Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quyền con người và quyền công dân là yếu tố quan trọng, đóng vai trò là mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời là chế định cơ bản trong các bản Hiến pháp. Trong các nhóm xã hội, phụ nữ và trẻ em là những đối tượng mang đặc trưng riêng về giới tính và độ tuổi, dễ bị tổn thương, đòi hỏi sự quan tâm và bảo vệ đặc thù từ phía Nhà nước và xã hội. Ở bình diện quốc tế, nguyên tắc bình đẳng giới và bảo vệ trẻ em đã được ghi nhận trong nhiều điều ước quan trọng như Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ năm 1979 (CEDAW) và Công ước về quyền trẻ em (CRC).

Tại Việt Nam, quan điểm giải phóng phụ nữ và chăm sóc, bảo vệ thế hệ tương lai luôn được Đảng và Nhà nước quán triệt sâu sắc. Nguyên tắc bình đẳng nam nữ đã được hiến định xuyên suốt trong các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và Hiến pháp năm 2013. Trong hệ thống pháp luật chuyên ngành, Luật Hôn nhân và Gia đình giữ vai trò trọng tâm trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định pháp luật trong thực tiễn đời sống gia đình vẫn còn đặt ra nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài "Các quy định pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em theo luật hôn nhân và gia đình" làm nội dung khóa luận tốt nghiệp ngành Luật.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nêu ra và phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận như khái niệm quyền phụ nữ và quyền trẻ em.
  2. Phân tích những quy định của pháp luật liên quan đến quyền phụ nữ và trẻ em theo pháp luật hiện hành; trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan về tình hình thực hiện pháp luật bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở nước ta thời gian qua.
  3. Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện pháp luật về quyền phụ nữ và trẻ em ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ các vấn đề cơ sở lý luận về bảo vệ quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em.
  2. Phân tích làm rõ các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em.
  3. Phân tích thực trạng quy định và thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em theo pháp luật Hôn nhân và Gia đình ở Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở Việt Nam hiện nay, bao gồm khung thể chế, cơ quan điều phối, việc thực thi bảo vệ các nhóm quyền cụ thể, cùng các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu hệ thống pháp luật hiện hành (trọng tâm là Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014) và các số liệu thống kê thực tiễn giai đoạn 2020 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung văn bản pháp lý:

  • Cơ sở lý luận: Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về quyền con người, bình đẳng giới và bảo vệ trẻ em.
  • Hệ thống văn kiện, điều ước quốc tế: Hiến chương Liên Hợp Quốc năm 1945; Tuyên ngôn thế giới về quyền con người năm 1948 (UDHR); Tuyên ngôn về Quyền trẻ em năm 1924; Công ước về quyền trẻ em (CRC); Công ước CEDAW năm 1979; Công ước về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (ICCPR); Công ước về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội năm 1966 (ICESCR); các điều ước quốc tế chuyên biệt năm 1949, 1952, 1957, 1962.
  • Hệ thống văn bản pháp luật quốc gia: Các bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); Luật Hôn nhân và Gia đình qua các thời kỳ (1959, 1986, 2000, 2014); Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004; Luật Trẻ em năm 2016; Luật Bình đẳng giới năm 2006; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007; Luật Quốc tịch năm 2008; Luật Nuôi con nuôi; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hình sự; Nghị định số 110/2013/NĐ-CP; Nghị định số 167/2013/NĐ-CP; Thông tư số 01/2008/TT-BTP.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý và xã hội, bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để làm sáng tỏ các khái niệm, quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp so sánh luật học nhằm đối chiếu quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 với các luật thời kỳ trước (1986, 2000) và các văn bản liên quan.
  • Phương pháp hệ thống hóa và thống kê số liệu để đánh giá thực trạng triển khai trong giai đoạn 2020 – 2023.
  • Phương pháp trao đổi, tiếp cận thực tiễn với đội ngũ cán bộ tư pháp và cán bộ lao động - xã hội trực tiếp làm công tác phụ nữ và trẻ em.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; Báo cáo Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ năm 2013 (MDG 2013); Báo cáo quốc gia thực hiện quyền con người theo cơ chế Kiểm điểm định kỳ phổ cập (UPR) của Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc; Báo cáo quốc gia về thực hiện Công ước quyền trẻ em giai đoạn 2020 - 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; số liệu thống kê của ngành Y tế và Giáo dục.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Chương 1 tập trung xây dựng khung khái niệm và phân tích chi tiết hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh quyền, lợi ích của phụ nữ và trẻ em trong quan hệ hôn nhân và gia đình.

