Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Thắng thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (thuộc Bộ Tư pháp và Bộ Giáo dục và Đào tạo) vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dương Thị Thanh Mai và TS. Nguyễn Quốc Hoàn. Công trình thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, mang mã số 9 38 01 06.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo dõi thi hành pháp luật (THPL) là hoạt động gắn liền với việc thực hiện chức năng đối nội của nhà nước về bảo đảm trật tự pháp luật. Thông qua hoạt động này, cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền xem xét, đánh giá thực trạng thực thi quy định, phát hiện những vướng mắc, bất cập phát sinh để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Ở Việt Nam, quy định về theo dõi THPL đã được ghi nhận ở văn bản có giá trị pháp lý cao nhất là Hiến pháp năm 2013 (khoản 1 Điều 99 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tổ chức thi hành và theo dõi việc THPL liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc) cùng Điều 32 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015. Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) trực tiếp điều chỉnh hoạt động này là Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình THPL (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2020/NĐ-CP).
Tuy nhiên, hệ thống pháp luật về theo dõi THPL bộc lộ nhiều khoảng trống và hạn chế:
- Chưa được cụ thể hóa bằng một đạo luật riêng biệt để điều chỉnh toàn diện các quan hệ xã hội phát sinh.
- Nhiều quy định trong Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn còn thiếu tính khả thi, thiếu tính ổn định, có sự trùng chéo, dừng lại ở mức độ nguyên tắc khung và chưa tháo gỡ được những vướng mắc trong cơ chế phối hợp, kiểm tra, xử lý kết quả.
- Dưới góc độ khoa học pháp lý, các vấn đề lý luận căn bản như khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của pháp luật về theo dõi THPL và bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện chưa được nghiên cứu toàn diện, có hệ thống ở cấp độ một luận án tiến sĩ.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về theo dõi THPL, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về theo dõi THPL ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định và giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, rút ra những vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Phân tích, làm sáng tỏ cơ sở lý luận của pháp luật về theo dõi THPL, trọng tâm là: làm rõ khái niệm THPL, theo dõi THPL; xác định khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của pháp luật về theo dõi THPL; xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện; nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia (Liên bang Nga, Hàn Quốc) để rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Đánh giá khách quan, toàn diện và có hệ thống thực trạng pháp luật về theo dõi THPL tại Việt Nam hiện nay, phân tích ưu điểm, hạn chế trong quy định và thực tiễn thi hành, đánh giá mức độ hoàn thiện và xác định nguyên nhân của tồn tại, bất cập.
- Xây dựng quan điểm định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật về theo dõi THPL ở Việt Nam trong giai đoạn trước mắt và lâu dài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn và quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về theo dõi THPL ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động theo dõi THPL của các cơ quan hành pháp (cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương và địa phương). Luận án không đi sâu vào hoạt động theo dõi THPL do cơ quan lập pháp, tư pháp thực hiện trong quá trình thực thi chức năng riêng biệt, mà chỉ xem xét cơ chế phối hợp, kiểm soát của các cơ quan này đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam (các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương), kết hợp mở rộng nghiên cứu kinh nghiệm tại một số quốc gia như Liên bang Nga và Hàn Quốc.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, đánh giá pháp luật và thực tiễn thi hành từ khi Nghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành cho đến thời điểm nghiên cứu (năm 2023).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật và phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu khoa học liên quan trực tiếp đến đề tài, phân loại theo các nhóm vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp.
