Tổng quan nghiên cứu

Sự chuyển dịch của nền kinh tế Việt Nam từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy sự bùng nổ mạnh mẽ của cộng đồng doanh nghiệp. Đến năm 2013, cả nước đã ghi nhận 189.346 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng số vốn đăng ký đạt trên 1.330.075.959 triệu đồng. Trong bối cảnh đó, vấn đề xác lập và hoàn thiện địa vị pháp lý của người kinh doanh trở thành đòi hỏi cấp thiết. Đề tài tập trung giải quyết xung đột căn bản giữa việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh của chủ thể thương mại và yêu cầu quản lý, kiểm soát rủi ro từ phía Nhà nước nhằm bảo vệ trật tự công cộng và quyền lợi cộng đồng.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm 3 nội dung trọng tâm: hệ thống hóa những vấn đề lý luận căn bản về quy chế thương nhân trong khoa học pháp lý; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thi hành pháp luật thương mại thực định tại Việt Nam giai đoạn từ sau Đổi mới đến năm 2015; từ đó xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy chế thương nhân. Phạm vi không gian của nghiên cứu đặt tại Việt Nam trong sự đối sánh với các hệ thống pháp luật tiêu biểu trên thế giới thuộc truyền thống Dân luật (Civil Law) và Thông luật (Common Law).

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở cả phương diện học thuật và thực tiễn. Nghiên cứu cung cấp hệ thống cơ sở lý luận giúp chuẩn hóa các quy định gia nhập thị trường, tạo tiền đề giảm thiểu từ 20% đến 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho thương nhân, đồng thời nâng cao hiệu quả bảo vệ người tiêu dùng trong các giao dịch thương mại hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết cốt lõi của khoa học pháp lý hiện đại:

Thứ nhất, Thuyết quyền tự nhiên và quyền tự do kinh doanh hiến định. Học thuyết này khẳng định quyền tự do kinh doanh là thuộc tính tự nhiên xuất phát từ nhân phẩm con người, được ghi nhận tại Điều 50 Bộ luật Dân sự 2005 và Hiến pháp Việt Nam. Quyền này bao gồm 6 thành tố nền tảng: tự do góp vốn, tự do lựa chọn hình thức tổ chức, tự do chọn ngành nghề kinh doanh, tự do thuê mướn lao động, tự do quản trị nội bộ và tự do giao kết hợp đồng với đối tác.

Thứ hai, Thuyết phân định Luật công và Luật tư trong điều chỉnh kinh tế thị trường. Quy chế thương nhân mang bản chất là một phức hợp quy phạm kết hợp hài hòa giữa các quy tắc tư pháp tôn trọng quyền tự định đoạt và các quy tắc cưỡng chế thuộc công pháp nhằm thiết lập trật tự thị trường lành mạnh.

Hệ thống khái niệm then chốt được sử dụng xuyên suốt công trình bao gồm:

  1. Thương nhân: Cá nhân hoặc tổ chức tiến hành hoạt động thương mại độc lập, mang tính chất thường xuyên và lấy đó làm nghề nghiệp mưu sinh chính.
  2. Hành vi thương mại / Hoạt động thương mại: Chuỗi hành vi trao đổi sinh lời theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005.
  3. Quy chế thương nhân: Tổng thể các quy phạm pháp luật xác lập điều kiện vào nghề, quyền lợi, nghĩa vụ cơ bản và trách nhiệm xã hội của người làm thương mại.
  4. Đăng ký kinh doanh: Thủ tục pháp lý mang tính công khai hóa thông tin nhằm khai sinh tư cách chủ thể thương mại trước xã hội và cơ quan quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn với cỡ mẫu bao quát toàn bộ 189.346 doanh nghiệp thuộc 9 loại hình kinh doanh khác nhau từ báo cáo thống kê chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2013, kết hợp khảo sát hơn 20 văn bản quy phạm pháp luật trong nước và 10 mô hình đăng ký kinh doanh quốc tế.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo phương thức chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các đạo luật nền tảng như Bộ luật Dân sự 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Thương mại 2005 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2011. Các đối tượng so sánh quốc tế được lựa chọn đại diện cho nhóm quốc gia đứng đầu về chỉ số môi trường kinh doanh như Singapore (hạng 1), Anh (hạng 5) và Hoa Kỳ (hạng 4).