1. Khái niệm quyền và bảo vệ quyền:

  • Quyền của phụ nữ: Được tiếp cận theo nghĩa rộng là quyền con người của phụ nữ mang tính phổ quát, đặc thù và giai cấp; theo nghĩa hẹp là những quyền gắn liền với đặc điểm giới tính và thiên chức tự nhiên; dưới góc độ pháp lý là tập hợp các khả năng pháp lý được quốc gia công nhận. Bảo vệ quyền phụ nữ bao gồm ba yếu tố cấu thành: chủ thể bảo vệ (cá nhân, tổ chức, Nhà nước, cộng đồng quốc tế), khách thể bảo vệ (các quyền con người của phụ nữ) và hành động bảo vệ (tự bảo vệ hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ bằng pháp luật).
  • Quyền của trẻ em: Khái quát từ 4 nguyên tắc và 4 nhóm quyền cơ bản theo Công ước CRC (nhóm quyền sống còn, nhóm quyền bảo vệ, nhóm quyền phát triển, nhóm quyền tham gia) và được cụ thể hóa thành 10 quyền cụ thể trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004. Đặc điểm bảo vệ quyền trẻ em theo Luật Hôn nhân và Gia đình gồm: mang tính tự nhiên gắn với quá trình phát triển dưới 18 tuổi; vừa mang tính pháp lý vừa mang tính đạo đức; thực hiện chủ yếu thông qua việc quy định nghĩa vụ của người thân thích; và mang tính toàn diện.

2. Nội dung bảo vệ quyền và lợi ích của phụ nữ theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

  • Quyền được thương yêu, chung thủy, chăm sóc, giúp đỡ, tôn trọng (Điều 19): Pháp luật quy định nghĩa vụ tương trợ vật chất và tinh thần; cấm hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng (Điều 5), kèm theo chế tài hành chính tại Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP và chế tài hình sự tại Điều 147 Bộ luật Hình sự. Bảo vệ phụ nữ khỏi bạo lực gia đình theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, Điều 50 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP và Điều 151 Bộ luật Hình sự.
  • Nghĩa vụ và quyền sống chung của vợ chồng (khoản 2 Điều 19): Quy định mới nhằm gắn kết tình cảm gia đình, ngăn chặn tình trạng hôn nhân giả tạo và bảo đảm môi trường sống chung cho con cái, trừ các trường hợp có thỏa thuận hoặc lý do chính đáng khác.
  • Quyền bình đẳng trong quan hệ gia đình: Vợ chồng bình đẳng trong thỏa thuận họ, tên của con (Thông tư số 01/2008/TT-BTP), chọn quốc tịch cho con khi có yếu tố nước ngoài (Điều 16 Luật Quốc tịch năm 2008), chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (Điều 69, 71) và đại diện cho con chưa thành niên trong các giao dịch dân sự (Điều 69, 73).
  • Quyền lựa chọn nơi cư trú (Điều 20) và tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 22): Vợ chồng thỏa thuận nơi cư trú không bị ràng buộc bởi phong tục tập quán hay địa giới hành chính, xóa bỏ quan niệm bất bình đẳng cũ.
  • Quyền của người vợ trong ly hôn: Bảo đảm quyền yêu cầu thuận tình ly hôn (Điều 55) hoặc đơn phương ly hôn (Điều 56); quy định quyền yêu cầu ly hôn của cha mẹ, người thân thích khi vợ là nạn nhân bạo lực gia đình và bị bệnh tâm thần (khoản 2 Điều 51); hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 Điều 51); ưu tiên giao con dưới 36 tháng tuổi cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng (khoản 3 Điều 81); bảo đảm quyền thăm nom con sau ly hôn (Điều 82).