| Hướng nghiên cứu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu được điểm lại |
Nội dung tiếp cận chính |
| Lý luận về khái niệm THPL |
Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội (2015), ĐHQG Hà Nội (Hoàng Thị Kim Quế, 2015); Đào Trí Úc (1993); Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật (1995); Trần Ngọc Đường (1998); Lê Thành Long (2011); Nguyễn Văn Cương (2016); Đề tài cấp nhà nước do Hà Hùng Cường chủ nhiệm (2019); Đề tài cấp bộ do Hoàng Thế Liên chủ nhiệm (2018); Đề tài cấp bộ do Đặng Thanh Sơn chủ nhiệm (2019); Đề tài cấp thành phố Hà Nội do Tống Thị Thanh Nam chủ nhiệm (2014); bài viết của Nguyễn Thị Hồi (2009), Dương Thị Thanh Mai (2019), Tô Văn Hòa (2019), Nguyễn Văn Năm (2020). |
Tiếp cận THPL theo nghĩa hẹp (một trong bốn hình thức thực hiện pháp luật, thực hiện nghĩa vụ bằng hành động tích cực) hoặc theo nghĩa rộng (mọi hoạt động đưa pháp luật vào đời sống, giai đoạn tiếp nối của xây dựng pháp luật). |
| Lý luận về khái niệm theo dõi THPL |
Lê Thành Long (2011); Đặng Thanh Sơn (2019); Luận án tiến sĩ của Trần Nam Trung (2018); Nguyễn Minh Đoan (2017); Nguyễn Văn Năm (2018); Lê Vương Long (2020). |
Tiếp cận theo nghĩa rộng (quyền và trách nhiệm của mọi chủ thể xã hội) và theo nghĩa hẹp (chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của hệ thống cơ quan hành chính). |
| Khung lý thuyết pháp luật về theo dõi THPL |
Đề tài cấp bộ của Đặng Thanh Sơn (2019); Trần Nam Trung (2018); Nguyễn Văn Năm (2018). |
Nhận diện các yếu tố cấu thành cơ chế điều chỉnh: thể chế, thiết chế, nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, phương pháp và điều kiện bảo đảm. |
| Kinh nghiệm quốc tế về theo dõi THPL |
Lê Thành Long (2011) (nghiên cứu kinh nghiệm LHQ, EU, ASEAN, Nga); Đặng Thanh Sơn (2019) (Nga, Đan Mạch, Trung Quốc, Singapore); Đoàn Thị Tố Uyên và Nguyễn Toàn Thắng (2018) (Singapore, Indonesia); Phùng Ngọc Việt Nga (2013) (Mỹ, Canada, Nga, Trung Quốc); Dimitry Kochenov và Laurent Pech (2015) (cơ chế theo dõi tại EU); Joohoon Kim (Đạo luật đánh giá hiệu quả Chính phủ Hàn Quốc 2006); Báo cáo khảo sát thực tế tại Liên bang Nga của Đoàn cán bộ Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ (2011). |
Phân tích Sắc lệnh số 657/2011 và Nghị định số 694 của Liên bang Nga; Đạo luật năm 2006 của Hàn Quốc; các mô hình theo dõi tập trung hoặc phi tập trung để rút ra bài học cho Việt Nam. |
| Thực trạng quy định và tổ chức thực hiện |
Hồ Quang Huy (2018); Nguyễn Quốc Hoàn (2018); Trần Văn Đạt (2013); Lê Vương Long (2020); Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi THPL (sách 139 câu hỏi đáp, 2016); loạt bài báo khoa học của Đỗ Đình Lương, Nguyễn Đức Giao, Vương Toàn Thắng, Thái Thị Hải Yến, Đỗ Hoàng My, Nguyễn Thị Thu Thủy (2013); Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Ngọc Vũ, Nguyễn Thị Ngân (2015). |
Chỉ ra hạn chế của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP: tiêu chí đánh giá chưa rõ, thiếu định tính, tổ chức bộ máy thiếu đồng bộ, kinh phí hạn chế, sự phối hợp giữa cơ quan hành chính với TAND, VKSND còn mờ nhạt. |
| Đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện |
Đặng Thanh Sơn (2015, 2019); Tống Thị Thanh Nam (2014); Nguyễn Văn Năm (2018); Trần Nam Trung (2018); Nguyễn Quốc Hoàn (2018); Dương Thị Thanh Mai (2018); Hồ Quang Huy (2018); Chu Thị Hoa (2018). |
Đề xuất ban hành Luật Tổ chức THPL hoặc Luật Theo dõi THPL; xây dựng bộ tiêu chí/bộ chỉ số đánh giá; hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của xã hội. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đây đã tiếp cận từng khía cạnh của công tác theo dõi THPL dưới góc độ quản lý hành chính hoặc thực tiễn địa phương, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, chuyên sâu về mặt lý luận và thực định đối với pháp luật về theo dõi THPL ở cấp độ luận án tiến sĩ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về theo dõi THPL.
- Khảo sát quá trình phát triển lịch sử và đánh giá toàn diện các quy định hiện hành theo hệ thống tiêu chí đã xác lập.