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp mô tả quy phạm, phân tích lịch sử lập pháp, phân tích so sánh luật học (Comparative Law), thống kê mô tả và điển hình hóa các quan hệ xã hội. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm làm sáng tỏ bản chất các mối quan hệ pháp lý đa chiều, bảo đảm tính khách quan và đối sánh khoa học. Quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện các luận điểm nghiên cứu được thực hiện tập trung trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng pháp luật và dữ liệu thực tiễn đã mang lại 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự chuyển dịch áp đảo về cơ cấu chủ thể thương mại sang khu vực tư nhân. Thống kê năm 2013 cho thấy loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 88.460 doanh nghiệp (chiếm 46,71% tổng số doanh nghiệp), theo sau là doanh nghiệp tư nhân với 19.002 đơn vị (chiếm 10,03%), công ty TNHH một thành viên với 19.861 đơn vị (chiếm 10,48%) và công ty cổ phần với 17.816 đơn vị (chiếm 9,40%). Ngược lại, khối doanh nghiệp nhà nước chỉ còn 3.831 đơn vị, chiếm vỏn vẹn 2,02%. Thực tế này chứng minh rằng quy chế thương nhân chung cần phải lấy khu vực dân doanh làm đối tượng phục vụ chủ yếu, xóa bỏ triệt để mọi ưu đãi bất bình đẳng đối với khu vực nhà nước.

Thứ hai, thủ tục đăng ký kinh doanh tại Việt Nam còn quá nặng nề về nghĩa vụ chứng minh. Theo Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2005, hồ sơ yêu cầu kê khai bắt buộc tới hơn 6 nhóm thông tin chi tiết bao gồm cả ngành nghề chi tiết và vốn pháp định. So với Đạo luật Công ty 2006 của Vương quốc Anh hay thủ tục đăng ký tại các bang của Hoa Kỳ, nơi người đăng ký chỉ cần nộp bản điều lệ công ty tóm lược và đóng lệ phí, quy trình tại Việt Nam tạo ra gánh nặng hành chính không nhỏ cho người khởi nghiệp.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ trong việc định hình nghĩa vụ bảo vệ người tiêu dùng của thương nhân. So với Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1999 và Nghị định 69/2001/NĐ-CP, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2011 đã tiệm cận hơn với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, việc phân định phạm vi trách nhiệm giữa người sản xuất, người phân phối và chế tài bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng vẫn còn khoảng trống lớn so với các nền tài phán phát triển như Hàn Quốc hay Liên minh Châu Âu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc cơ quan lập pháp đặt nặng tư duy quản lý hành chính nhà nước hơn là tạo thuận lợi cho quyền tự do kinh doanh. Khi biểu diễn cơ cấu doanh nghiệp trên biểu đồ hình tròn (Pie chart), sự chênh lệch giữa 97,98% doanh nghiệp ngoài quốc doanh so với 2,02% doanh nghiệp nhà nước làm nổi bật nghịch lý về việc duy trì một bộ máy hành chính cồng kềnh để can thiệp vào các quyền vốn thuộc về quyền tự nhiên của công dân.

Trên phương diện mô hình tổ chức, phần lớn các nước Civil Law như Pháp và CHLB Đức đặt cơ quan đăng ký kinh doanh tại Tòa án thương mại hoặc Tòa án hành chính để bảo đảm tính tư pháp độc lập và bảo vệ quyền tự do của thương nhân. Trong khi đó, Việt Nam và một số quốc gia Common Law lại đặt tại cơ quan hành pháp. Tuy nhiên, các nước đứng đầu bảng xếp hạng môi trường kinh doanh như Singapore (với Cơ quan ACRA) hay New Zealand đều ứng dụng mô hình một cơ quan đăng ký duy nhất tập trung cấp quốc gia kết hợp số hóa 100%. Điều này khẳng định Việt Nam cần sớm tái cấu trúc cơ quan đăng ký kinh doanh theo hướng tinh gọn và minh bạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất nhằm hoàn thiện quy chế thương nhân tại Việt Nam:

  1. Đơn giản hóa toàn diện nội dung và điều kiện đăng ký kinh doanh: Bãi bỏ quy định bắt buộc ghi ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; chuyển mạnh từ cơ chế tiền kiểm sang hậu kiểm. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm 50% thời gian xử lý hồ sơ, rút ngắn thời gian gia nhập thị trường xuống dưới 3 ngày làm việc. Thời gian triển khai: Giai đoạn 2016-2018. Chủ thể thực hiện: Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Quốc hội sửa đổi các văn bản luật liên quan.

  2. Chuẩn hóa và đồng bộ hóa khung pháp lý giữa luật công và luật tư: Hoàn thiện mối quan hệ phối hợp giữa Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2014 và Bộ luật Dân sự. Xác lập rõ ràng ranh giới can thiệp của Nhà nước vào quyền tự do hợp đồng của thương nhân chỉ trong các trường hợp bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự công cộng và đạo đức xã hội. Thời gian triển khai: Giai đoạn 2017-2020. Chủ thể thực hiện: Bộ Tư pháp phối hợp với Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương.