3. Nội dung bảo vệ quyền và lợi ích của trẻ em theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

  • Quyền được sống: Là quyền tiên quyết, bất khả xâm phạm, ràng buộc trách nhiệm nuôi dưỡng và bảo vệ mạng sống của trẻ từ phía cha mẹ và người giám hộ.
  • Quyền xác định, nhận cha, mẹ (Điều 88): Xác định con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân, con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân, con sinh ra trước đăng ký kết hôn được cha mẹ thừa nhận, và quyền nhận cha mẹ ngay cả khi cha mẹ đã chết.
  • Quyền khi được nhận làm con nuôi: Được công nhận là thành viên gia đình, bình đẳng về quyền nhân thân, tài sản và nghĩa vụ cấp dưỡng như con đẻ (Điều 3, 70, 78, 106, 114).
  • Nhóm quyền kinh tế và tài sản (Điều 76 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Điều 20 Luật Trẻ em năm 2016): Trẻ em có quyền có tài sản riêng; trẻ từ đủ 15 tuổi trở lên có quyền tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ người khác quản lý.
  • Quyền được nhận cấp dưỡng: Quy định nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ không trực tiếp nuôi con (Điều 110), anh chị em đã thành niên (Điều 112), ông bà nội ngoại, cô dì chú bác (Điều 113), và mức cấp dưỡng (Điều 116) dưới sự giám sát của các cơ quan có thẩm quyền (Điều 119).
  • Quyền được chăm sóc, giáo dục và bảo vệ: Mọi thỏa thuận của cha mẹ không được xâm phạm lợi ích của con (Điều 5, 69, 70, 81); Tòa án có quyền quyết định hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên khi có hành vi gây ảnh hưởng xấu (Điều 85).

4. Các yếu tố ảnh hưởng: Hiệu quả thực hiện pháp luật phụ thuộc vào ba yếu tố cơ bản: (1) Chất lượng của hệ thống pháp luật (tính toàn diện, thống nhất, khả thi và kỹ thuật lập pháp); (2) Trình độ ý thức pháp luật của cán bộ và nhân dân; (3) Các điều kiện, môi trường thực hiện pháp luật (công tác tuyên truyền, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất - kỹ thuật).


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Chương 2 phản ánh toàn diện các kết quả đạt được, số liệu cụ thể cũng như những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực thi pháp luật bảo vệ phụ nữ và trẻ em tại Việt Nam.

1. Tình hình chung và khung thể chế điều phối:

  • Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về bình đẳng nam nữ và nâng cao vị thế phụ nữ trước thời hạn năm 2015 (theo Báo cáo MDG 2013). Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về quyền con người giai đoạn 2011 - 2020 và các khuyến nghị theo cơ chế UPR.
  • Từ cuối năm 2017, chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em được chuyển giao cho ngành Lao động - Thương binh và Xã hội với cơ quan chuyên trách là Cục Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em.
  • Về tổ chức bộ máy nhân sự:
    • Cấp tỉnh: Khoảng 380 cán bộ tại Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em hoặc Chi cục Bảo trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
    • Cấp huyện: 778 cán bộ chuyên trách tại các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (1-2 cán bộ/huyện).
    • Cấp xã: Khoảng 12.000 công chức/cán bộ theo dõi công tác lao động - xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em.
    • Cấp thôn, bản: Đến cuối năm 2021 có 41.055 cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em kiêm nhiệm dân số - kế hoạch hóa gia đình.

2. Thực hiện quyền sống còn (Y tế và dinh dưỡng):

  • Đầu tư ngân sách nhà nước cho y tế chiếm khoảng 6% chi ngân sách trung ương. Trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em thuộc hộ nghèo, dân tộc thiểu số tại các xã đặc biệt khó khăn được miễn 100% chi phí khám chữa bệnh.
  • Tỷ lệ tiếp cận nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 86,5% ở quy mô dân cư và 99% tại các trường học.
Chỉ số y tế và dinh dưỡng Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tỉ lệ trẻ em tham gia bảo hiểm y tế 58% 65% 66% 66,5%
Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 81% 88% > 90% > 90%
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (trên 1.000 trẻ sinh sống) 15,8 15,5 15,2 -
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (trên 1.000 trẻ sinh sống) 23,8 24,0 - -
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi 17,5% 17,3% - -
Tỷ lệ tử vong bà mẹ (trên 100.000 trẻ đẻ sống) - 68 (năm 2020: 67) - -