- Đề xuất mô hình thể chế hoàn thiện mang tính hệ thống, phân định rõ lộ trình trước mắt và lâu dài.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tăng cường pháp chế và kiểm soát quyền lực nhà nước. Đồng thời, tác giả tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết về quản trị công hiện đại và kinh nghiệm pháp luật từ Liên bang Nga và Hàn Quốc.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được áp dụng xuyên suốt toàn bộ luận án nhằm mổ xẻ các khái niệm lý luận, quy định của pháp luật thực định và đánh giá các quan điểm khoa học.
- Phương pháp so sánh và thống kê: Sử dụng để đối chiếu các quy định pháp luật qua từng thời kỳ lịch sử, so sánh mô hình pháp luật của Việt Nam với Liên bang Nga, Hàn Quốc và các nước ASEAN; tổng hợp số liệu thực tiễn áp dụng pháp luật.
- Phương pháp mô tả: Sử dụng để làm sáng tỏ cơ cấu, hình thức biểu hiện và nội dung quy chuẩn của các văn bản quy phạm pháp luật về theo dõi THPL.
- Phương pháp khái quát hóa: Sử dụng để rút ra những luận điểm lý luận cốt lõi, đánh giá thành tựu nghiên cứu và đúc kết những nhận định về mức độ hoàn thiện của pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu của luận án bao gồm:
- Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam từ Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 đến Hiến pháp năm 2013; các luật tổ chức bộ máy; Nghị định số 59/2012/NĐ-CP, Nghị định số 32/2020/NĐ-CP, Nghị định số 55/2011/NĐ-CP, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Nghị định số 96/2017/NĐ-CP, Nghị định số 98/2022/NĐ-CP; Thông tư số 03/2010/TT-BTP và các thông tư chuyên ngành của Bộ Tư pháp.
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng (Đại hội XII, Đại hội XIII).
- Các văn bản pháp luật quốc tế: Sắc lệnh số 657 ngày 20/5/2011 và Nghị định số 694 của Liên bang Nga; Đạo luật khung về đánh giá hiệu quả hoạt động của Chính phủ năm 2006 của Hàn Quốc.
- Các báo cáo tổng kết thực tiễn, đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh/thành phố và các bài viết trên tạp chí chuyên ngành luật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận của pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết cho đề tài thông qua các nội dung chính:
-
Khái niệm và bản chất của THPL:
- Phân tích THPL theo nghĩa hẹp (chấp hành nghĩa vụ pháp lý bằng hành động tích cực) và nghĩa rộng (mọi hành vi đưa quy định pháp luật vào cuộc sống, biến pháp luật thành hành vi thực tế có hiệu lực).
- Luận án xác định nội hàm khái niệm THPL gồm 5 yếu tố: (i) là hành vi thực tế thể hiện ra bên ngoài (hành động hoặc không hành động); (ii) mang tính bắt buộc tuân thủ; (iii) chủ thể là tất cả cơ quan, tổ chức, cá nhân; (iv) thể hiện qua 4 hình thức: tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật; (v) bao gồm các hoạt động đưa quy định đi vào đời sống.
- Luận giải sự tương đồng và khác biệt giữa "THPL" và "tổ chức THPL": tổ chức THPL là hoạt động mang tính dẫn dắt của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền (chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước), bản thân việc tổ chức THPL cũng chính là một hình thức THPL.
-
Khái niệm và đặc điểm của theo dõi THPL:
- Phân biệt các thuật ngữ: "theo dõi tình hình THPL", "theo dõi việc THPL" và "theo dõi THPL". Luận án chứng minh các thuật ngữ này có cùng bản chất ngữ nghĩa nhưng thống nhất sử dụng thuật ngữ "theo dõi THPL" để phản ánh đầy đủ, tránh tranh luận hạn hẹp.
- Tiếp cận khái niệm theo dõi THPL theo nghĩa rộng (hoạt động của mọi chủ thể xã hội nhằm giám sát, phản biện, thu thập thông tin về thực trạng THPL) và nghĩa hẹp (hoạt động của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền nhằm thu thập thông tin, đánh giá thực trạng THPL thuộc phạm vi quản lý, kiến nghị giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành).
- Xác định bản chất theo dõi gồm chuỗi 3 bước logic: (i) thu thập thông tin; (ii) xem xét, đánh giá; (iii) đưa ra kiến nghị, phản ứng chính sách.
- Nêu rõ 4 đặc điểm cơ bản: do chủ thể quản lý nhà nước tiến hành; mang tính quyền lực nhà nước; gắn liền với hoạt động tổ chức THPL; được tiến hành thường xuyên, liên tục.
