Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp đại lý du lịch trực tuyến, vốn lưu động thường chiếm từ 75% đến 85% tổng giá trị tài sản. Sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 đã khiến doanh thu toàn ngành dịch vụ lữ hành sụt giảm trên 60%, đẩy nhiều doanh nghiệp vào tình trạng đứt gãy dòng tiền nghiêm trọng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự mất cân đối giữa khả năng thanh khoản ngắn hạn và hiệu quả sinh lời khi dòng tiền vận hành bị ngưng trệ.

Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính ngắn hạn, phân tích thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Công nghệ Du lịch BestPrice trong giai đoạn 2018 - 2020, từ đó chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản trị tiền mặt, công nợ và tạm ứng. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập tại Công ty Cổ phần Công nghệ Du lịch BestPrice, phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2018 đến năm 2020 kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 4 năm 2021, đồng thời đề xuất định hướng giải pháp tài chính ứng dụng đến năm 2025.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp mô hình giải pháp thực chứng giúp doanh nghiệp rút ngắn kỳ luân chuyển vốn từ 128 ngày xuống mức mục tiêu dưới 75 ngày, đồng thời nâng cao hệ số thanh toán nhanh từ mức nguy hiểm 0,45 lần lên trên 1,0 lần. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp BestPrice phục hồi sau khủng hoảng mà còn đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp thương mại dịch vụ số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết đánh đổi rủi ro và tỷ suất sinh lời của Horne và Wachowicz (2008), chỉ ra rằng chính sách tài trợ vốn lưu động thận trọng giúp duy trì hệ số thanh khoản an toàn trên 1,5 lần nhưng làm giảm tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, trong khi chính sách thắt chặt làm tăng lợi nhuận nhưng đối mặt rủi ro thanh toán tức thời. Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết chu kỳ chuyển hóa tiền mặt của Zariyawati và cộng sự (2009) để lượng hóa mối tương quan giữa tốc độ luân chuyển dòng tiền với giá trị doanh nghiệp.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm trụ cột: Vốn lưu động ròng, Chu kỳ luân chuyển tiền mặt, Khoản phải thu thương mại và Nguồn tài trợ ngắn hạn. Bên cạnh đó, các mô hình định lượng như mô hình quản trị tiền mặt cân bằng tổng chi phí tối thiểu của Baumol và mô hình đặt hàng kinh tế được tích hợp nhằm xác định mức dự trữ ngân quỹ và chi phí tồn trữ tối ưu trong doanh nghiệp dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ hai kênh chính. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo quản trị nội bộ và kết quả hoạt động kinh doanh của BestPrice trong chu kỳ 3 năm từ 2018 đến 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu thực hiện vào tháng 4 năm 2021 với cỡ mẫu gồm 35 nhân sự, bao gồm toàn bộ cán bộ quản lý từ cấp phó phòng trở lên và nhân viên phòng kế toán - tài chính.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện kết hợp chọn mẫu chuyên gia được áp dụng nhằm đảm bảo độ chính xác cao về nghiệp vụ chuyên sâu. Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh ngang - dọc, thống kê mô tả và mô hình Dupont vì phương pháp này cho phép bóc tách chi tiết tác động của từng bộ phận vốn lưu động đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu trong bối cảnh biến động kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo trên 82% tổng tài sản của doanh nghiệp trong suốt giai đoạn 2018 - 2020, phản ánh rõ nét đặc thù mô hình kinh doanh nền tảng du lịch trực tuyến với tỷ lệ đầu tư tài sản cố định thấp dưới 18%.

Thứ hai, do tác động tiêu cực của các đợt giãn cách xã hội trong năm 2020, doanh thu thuần của công ty sụt giảm mạnh khoảng 64,5% so với năm 2019, kéo theo tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm từ 5,2 vòng/năm xuống còn 2,8 vòng/năm, tương ứng thời gian một vòng luân chuyển bị kéo dài thêm 58 ngày.

Thứ ba, cơ cấu các khoản phải thu và tạm ứng cho nhà cung cấp vé máy bay, khách sạn chiếm tỷ lệ cao đột biến, dao động từ 35% đến 41% tổng tài sản ngắn hạn. Kỳ thu tiền bình quân từ khách hàng doanh nghiệp bị kéo dài từ 28 ngày trong năm 2018 lên tới 68 ngày trong năm 2020, làm gia tăng nguy cơ phát sinh nợ quá hạn.

Thứ tư, quy mô tiền mặt và các khoản tương đương tiền giảm sâu hơn 48% trong năm 2020, khiến hệ số khả năng thanh toán tức thời giảm từ 0,95 lần xuống 0,42 lần, tạo ra áp lực căng thẳng thanh khoản ngắn hạn đối với các nghĩa vụ hoàn hủy tour cho khách hàng.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm hiệu quả quản trị vốn lưu động bắt nguồn từ sự kết hợp của các yếu tố vĩ mô và nội tại. Về mặt khách quan, chuỗi cung ứng hàng không và lưu trú bị tê liệt cục bộ trong năm 2020 khiến các khoản tiền tạm ứng đặt cọc dịch vụ bị ứ đọng kéo dài. Về mặt chủ quan, BestPrice chưa xây dựng quy chuẩn đánh giá hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tác và công tác lập dự toán dòng tiền còn mang tính ngắn hạn. Khi trình bày dữ liệu thông qua biểu đồ cột chồng về cơ cấu tài sản và bảng cân đối nguồn vốn thường xuyên, sự chênh lệch giữa nguồn vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động ròng bộc lộ rõ tình trạng thâm hụt tài trợ trong năm 2020.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Lưu Thị Thu Hằng (2020) và Vương Đức Hoàng Quân (2015) khi khẳng định các doanh nghiệp dịch vụ thương mại Việt Nam chịu tổn thương thanh khoản rất lớn khi thiếu chiến lược dự phòng ngân quỹ linh hoạt trong giai đoạn khủng hoảng thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc mô hình quản trị tiền mặt thông qua việc áp dụng hạn mức tồn quỹ ngân quỹ tối ưu, duy trì tỷ trọng tiền mặt từ 12% đến 15% tổng tài sản ngắn hạn, do Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì triển khai định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, thiết lập chính sách phân loại khách hàng và kiểm soát công nợ chặt chẽ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 30 ngày, áp dụng chiết khấu thanh toán sớm 1,5% cho khách hàng thanh toán trong vòng 7 ngày, do Phòng Kinh doanh phối hợp Phòng Kế toán thực hiện xuyên suốt từ quý 3 năm 2021 đến năm 2025.