3. Thực hiện quyền được phát triển (Giáo dục):

  • Ngân sách đầu tư cho giáo dục năm 2021 chiếm hơn 20% chi ngân sách trung ương (tăng so với mức 14% năm 2017).
  • Đến tháng 12/2021, có 63/63 tỉnh/thành phố, 687/687 quận/huyện và 99,4% xã/phường/thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.
  • Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi giai đoạn 2020 - 2023: trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 98% (so với 72% năm 2015); tiểu học đạt 97% (so với 94%); THCS đạt 83% (so với 70%); THPT đạt 50% (so với 33%). Gần 50% trẻ em khuyết tật được tiếp cận giáo dục chuyên biệt và hòa nhập.
  • Mạng lưới cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số năm học 2020 - 2021: 239 trường Phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện (tăng 105,75% so với năm học trước), 52 trường Phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh (tăng 110,64%), và 706 Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/huyện (tăng 105,69%). Có 8 ngôn ngữ dân tộc thiểu số được đưa vào giảng dạy trong trường tiểu học: Khơme, Chăm, Hoa, Ê đê, Giarai, Bana, Thái, H'mông.

4. Thực hiện quyền được bảo vệ và tham gia:

  • Hệ thống bảo vệ trẻ em triển khai theo 3 cấp độ (phòng ngừa; can thiệp giảm thiểu nguy cơ; hỗ trợ phục hồi và tái hòa nhập). Đến năm 2023, tỷ lệ phụ nữ và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giảm xuống dưới 6%, và trên 80% đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc.
  • 100% phụ nữ và trẻ em nghèo, dân tộc thiểu số, có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp pháp lý miễn phí khi có yêu cầu.
  • Thiết chế văn hóa: 100% cấp tỉnh có Trung tâm văn hóa; 449/682 đơn vị hành chính cấp huyện có Nhà văn hóa/Trung tâm văn hóa phục vụ nhu cầu vui chơi, phát triển năng khiếu.
  • Hạn chế tồn tại: Tình trạng bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại, bóc lột và mua bán phụ nữ, trẻ em vẫn diễn biến phức tạp. Một số quy định cụ thể của pháp luật chậm được sửa đổi, bổ sung; lực lượng thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội còn mỏng về số lượng và hạn chế về kỹ năng bảo vệ trẻ em; nhận thức của một bộ phận người dân và cơ sở kinh doanh tư nhân về sử dụng lao động chưa thành niên còn sai lệch, dẫn tới tình trạng che giấu việc sử dụng lao động trẻ em trái luật.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Dựa trên các kết quả và bất cập đã phân tích, Chương 3 định hướng các nhóm giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ phụ nữ và trẻ em:

1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật:

  • Kịp thời sửa đổi, bổ sung các quy định cụ thể còn mâu thuẫn hoặc chưa tương thích giữa Luật Hôn nhân và Gia đình với các văn bản pháp luật chuyên ngành (Luật Trẻ em, Bộ luật Lao động, Luật Xử lý vi phạm hành chính).
  • Hoàn thiện khung pháp lý về tiếp nhận, xử lý tin báo tố giác hành vi bạo lực gia đình, xâm hại phụ nữ và trẻ em; bổ sung cơ chế giám sát thực thi nghĩa vụ cấp dưỡng sau ly hôn.
  • Tiếp tục nội luật hóa các tiêu chuẩn trong Công ước CEDAW và Công ước CRC nhằm bảo đảm sự hài hòa với pháp luật quốc tế.

2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật:

  • Củng cố và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng thực thi của đội ngũ cán bộ tư pháp, công chức lao động - xã hội và lực lượng thanh tra chuyên ngành.
  • Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động đối với người chưa thành niên và lao động nữ tại các cơ sở sản xuất tư nhân.
  • Mở rộng và chuẩn hóa hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ 3 cấp độ; nhân rộng mô hình Trung tâm công tác xã hội, Văn phòng tư vấn cấp quận/huyện, điểm tư vấn học đường và tiêu chí ngôi nhà an toàn.
  • Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật về bình đẳng giới và quyền trẻ em đến từng cộng đồng dân cư, trường học và gia đình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quyền và cơ chế bảo vệ quyền của phụ nữ, trẻ em theo pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam.
  • Làm rõ cấu trúc các quy định tiến bộ của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 bảo vệ quyền phụ nữ (quyền nhân thân, tài sản, nơi cư trú, ly hôn, quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi) và quyền trẻ em (quyền sống, nhận cha mẹ, quyền tài sản riêng từ đủ 15 tuổi, quyền cấp dưỡng, nuôi con nuôi).
  • Phản ánh trung thực thực trạng bảo vệ phụ nữ và trẻ em tại Việt Nam qua hệ thống số liệu toàn diện về mạng lưới y tế, giáo dục phổ cập THCS 63/63 tỉnh thành, bộ máy nhân sự 4 cấp và đội ngũ 41.055 cộng tác viên cơ sở.
  • Chỉ ra các vướng mắc thực tiễn như tình trạng xâm hại, bạo lực gia đình, hạn chế trong thanh tra lao động trẻ em tại khu vực tư nhân.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đóng góp vào việc làm sáng tỏ các khía cạnh pháp lý chuyên sâu về bảo vệ nhóm đối tượng yếu thế trong quan hệ hôn nhân và gia đình theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Kết hợp việc phân tích luật thực định với các số liệu báo cáo quốc gia giai đoạn 2020 - 2023, tạo cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ cho việc nghiên cứu và kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn phạm vi đề tài của một khóa luận tốt nghiệp ngành Luật, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các quy định pháp luật hôn nhân và gia đình và số liệu tổng hợp cấp quốc gia; chưa đi sâu phân tích án lệ thực tiễn xét xử cụ thể tại Tòa án nhân dân các địa phương về tranh chấp ly hôn, giành quyền nuôi con hoặc giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật tố tụng dân sự và hình sự trong việc xử lý các hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, bạo lực gia đình; đánh giá tác động của các văn bản quy phạm pháp luật mới sửa đổi đối với hệ thống an sinh xã hội dành cho phụ nữ và trẻ em yếu thế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên, giảng viên ngành Luật (đặc biệt là chuyên ngành Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Quyền con người), cán bộ làm công tác tư pháp - hộ tịch, công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tổ chức bảo vệ quyền trẻ em.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ở phần hệ thống hóa các điều khoản Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đối chiếu với các quy định xử phạt vi phạm hành chính, cùng hệ thống bảng biểu, chỉ số thực trạng về mạng lưới y tế, giáo dục và thiết chế văn hóa cơ sở giai đoạn 2020 - 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, quyền yêu cầu ly hôn của người chồng bị hạn chế trong trường hợp nào?
Theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe thể chất, tinh thần và thiên chức làm mẹ của người phụ nữ trong giai đoạn nhạy cảm.

2. Độ tuổi con ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng khi ly hôn được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

3. Trẻ em từ bao nhiêu tuổi có quyền tự mình quản lý tài sản riêng theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014?
Theo quy định tại Điều 76 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.

4. Mạng lưới nhân sự và cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở ghi nhận số lượng bao nhiêu tính đến cuối năm 2021?
Số liệu trong khóa luận ghi nhận: cấp tỉnh có khoảng 380 cán bộ, cấp huyện có 778 cán bộ chuyên trách, cấp xã có khoảng 12.000 công chức/cán bộ theo dõi, và cấp thôn bản có 41.055 cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em kiêm nhiệm dân số - kế hoạch hóa gia đình.

5. Chỉ số y tế về tỷ lệ trẻ em tham gia bảo hiểm y tế và tiêm chủng giai đoạn 2020 - 2023 đạt mức nào?
Tỷ lệ trẻ em tham gia bảo hiểm y tế tăng đều từ 58% (năm 2020), 65% (năm 2021), 66% (năm 2022) lên 66,5% (năm 2023). Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ tăng từ 81% (năm 2020), 88% (năm 2021) lên trên 90% trong các năm 2022 và 2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình đã làm rõ cơ sở lý luận và hệ thống hóa chi tiết các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng sinh động với các số liệu thống kê quốc gia giai đoạn 2020 - 2023 về y tế, giáo dục, bộ máy nhân sự bảo trợ xã hội và chỉ ra những rào cản thực tiễn cần khắc phục. Trên cơ sở đó, các nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi được đề xuất có giá trị khoa học và tính ứng dụng thực tiễn trong ngành Luật.