-
Khái niệm, đặc điểm, vai trò và nội dung của pháp luật về theo dõi THPL:
- Xác định khái niệm và các đặc điểm đặc thù của hệ thống QPPL về theo dõi THPL trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Khẳng định vai trò của pháp luật về theo dõi THPL đối với việc củng cố trật tự kỷ cương, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hoàn thiện chính sách pháp luật và kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Hệ thống hóa các nội dung điều chỉnh của pháp luật về theo dõi THPL: quy định về nguyên tắc; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan HCNN; nội dung, hình thức, phương pháp theo dõi; xử lý kết quả theo dõi; bảo đảm nguồn lực.
-
Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện: Xây dựng hệ thống 5 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về theo dõi THPL bao gồm: tính toàn diện (đầy đủ); tính đồng bộ, thống nhất; tính khả thi; tính ổn định; tính công khai, minh bạch.
-
Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát pháp luật Liên bang Nga (Sắc lệnh 657/2011 quy định quy chế theo dõi THPL mang tính tập trung, Nghị định 694 về phương pháp luận) và Hàn Quốc (Đạo luật Đánh giá hiệu quả Chính phủ 2006 với hệ thống chỉ số cụ thể), chỉ ra các bài học về việc cần thiết phải có văn bản pháp lý cấp cao, thiết lập phương pháp đánh giá chuẩn hóa và gắn kết quả theo dõi với quy trình lập pháp.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam
Chương 2 phân tích quá trình phát triển thực định và đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật hiện hành:
-
Lịch sử hình thành và phát triển: Phân tích sự tiến triển qua các giai đoạn lịch sử từ Hiến pháp năm 1946 (Điều 52), Hiến pháp năm 1959 (Điều 50, Điều 73), Hiến pháp năm 1980 (Điều 107), Hiến pháp năm 1992 (Điều 112) đến Hiến pháp năm 2013 (các Điều 96, 98, 99, 114); từ Quyết định số 1987/QĐ-TTg ngày 30/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 03/2010/TT-BTP đến mốc ban hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP.
-
Những ưu điểm và hạn chế của pháp luật hiện hành:
- Ưu điểm: Đã tạo lập khung pháp lý trực tiếp điều chỉnh hoạt động theo dõi THPL; xác định rõ vai trò quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và tổ chức pháp chế các bộ, ngành, địa phương; quy định các hình thức thu thập thông tin, kiểm tra, điều tra, khảo sát.
- Hạn chế: Quy định về thẩm quyền, trách nhiệm còn phân tán; nội dung theo dõi còn nặng về tính thống kê số lượng, thiếu chiều sâu phân tích định tính; cơ chế phối hợp giữa cơ quan hành chính nhà nước với TAND, VKSND và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chưa được định danh rõ ràng trong VBQPPL; quy trình xử lý và phản ứng chính sách sau khi có kết quả theo dõi chưa có tính ràng buộc pháp lý bắt buộc.
-
Đánh giá mức độ hoàn thiện theo các tiêu chí:
- Tính toàn diện: Chưa bao quát hết các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động theo dõi.
- Tính thống nhất, đồng bộ: Còn có sự giao thoa, chồng lấn với hoạt động kiểm tra văn bản QPPL, thanh tra nhà nước và kiểm soát thủ tục hành chính.
- Tính khả thi và hiệu lực: Nhiều quy định mang tính hình thức, thiếu nguồn lực chuyên trách và kinh phí bảo đảm (kinh phí theo dõi THPL chủ yếu lồng ghép trong kinh phí công tác pháp chế, chưa có mục chi độc lập).
-
Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế:
- Nguyên nhân khách quan: Phạm vi theo dõi THPL quá rộng, trải dài trên mọi lĩnh vực quản lý nhà nước; bối cảnh tinh giản biên chế và thắt chặt chi tiêu công.
- Nguyên nhân chủ quan: Văn bản điều chỉnh chủ yếu dừng ở tầm nghị định; nhận thức của người đứng đầu một số cơ quan, đơn vị về vị trí của công tác theo dõi THPL chưa đầy đủ; thiếu sự liên thông dữ liệu giữa các ngành, các cấp.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp:
-
Quan điểm hoàn thiện:
- Bám sát chủ trương, đường lối của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và cải cách hành chính theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII, Đại hội XIII.
- Hoàn thiện pháp luật về theo dõi THPL phải gắn liền với quá trình tổ chức THPL và hoàn thiện quy trình xây dựng pháp luật.
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống pháp luật, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm.
- Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội của Việt Nam.
-
Giải pháp hoàn thiện pháp luật:
- Giải pháp trước mắt: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các nghị định của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của Bộ Tư pháp nhằm cụ thể hóa quy trình điều tra, khảo sát, kiểm tra và xử lý kết quả theo dõi; ban hành bộ tiêu chuẩn và chỉ số định lượng - định tính rõ ràng.
- Giải pháp lâu dài: Nghiên cứu, xây dựng và ban hành một đạo luật riêng (Luật Tổ chức thi hành pháp luật hoặc Luật Theo dõi thi hành pháp luật) nhằm nâng cao giá trị pháp lý, xác lập rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng nhánh quyền lực và cơ chế phối hợp bắt buộc giữa các cơ quan nhà nước.
-
Giải pháp tổ chức thực hiện và bảo đảm nguồn lực:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy pháp chế chuyên trách, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác theo dõi THPL.
- Đổi mới cơ chế phối hợp giữa cơ quan HCNN với TAND, VKSND, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
- Bố trí nguồn kinh phí độc lập, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa, chuyên mục tiếp nhận phản ánh, kiến nghị trên Cổng thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương.
- Tăng cường tuyên truyền, phát huy vai trò giám sát, phản biện của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học
Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện ở cấp độ tiến sĩ về pháp luật theo dõi THPL tại Việt Nam, mang lại các đóng góp cụ thể:
- Về tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa và phân tích có phê phán các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ rõ những kết quả đã đạt được và định vị chính xác khoảng trống lý luận cần tiếp tục giải quyết.
- Về lý luận:
- Làm sâu sắc nội hàm khái niệm "thi hành pháp luật" (xác định 5 yếu tố cấu thành) và "theo dõi thi hành pháp luật" (phân định rõ nghĩa rộng và nghĩa hẹp).
- Đưa ra và luận giải khái niệm, đặc điểm, vai trò và 6 nhóm nội dung cơ bản của pháp luật về theo dõi THPL.
- Xác lập hệ thống 5 tiêu chí khoa học để đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về theo dõi THPL.
- Phân tích có hệ thống pháp luật của Liên bang Nga và Hàn Quốc, chỉ ra các giá trị tham khảo cụ thể cho Việt Nam.
- Về thực tiễn: Hệ thống hóa lịch sử phát triển pháp luật về theo dõi THPL ở Việt Nam qua các bản Hiến pháp và văn bản dưới luật; chỉ ra bức tranh thực trạng ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những bất cập trong tổ chức thực thi.
- Về giải pháp: Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ gồm cả thể chế (sửa đổi nghị định trước mắt, tiến tới ban hành luật) và các điều kiện bảo đảm thi hành (bộ máy, biên chế, kinh phí, công nghệ số, cơ chế phối hợp).
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Kiến nghị Quốc hội xem xét đưa vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh dự án Luật Tổ chức thi hành pháp luật hoặc Luật Theo dõi thi hành pháp luật.
- Kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo hoàn thiện quy định về cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ứng chính sách từ kết quả theo dõi THPL; thiết lập cơ chế phân bổ ngân sách riêng cho hoạt động này.
- Kiến nghị Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá tình hình THPL và cuốn Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn hóa cho các bộ, ngành, địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Giới hạn phạm vi chủ thể: Do giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung vào hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (trung ương và địa phương), chưa đi sâu phân tích toàn diện hoạt động theo dõi THPL nội bộ trong các nhánh quyền lực lập pháp (Quốc hội) và tư pháp (TAND, VKSND).
- Giới hạn nguồn dữ liệu quốc tế: Việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế chủ yếu tập trung vào các mô hình tiêu biểu như Liên bang Nga và Hàn Quốc dựa trên các tài liệu đã công bố và báo cáo khảo sát thực tế, chưa thể bao quát toàn bộ các mô hình quản trị tư pháp khác trên thế giới.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế theo dõi THPL trong các cơ quan tư pháp và lập pháp nhằm xây dựng mô hình kiểm soát quyền lực liên thông, toàn diện trong Nhà nước pháp quyền.
- Đi sâu nghiên cứu, thiết kế chi tiết Bộ chỉ số đánh giá tình hình THPL định lượng và định tính cho từng ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước cụ thể.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong việc thu thập, xử lý dữ liệu lớn phục vụ theo dõi THPL theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành luật: Là nguồn tài liệu tham khảo trong các môn học Lý luận Nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính, Luật Hiến pháp, đặc biệt là phần lý luận về thực hiện pháp luật và cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo luật: Cung cấp khung phân tích, hệ thống khái niệm chuẩn hóa và nguồn tổng quan tài liệu phong phú để phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.
- Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách (Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế các bộ, ngành, Sở Tư pháp các địa phương): Là tài liệu tham khảo cho việc soạn thảo VBQPPL, xây dựng kế hoạch theo dõi THPL hàng năm, hoàn thiện kỹ năng điều tra, khảo sát, kiểm tra và xử lý kết quả theo dõi THPL.
- Cơ quan lập pháp và tư pháp (Quốc hội, HĐND, TAND, VKSND): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong việc giám sát và theo dõi tình hình thực thi pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nội hàm khái niệm "thi hành pháp luật" gồm những yếu tố nào?
Luận án xác định thi hành pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống, làm cho pháp luật được tuân theo hoặc trở nên có hiệu lực trên thực tế. Nội hàm gồm 5 yếu tố:
- Là hành vi thực tế, biểu hiện ra bên ngoài dưới dạng hành động hoặc không hành động.
- Có tính bắt buộc phải thực hiện những điều mà pháp luật yêu cầu.
- Chủ thể bao gồm tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực chủ thể.
- Thể hiện qua 4 hình thức: tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật.
- Bao gồm toàn bộ các hoạt động đưa quy định đi vào đời sống thực tế.
2. Sự khác nhau giữa khái niệm theo dõi THPL theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp trong luận án là gì?
- Theo nghĩa rộng: Theo dõi THPL là quyền và trách nhiệm của mọi chủ thể trong xã hội (cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, công dân) nhằm thu thập thông tin, xem xét, đánh giá thực trạng THPL, qua đó kiến nghị các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Theo nghĩa hẹp: Theo dõi THPL là chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền (trọng tâm là cơ quan hành chính nhà nước) thực hiện nhằm thu thập thông tin, đánh giá thực trạng THPL của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý để kiến nghị giải pháp xử lý, hoàn thiện pháp luật.
3. Luận án xây dựng những tiêu chí nào để đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về theo dõi THPL?
Luận án xác lập 5 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện:
- Tính toàn diện (đầy đủ): Quy định bao quát hết các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động theo dõi THPL.
- Tính đồng bộ, thống nhất: Không mâu thuẫn, chồng chéo với các quy định pháp luật khác trong hệ thống.
- Tính khả thi: Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, năng lực bộ máy và nguồn lực bảo đảm.
- Tính ổn định: Duy trì được hiệu lực lâu dài, tránh sửa đổi quá nhanh gây xáo trộn.
- Tính công khai, minh bạch: Quy định rõ ràng, dễ tiếp cận, dễ hiểu và dễ áp dụng đối với mọi chủ thể.
4. Luận án đề xuất lộ trình hoàn thiện thể chế pháp luật về theo dõi THPL như thế nào?
Luận án đề xuất lộ trình gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn trước mắt: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2012/NĐ-CP, Nghị định số 32/2020/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tư pháp nhằm cụ thể hóa quy trình điều tra, khảo sát, kiểm tra, cơ chế tiếp nhận thông tin phản ánh và xử lý kết quả theo dõi.
- Giai đoạn lâu dài: Nghiên cứu, soạn thảo và trình Quốc hội ban hành một đạo luật riêng (Luật Tổ chức thi hành pháp luật hoặc Luật Theo dõi thi hành pháp luật) nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cao nhất, điều chỉnh toàn diện hoạt động theo dõi THPL và cơ chế phối hợp giữa các nhánh quyền lực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Pháp luật về theo dõi thi hành pháp luật ở Việt Nam" của tác giả Phạm Ngọc Thắng là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về mặt lý luận và thực tiễn trong chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật. Luận án đã làm sáng tỏ hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về theo dõi THPL, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và các văn bản liên quan tại Việt Nam. Trên cơ sở tiếp thu kinh nghiệm quốc tế từ Liên bang Nga và Hàn Quốc, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ thể chế, thiết chế bộ máy đến các điều kiện bảo đảm nguồn lực nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác theo dõi THPL, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.