  3. Hiện đại hóa hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh theo mô hình tập trung: Hợp nhất và liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với hệ thống quản lý thuế và bảo hiểm xã hội tại 63 tỉnh, thành phố. Đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử đạt trên 80% vào năm 2019. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016-2019. Chủ thể thực hiện: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh.

  4. Nâng cao cơ chế giám sát thực thi nghĩa vụ bảo vệ người tiêu dùng: Thiết lập các chế tài bồi thường mang tính răn đe cao đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh và gian lận thương mại; giảm tỷ lệ các vụ khiếu nại thương mại tồn đọng xuống dưới 10% mỗi năm. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2020. Chủ thể thực hiện: Bộ Công Thương và các cơ quan tài phán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách kinh tế: Cung cấp cơ sở lý luận và cứ liệu so sánh quốc tế phục vụ trực tiếp cho quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  2. Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên sau đại học chuyên ngành Luật Kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ công tác giảng dạy các học phần Luật Thương mại, Luật So sánh và Pháp luật về chủ thể kinh doanh.
  3. Luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý doanh nghiệp: Giúp nắm vững bản chất địa vị pháp lý của thương nhân, từ đó xây dựng các giải pháp tư vấn thành lập, tái cấu trúc doanh nghiệp và quản trị rủi ro giao kết hợp đồng tối ưu.
  4. Cộng đồng doanh nhân, nhà đầu tư trong và ngoài nước: Hỗ trợ người khởi nghiệp hiểu rõ quyền tự do kinh doanh hiến định, nghĩa vụ đăng ký thương mại và trách nhiệm bảo vệ khách hàng để vận hành hoạt động kinh doanh đúng pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Thương nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm những chủ thể nào?
Theo Điều 6 Luật Thương mại 2005, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp (thương nhân pháp nhân) và cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh (thương nhân thể nhân).

2. Quyền tự do kinh doanh bao gồm những nội dung cốt lõi nào?
Quyền tự do kinh doanh gồm 6 quyền thành phần: tự do góp vốn lập doanh nghiệp, tự do chọn loại hình công ty, tự do chọn ngành nghề không bị cấm, tự do thuê mướn lao động, tự do quản trị nội bộ và tự do lựa chọn đối tác giao kết hợp đồng theo Điều 50 Bộ luật Dân sự 2005.

3. Tại sao đăng ký kinh doanh là nghĩa vụ bắt buộc đầu tiên của thương nhân?
Đăng ký kinh doanh giúp công khai hóa thông tin thương nhân trước xã hội, tạo lập niềm tin pháp lý cho các bên thứ ba tham gia giao dịch và là căn cứ để Nhà nước thực hiện chức năng bảo hộ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp theo Điều 7 Luật Thương mại 2005.

4. Dữ liệu năm 2013 phản ánh áp lực gì đối với việc cải cách quy chế thương nhân?
Với 189.346 doanh nghiệp hoạt động, trong đó khu vực kinh tế dân doanh chiếm tới hơn 97% tổng số lượng đơn vị, áp lực lớn nhất là phải loại bỏ các rào cản hành chính rườm rà, bảo đảm sự bình đẳng tuyệt đối giữa mọi thành phần kinh tế trước pháp luật.

5. Cơ quan đăng ký kinh doanh ở Việt Nam khác gì so với các nước theo truyền thống Dân luật?
Tại các nước Civil Law như Pháp hay CHLB Đức, cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Tòa án để bảo đảm tính độc lập tư pháp; trong khi tại Việt Nam, cơ quan này nằm trong hệ thống cơ quan hành pháp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư các địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về quy chế thương nhân, làm rõ bản chất quyền tự do kinh doanh là quyền tự nhiên của con người được hiến định.
  • Phân định rõ cấu trúc quy phạm của quy chế thương nhân gồm quy chế chung và quy chế đặc thù, kết hợp hài hòa giữa luật tư và luật công.
  • Dữ liệu thực tế năm 2013 với 189.346 doanh nghiệp đã phản ánh nhu cầu cấp bách phải tinh giản thủ tục đăng ký kinh doanh theo Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2005.
  • Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế nhằm nâng cao chỉ số môi trường kinh doanh quốc gia giai đoạn 2016-2020.
  • Các nhà nghiên cứu và cơ quan soạn thảo pháp luật cần tiếp tục ứng dụng các phát hiện của công trình để xây dựng môi trường pháp lý thương mại minh bạch, hội nhập sâu rộng.