Thứ ba, hoàn thiện quy trình quản trị tạm ứng và đặt cọc nhà cung cấp dịch vụ, đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán công nợ nhà cung cấp thêm 15 ngày, giảm tỷ lệ vốn bị chiếm dụng xuống dưới 20% tổng vốn lưu động, do Ban Giám đốc chỉ đạo bộ phận Điều hành thực hiện từ năm 2022.

Thứ tư, nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị tài chính doanh nghiệp số, tích hợp báo cáo dự toán ngân quỹ tự động theo tuần, kiểm soát sai lệch dòng tiền thực tế dưới 5%, do Phòng Công nghệ thông tin và Phòng Tài chính vận hành hoàn chỉnh trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp du lịch, lữ hành và đại lý du lịch trực tuyến. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cơ cấu dòng tiền, tối ưu hóa các khoản tạm ứng hàng không và thiết lập quy chế tín dụng thương mại nội bộ.

Nhóm thứ hai là các học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Tài liệu mang lại một điển cứu thực tế về tác động của khủng hoảng kinh tế lên chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp số.

Nhóm thứ ba là các chuyên viên phân tích tín dụng, quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng. Báo cáo hỗ trợ phương pháp thẩm định chất lượng tài sản ngắn hạn và năng lực thanh toán của doanh nghiệp dịch vụ nhẹ tài sản cố định.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Du lịch Việt Nam. Dữ liệu thực chứng giúp hoạch định các chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi và giãn nợ phù hợp với chu kỳ hoạt động kinh doanh của ngành lữ hành.

Câu hỏi thường gặp

Quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp du lịch trực tuyến có đặc thù gì khác biệt? Doanh nghiệp du lịch trực tuyến có tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trên 80% tổng tài sản nhưng hầu như không phát sinh hàng tồn kho vật chất lớn. Thay vào đó, vốn lưu động tồn tại chủ yếu dưới dạng tiền gửi thanh toán, công nợ khách hàng và các khoản tiền ký quỹ, tạm ứng dịch vụ cho các hãng hàng không và khách sạn.

Hệ số khả năng thanh toán bao nhiêu là an toàn cho doanh nghiệp lữ hành? Đối với doanh nghiệp lữ hành công nghệ, hệ số thanh toán hiện hành nên duy trì từ 1,2 đến 1,5 lần và hệ số thanh toán nhanh tối thiểu phải đạt từ 0,8 đến 1,0 lần. Việc để hệ số thanh toán nhanh giảm xuống dưới 0,5 lần trong năm 2020 đã đặt doanh nghiệp vào tình thế báo động đỏ về an toàn tài chính.

Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro từ các khoản tạm ứng cho nhà cung cấp? Doanh nghiệp cần ký kết hợp đồng khung với điều khoản bảo lãnh hoàn tiền hoặc chuyển đổi linh hoạt hạn mức dịch vụ khi có biến cố bất khả kháng. Đồng thời, bộ phận điều hành phải giới hạn mức tạm ứng không vượt quá 30% giá trị hợp đồng dịch vụ cho đến khi dịch vụ được xác nhận hoàn tất.

Ứng dụng mô hình Baumol trong quản trị tiền mặt đem lại lợi ích gì? Mô hình Baumol hỗ trợ doanh nghiệp xác định chính xác lượng tiền mặt tối ưu cần nắm giữ tại từng thời điểm nhằm giảm thiểu tổng chi phí cơ hội giữ tiền và chi phí giao dịch rút chuyển tiền, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn hàng trăm triệu đồng mỗi năm.

Dự toán dòng tiền tuần có vai trò như thế nào trong giai đoạn phục hồi? Dự toán dòng tiền tuần cung cấp bức tranh chi tiết về các nguồn thu thực tế và nghĩa vụ chi trả cấp bách, giúp nhà quản trị chủ động điều tiết nguồn vốn tạm thời, ngăn chặn triệt để tình trạng mất khả năng thanh toán cục bộ khi mở rộng quy mô kinh doanh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn lưu động, khẳng định vai trò sống còn của việc cân bằng giữa khả năng sinh lời và an toàn thanh khoản trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2018 - 2020 tại BestPrice đã chỉ rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng về sụt giảm vòng quay vốn lưu động xuống 2,8 vòng/năm và rủi ro gia tăng tỷ trọng nợ phải thu.
  • Đóng góp chính của công trình là đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ, gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu suất cụ thể cho từng phòng ban chức năng.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được phân kỳ chi tiết theo từng giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, đảm bảo tính khả thi cao và phù hợp với nguồn lực thực tế của doanh nghiệp.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng số hóa quy trình quản trị ngân quỹ và tái thiết lập chính sách tín dụng khách hàng để tạo nền tảng tăng trưởng bền vững trong chu kỳ kinh tế mới.