại đơn vị hiện tại từ 6 tháng trở lên hoặc có hợp đồng lao động trên 12 tháng; không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào.
4. Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản vay thế chấp tại Agribank (tháng 4/2023) là bao nhiêu?
Theo biểu lãi suất tháng 4/2023 tại Agribank, lãi suất các gói vay thế chấp dao động trong khoảng 6% – 11%/năm. Cụ thể: vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh là 6%/năm; vay sửa/mua nhà, tiêu dùng trả góp, mua xe, cầm cố giấy tờ có giá là 7,5%/năm; vay hỗ trợ du học là 11%/năm.
5. Những đối tượng nào bị cấm cấp tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành?
Căn cứ Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng, các đối tượng bị cấm cấp tín dụng bao gồm: Thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của TCTD; cùng cha, mẹ, vợ, chồng, con của những người giữ các chức danh lãnh đạo nêu trên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Hạnh đã làm rõ khung lý luận và phân tích sâu sắc các quy định pháp luật thực định điều chỉnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. Thông qua khảo sát thực tiễn tại Agribank Chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2019–2022, công trình đã mô tả chân thực quy trình xét duyệt, biểu lãi suất và các điều kiện cấp tín dụng chi tiết gắn liền với đặc thù chi nhánh cấp 1. Các đề xuất hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và nâng cao năng lực thẩm định tại đơn vị mang tính thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng.